skkn XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ HALOGEN NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT - Pdf 29

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 1XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ HALOGEN NHẰM RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.

A - ĐẶT VẤN ĐỀ
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, hệ thống kiến thức lý thuyết đều được xây
dựng trên hiện tượng thực nghiệm. Để có thể ghi nhớ và vận dụng được những kiến
thức thực nghiệm đó không phải là vấn đề đơn giản với học sinh phổ thông. Đa số các
em đều cho rằng môn Hóa học là một môn học thuộc, hệ thống kiến thức quá khó. Từ
những suy nghĩ đó đa số học sinh đều rất sợ học môn Hóa. Để giúp các em có thể học
môn Hóa một cách dễ dàng hơn, yêu thích hơn trước hết chúng ta phải biết vận dụng
những kiến thức thực tế, những thí nghiệm chứng minh, minh họa trong quá trình
truyền tải kiến thức, bên cạnh đó chúng ta phải biết giúp các em dựa vào những kiến
thức đã học để giải quyết các bài tập hóa, từ đó củng cố và ghi nhớ kiến thức một cách
tự nhiên.
Trong chương trình hóa học lớp 10, tôi thiết nghĩ nếu học sinh hiểu bản chất phản
ứng oxi hóa khử và biết vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học để
nắm bắt kiến thức về Halogen, Oxi, lưu huỳnh thì chắc chắn các em sẽ học tốt môn
Hóa học hơn trong những năm học tới. Một trong những phương pháp để học sinh nhớ
kiến thức lý thuyết là giúp học sinh làm các bài tập đơn giản nhưng đa dạng.
Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ HALOGEN NHẰM RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.

Trên cơ sở kiến thức thực nghiệm đã có tôi muối xây dựng thêm một số bài tập

-Nghiên cứu các tài liệu tham khảo môn Hóa học, Hóa học vô cơ tập hai Hoàng Nhâm.
- Dựa vào thực tế dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tỉnh của trường, thực tế dạy
ôn thi đại học trong những năm gần đây.
VI - DỰ BÁO ĐƯỢC NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Khi thực hiện đề tài này trong thực tế giảng dạy chúng tôi tin chắc học sinh sẽ học hóa
tốt hơn, không học thuộc lòng mà vẫn nắm được kiến thức cơ bản.
Và có thể dùng sáng kiến kinh nghiệm này như là một tài liệu tham khảo dành cho
giáo viên dạy học môn Hóa học lớp 10.
Từ kinh nghiệm này có thể mở rộng ra ở chương Oxi- lưu huỳnh hoặc các phần kiến
thức khác.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 3

B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ HALOGEN VÀ ĐƠN
CHẤT HALOGEN
I.1.1. Cấu tạo nguyên tử Halogen
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns
2
np
7
thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần
hoàn. Bao gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot, Atatin.
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử Flo cấu hình: 2s
2
2p

phân tử Cl
2
, Br
2
, I
2
ngoài liên kết xích ma (

)còn có một phần liên kết

do dự xen
phủ bên giữa các AO d.
I.1.3. Tính chất của đơn chất halogen
* Tính chất vật lý:
- Trạng thái tồn tại của các halogen ở đk thường: Flo, Clo là chất khíBrom là chất
lỏng, Iot là chất rắn ở điều kiên thường.
- Màu sắc: Đậm dần lên. ( Flo có màu lục nhạt, Clo có màu vàng, Brom có màu nâu
đỏ, iot có màu đen tím)
- Tính tan : ít tan trong nước (do halogen có cấu tạo không phân cực) dễ tan trong các
dung môi hữu cơ.
- Nhiệt độ nóng chảy(t
0
nc
), nhiệt độ sôi (t
0
s
) tăng theo chiều tăng phân tử khối.
I.1.4. Tính chất hóa học của Halogen
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN


2
+ 2S
2
O
3
2-
→ S
4
O
6
2-
+ 2I
-
3Cl
2
+ 6FeSO
4
→ 2Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2FeCl
3
Cl
2
+ 2HI → 2HCl + I
2


+ Br
2
+ 6H
2
O → 2HBrO
3
+ 10HCl
I
2
+ 8NaClO → 2NaIO
4
+ 8NaCl
I.1.5. Phương pháp điều chế các Halogen:
- Điều chế F
2
( điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF)
- Điều chế Cl
2
:
Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Trong phòng thí nghiệm: Cl
-
+ Chất oxi hóa mạnh trong môi trường axit.
Ví dụ: 16HCl + 2KMnO
4
→ 5Cl
2
+ 2MnCl
2
+ 2KCl + 8H

2
+ 4H
2
O
I.2. TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT HALOGEN.
I.2.1. Tính chất, phương pháp điều chế HX
* Tính chất của hidrohalogenua:
Chất khí, tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch có môi trường axit.
Nhiệt độ sôi: HF > HI> HBr> HCl. Sự bất thường về nhiệt độ sôi do HF có liên kết
Hidro, có sự polime hóa dạng (HF)
n

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 5

Tính khử HCl < HBr < HI
Ví dụ: HCl + H
2
SO
4
đặc nóng phản ứng không xảy ra.
2HBr +H
2
SO
4 đặc nóng
→ Br
2
+ 2H

4
PI
3
+ 3H
2
O → 3HI + H
3
PO
3

I.2.2.Tính chất của muối halogenua
- Tính tan: Hầu hết tan nhiều trong nước trừ AgCl, AgBr, AgI, PbI
2
.
- Muối I
-
có đặc điểm: I
-
+ I
2
→ I
3
-
- Tính khử: Muối Halogenua có tính khử trừ F
-

I.2.3. Tính chất của hợp chất có oxi của Halogen
Oxit: X
2
O

gam hỗn hợp muối. Nếu cho m gam hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch HCl dư
thấy thoát ra 6,048 lít H
2
(đktc). Tính giá trị của m.
Hướng dẫn: Viết đúng phương trình phản ứng
Sử dụng đúng giả thiết của bài ra.
Nhận xét: Đây là một bài tập dễ. điều cần lưu ý với học sinh là sự khác nhau khi cho
Fe phản ứng với Cl
2
và phản ứng với dung dịch HCl.
Bài tập 2. Cho m gam hỗn hợp Fe và Mg phản ứng với dung dịch HCl dư thu được
dung dịch A có khối lượng tăng thêm 9,78 gam. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 4,26 gam Clo. Tính giá trị của m giả sử bỏ qua phản ứng Clo với nước.
Hướng dẫn: Viết phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2

Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2

Dung dịch A chứa: FeCl
2
, MgCl
2
, HCl
Khi cho dung dịch A phản ứng với khí Clo:

phản ứng với dung dịch NaOH dư lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,6 gam chất rắn. Phần II phản ứng vừa đủ với 2,24 lít
khí Cl
2
. Tính giá trị của m.
Hướng dẫn: Tương tự bài tập 2
Bài tập 4. Cho m gam hỗn hợp Fe và Mg phản ứng với lượng dư khí Clo thu được
hỗn hợp muối X. Hòa tan X vào nước được dung dịch A. Dung dịch A làm mất màu
vừa đủ 200 ml dung dịch KMnO
4
0,2M. Tính thể tích khí Cl
2
đã phản ứng. (đktc)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 7

Hướng dẫn:
Viết phương trình phản ứng
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3

2Al + 3Cl
2
→ 2AlCl
3


. Vậy V = 2,24 lít.
Nhận xét: Điều cần lưu ý với học sinh ở bài tập này: có thể điều chế Cl
2

từ muối
Clorua và dung dịch KMnO
4
trong môi trường axit. Học sinh có thể viết phương trình
phân tử hoặc ion để làm bài tập này.Nếu đọc không kỹ các em sẽ dễ nhầm bài tập này
thiếu giả thiết, phải tìm được V nằm trong một khoảng nhất định nào đó.
Bài tập 5: Cho 9,42 gam hỗn hợp Fe và Al vào 118,26 gam dung dịch HCl 20% lấy
dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa
đủ với V ml dung dịch KMnO
4
1M trong môi trường H
2
SO
4
.
a) Tính % theo khối lượng mỗi kim loại
b) Tinh giá trị của V.
Hướng dẫn:
a) Phương trình phản ứng:
2Al +6HCl → AlCl
3
+ 3H
2

Fe + 2HCl → FeCl
2

0,1 mol 0,02 mol
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 8

10Cl
-
+ 2MnO
4
-

+ 16H
+
→ 5Cl
2
+ 2Mn
2+

8H
2
O
0,648 mol 0,1296 mol
Vậy thể tích dung dịch KMnO
4
cần dùng là: 149,6 ml
Nhận xét: Đối với bài này cần chú ý cho học sinh về tính oxi hóa mạnh của KMnO
4
,
KMnO


5

Cl
2
+ 2Mn
2+
+ 4H
2
O
Ban đầu nCl
-
: nH
+
= 1:3,4 vậy sau phản ứng này H
+
hết, Cl
-
dư.
Dễ có số mol H
+
= 8/5 số mol Cl
2
= 0,096 mol -> a = 0,096/0,68 = 0,14 M
Bài tập 7. Hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và Na
2

O
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm: SO
2
và CO
2

SO
2
+ Br
2
+ H
2
O → 2HBr + H
2
SO
4

HBr + AgNO
3
→ AgBr + HNO
3
Sử dụng giả thiết:
Số mol SO
2
=1/2HBr = 0,03 mol, số mol CO
2
= 0,045 mol
Dung dịch A chứa NaCl: 0,15 mol
Khối lượng dụng dịch A: 32,025 gam
Vậy C% NaCl= 27,4%.

O
3Cl
2
+ 6KOH
t0
5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O
Từ giả thiết bài ra dễ có: số mol Cl
2
= 0,15 mol, số mol KOH = 0,4 mol vậy sau phản
ứng KOH dư. Dung dịch X gồm có KCl 0,25 mol, KClO
3
0,05 mol, KOH 0,1 mol
Nhận xét: Đây là một bài tập dễ hầu hết học sinh có thể tự làm được, điều cần lưu ý
ở đây là sự khác nhau khi Cl
2
phản ứng với dung dịch kiềm loãng lạnh và dung dịch
kiềm đun nóng.
Bài tập 9. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và NaHSO
3
vào nước được dung
dịch X. Cho lượng Brom dư vào dung dịch X rồi đun nóng sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 1,344 lít một chất khí thoát ra ( đktc). Cho

2
, dung dịch Y chứa NaHSO
4
, NaBr, NaBrO
3

NaHSO
4
+ BaCl
2


BaSO
4
+ NaCl + HCl
Theo bài ra ta có: số mol Na
2
CO
3
= số mol CO
2
= 0,06 mol. Số mol NaHSO
3
= số
mol BaSO
4
= 0,06 mol => m = 12,6 gam
Nhận xét: Ở bài tập này học sinh lưu ý phản ứng của Cl
2
, Br

phân tích đề.
Bài tập 11. Cho V lít khí Cl
2
( đktc) vào 200 ml dung dịch NaBr 0,4M và NaI 0,6M,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản
ứng với dung dịch AgNO
3
dư thu được m gam chất kết tủa. Tính giá trị của V trong
hai trường hợp sau:
a) m = 34,09 gam
b) m = 30,925gam
Hướng dẫn:
Xác định đúng thứ tự phản ứng của các chất.
Cl
2
+ 2NaI → 2NaCl + I
2
Cl
2
+ 2NaBr → 2NaCl + Br
2
Sử dụng giả thiết bài ra:
Nếu cả NaI và NaBr đều phản ứng hết thì khối lượng chất kết tủa sẽ là: 28,7 gam
Nếu chỉ NaI phản ứng thì khối lượng chất kết tủa sẽ là: 32,26 gam
Nếu NaI chưa phản ứng thì khối lượng chất kết tủa sẽ là: 43,32 gam
a) Với m = 34,09 gam thì NaI chưa phản ứng hết, ta dễ có chất kết tủa gồm AgCl x
mol, AgBr 0,08 mol, AgI ( 0,12 -x) mol. Theo bài ra ta có x = 0,1. Thể tích khí Clo
thu được là: 0,05.22,4 = 1,12 lít
b)Với m = 30,925 gam thì NaI đã phản ứng hết NaBr chỉ phản ứng một phần. Lúc đó
chất kết tủa bao gồm: AgCl (0,12 +x) mol, AgBr ( 0,08 -x ) mol. Theo bài ra ta có x =


AgNO
3
+ NaCl → AgCl + NaNO
3
AgNO
3
+ NaBr → AgBr + NaNO
3
Khi cho Cl
2
vào dung dịch A, Cl
2
phản ứng với NaI trước
Cl
2
+ 2NaI → 2NaCl + I
2

Chỉ NaI phản ứng: số mol NaI phản ứng = (24,26-18,325)/91,5 = 0,065 mol.
Gọi x là số mol NaBr, y là số mol NaI dư lại sau khi phản ứng với Cl
2
( nếu có) ta có
hệ phương trình: 103x + 150(y + 0,065) + 58,5. 0,125 =24,26
188x + 188( y + 0,065) + 143,5.0,125 = 43,54
Giải ra ta có: y < 0, vậy khi cho Cl
2
vào dung dịch A, NaI phản ứng hết và NaBr đã
phản ứng.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol ban đầu của NaCl, NaBr, NaI ta có hệ:

dung dịch HCl chứng tỏ AgNO
3
dư. Phương trình phản ứng:
Ag
+
+ Cl
-



AgCl
Ag
+

+ Br
-



AgBr
Ag
+

+ I
-
→ AgI
Khi cho dung dịch Y phản ứng với dung dịch HCl ta có phản ứng:
Ag
+
+ Cl

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 13
Bài tập 14. Cho 4,48 lít khí Cl
2
(đktc) vào 200 gam dung dịch NaI 11,25% sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Tính nồng độ % các chất tan có
trong ding dịch X.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng xảy ra: Cl
2
+ 2NaI →

2NaCl + I
2
(1)0,1 mol

0,2 mol

0,1 mol
Sau phản ứng trên số mol Cl
2
còn dư 0,1 mol vậy có phản ứng xảy ra tiếp theo.
5Cl
2
+ 6H

2Fe + 3Br
2
→ 2FeBr
3
Khi cho dung dịch X chứa hai muối FeBr
3
và MgBr
2
phản ứng với Clo có phản ứng:
Cl
2
+ 2Br
-
→ 2Cl
-
+ Br
2
Nếu muối Bromua phản ứng hết -> số mol Br
-
≤ 0,5. Gọi sô mol của Mg và Fe ban đầu
là x và y ta có hệ phương trình: 24x + 56y = 9,12
44,5(2x +3y) = 41,265%. ( 9,12 + 160x +240y)
Giải rat a có: x < 0.
Vậy Cl
2
phản ứng hết còn muối Bromua

dư -> khối lượng muối giảm = 0,5.(80-35,5)
= 22,25 gam. Theo bài ra khối lượng muối trong dung dịch B = 58,735% so với ban
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN

Hỗn hợp sau phản ứng cho qua bình đựng dung dịch NaCl thì khí HCl bị giữ lại trong
bình hỗn hợp khí thoát ra gồm H
2
và Cl
2
. Dựa vào tỷ khối của hỗn hợp so với H
2
ta có
tỷ lệ số mol H
2
và O
2
là 61:1 vậy hiệu suất phản ứng tính theo oxi.
Giả sử ban đầu có 1 mol hỗn hợp khí X, a mol O
2
và (1-a) mol H
2
số mol O
2
đã phản ứng = 0,95a, số mol O
2
còn lại 0,05a. Số mol H
2
còn lại là (1-a-
0,95a)
(1-1,95a): 0,05a = 61:1 => a= 0,2. Vậy % O
2
= 20% và % H
2
= 80%

Hướng dẫn:
-Nếu hỗn hợp hai muối gồm NaF và NaCl:
Phương trình phản ứng: NaCl + AgNO
3
→ NaNO
3
+ AgCl
0,08 mol 0,08 mol
Vậy mNaCl = 4,68 gam và mNaF =1,26 gam
- Nếu hỗn hợp không chứa NaF, gọi công thức chung của hai muối NaX
Dựa vào bài ra dễ có: khối lượng muối tăng = (108-23).x = 11,48 -5,94 -> x= 0,065.
Vậy X = 68,14 vậy công thức 2 muối là NaCl và NaBr, số mol NaCl =0,017, số mol
NaBr = 0,048 mol.
Nhận xét: Đối với bài tập này đa số học sinh có thể tự làm được, điểm cần lưu ý với
học sinh là sự khác nhau về tính tan của AgF và các muối Bạc halogenua còn lại.
Bài tập 3: Cho muối Halogenua của một kim loại kiềm (MX) phản ứng với dung dịch
AgNO
3
10% thu được kết tủa và dung dịch A có nồng độ % của MX là 3,496%. Xác
định công thức của muối biết rằng trong dung dịch A các chất tan có số mol bằng
nhau.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng: MX + AgNO
3
→ MNO
3
+ AgX
Đặt số mol ban đầu của MX là 2 mol, sau khi phản ứng xảy dung dịch A có MNO
3
1

3

thu được 14,1 gam kết tủa. Xác định công thức của hai muối.
Hướng dẫn: Theo bài ra khi cho dung dịch A phản ứng với AgNO
3
dư chỉ thu được
kết tủa là AgCl số mol 0,06 mol.
- Nếu dung dịch A không có NaF, ta dễ có X = 11,1/0,06-23 = 162 (loại)
- Vậy trong dung dịch A chứa NaF, vậy số mol NaY = 0,06 mol, dựa vào giả thiết
bài rat a có: 0,06.( Y +108) = 14,1 -> Y =127. Hai muối cần tìm là NaF và NaI.
Bài tập 6: Cho m gam muối bromua của một kim loại kiềm phản ứng hoàn toàn với
70 gam dung dịch H
2
SO
4
98% đun nóng thu được dung dịch A, khí SO
2
(sản phẩm khử
duy nhất). Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch BaCl
2
vừa đủ thu được 139,8 gam
kết tủa. Nếu cô cạn dung dịch A thu được 17,4 gam muối khan. Xác định công thức
của muối, tính m.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng: 2MBr + 2H
2
SO
4
đặc nóng
M

4
2-
→ BaSO
4
0,6 0,6
Nhận xét: Trước phản ứng số mol SO
4
2-
= 0,7 mol, sau phản ứng còn lại 0,6 mol ->
có 0,1 mol đã chuyển thành dạng khác -> số mol SO
2
= 0,1 mol.
Muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A là: M
2
SO
4
0,1 mol -> 2M + 96= 174 ->
M = 39 kim loại cần tìm là Kali.
Bài tập 7: Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
vào dung dịch HCl dư thu được
dung dịch A chứa 40,12 gam muối. Nếu cho m gam hỗn hợp trên phản ứng dung dịch
HI dư rồi cô cạn cẩn thận sản phẩm thu được 106 gam chất rắn. Tính giá trị của m.
Hướng dẫn:

O
( dung dịch HCl có tính khử yếu, dung dịch HI có tính khử mạnh khử được Fe
3+
về
Fe
2+
)
Đặt số mol ban đầu của FeO và Fe
2
O
3
lần lượt là x, y ta có hệ: ( Fe
3
O
4
được coi là hỗn
hợp FeO và Fe
2
O
3
tỷ lệ số mol 1:1)
127x + 162,5.2y = 40,12 x = 0,06
310x +874y = 106 y = 0,1
Vậy m = 20,32 gam.
Bài tập 8: Cho m gam hỗn hợp NaBr và NaI phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
dư thu được hỗn hợp khí A ở đktc. Ở đk thích hợp , A phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra

Na
2
SO
4
+ Br
2
+ SO
2
+2 H
2
O
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 18
Hỗn hợp khí A gồm: SO
2
và H
2
S
SO
2
+ 2H
2
S 3S + 2H
2
O
Vì các khí phản ứng vừa đủ với nhau nên số mol H
2
S = 2 số mol SO

→ AgBr
0,54 0,54
Số mol H
2
S =0,06 mol, số mol SO
2
= 0,03 mol. Vậy m = 73,68 gam
Bài tập 9: Hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào dung
dịch H
2
SO
4
loãng rất dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Chia dung dịch A
làm hai phần bằng nhau. Phần I phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KI 1M. Phần II
làm mất màu vừa đủ 120 ml dung dịch KMnO
4
0,1M. Tính % theo khối lượng mỗi
oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng: Fe
2
O

+ 4H
2
O
Dung dịch A chứa: FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, H
2
SO
4

Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2KI → 2FeSO
4
+ K
2
SO
4
+ I
2

3
= 31,5% và Fe
3
O
4
= 68,5%
Bài tập 10: Đun nóng m gam hỗn hợp KClO
3
và S trong bình kín không chứa không
khí, đến khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H
2

bằng 80/3. Cho toàn bộ chất rắn còn lại trong bình vào dung dịch NaClO trong H
2
SO
4

loãng dư thấy thoát ra 1,344 lít khí Cl
2
(đktc). Tính giá trị của m, biết rằng KClO
3
phân
hủy theo phương trình: 2KClO
3
→ 2KCl + 3O
2

Hướng dẫn:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN


ta có tỷ lệ số mol SO
2
: O
2
=2:1.
Số mol KClO
3
= số mol KCl = 0,06. Gọi x là số mol S ta có: x = 2(0,09-x) -> x =0,06
m = 0,06. 112,5 + 0,06.32 =9,27 (gam)
Bài tập 11: Cho 11,04 gam muối KIO
x
vào 200 ml dung dịch KI aM có chứa H
2
SO
4

loãng vừa đủ.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch X. Chia dung
dịch X làm hai phẩn bằng nhau. Phần I phản ứng vừa đủ với 52 ml dung dịch
Fe
2
(SO
4
)
3
1M. Phần II phản ứng vừa đủ với 192 ml dung dịch Na
2
S
2
O
3

)
3
→ K
2
SO
4
+ 2FeSO
4
+ I
2

0,008 0,004
2KI
3
+ Fe
2
(SO
4
)
3
→ K
2
SO
4
+ 2FeSO
4
+3 I
2
0,096 0,048
KI

người ta làm các thí nghiệm sau. Hoà tan hoàn toàn quặng trong dung dịch HCl dư,
kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với 200
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 20
ml dung dịch KI 0,3 M thu được dung dịch B và một chất rắn, lọc bỏ chất rắn, rồi dẫn
khí Cl
2
dư qua dung dịch B thu dược dung dịch C, cho dung dịch NaOH dư vào dung
dịch C, lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Chất rắn D có
khối lượng thay đổi so với khối lượng quặng ban đầu là 0,16 gam.
a) Viết phương trình phản ứng
b) Xác định % theo khối lượng của quặng sắt.
( Đề thi olimpic 30/4 lớp 10 năm 2006)
Bài tập 2: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn vào 500 ml dung dịch HCl xM. Khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch được 34,575 gam chất rắn khan. Nếu
cũng cho 18,6 gam hỗn hợp R vào 800 ml dung dịch HCl nói trên, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn,cô cạn dung dịch thì thu được 39,9 gam muối khan. Tính khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp và tính giá trị của x.
( Đề thi olimpic 30/4 lớp 10 năm 2006)
Bài tập 3: Hoà tan m gam hỗn hợp KI và KIO
3
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng chỉ thu
được dung dịch X. Lấy 1/10 dung dịch X phản ứng hết vừa với 20 ml dung dịch
Fe

Bài tập 5: Hỗn hợp A gồm 3 muôi NaCl, NaBr, NaI. Cho 5,76 gam A tác dụng với
lượng dư nước brom, cô cạn dung dịch thu được 5,29 gam muối khan. Hoà tan 5,76
gam A vào nước rồi cho một lượng khí Clo sục qua dung dịch. Sau một thời cô cạn thì
thu được 3,955 gam muối khan, trong đó có 0,05 mol ion clorua. Tính % theo khối
lượng các chất trong A.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 21
( Đề thi olimpic 30/4 lớp 10 năm 2006)
Bài tập 6: Cho dung dịch A gồm Cl
2
và HClO. Cho 30 ml dung dịch HCl 0,1 M vào
dung dịch A rồi thêm một lượng vừa đủ dung dịch KI vào. Để xác định lượng I
2
sinh
ra trong dung dịch hỗn hợp đó cần dùng 32 ml lít dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1 M và để
trung hoà axit trong dung dịch đó cần dùng hết 17 ml dd NaOH 0,1 M. Tính số mol
các chất trong dung dịch A. ( Đề olimpic 30/4 năm 2001)
Bài tập 7: Cho 50 gam dung dịch MX ( M là kim loại kiềm , X là halogen) 35,6% tác
dụng với 10 gam dung dịch AgNO
3
thu được kết tủa. Lọc kết tủa, được dung dịch
nước lọc. Biết nồng độ của MX trong dung dịch sua thí nghiệm giảm 1,2 lần so với

2
và Br
2
tỷ lệ số mol 5:2 vào một dung dịch
chứa m gam NaI.
+ đơn chất A
+ đơn chất B
+ KOH, đun sôi + NaOH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHẠM THỊ HẢI LÝ- THPT CẨM XUYÊN Trang 22
a) Tính khối lượng chất rắn A thu được sau khi cô cạn trong trường hợp m =42 gam.
b) Tính m để thu được 15,82 gam chất rắn A.
( Đề olimpic 30/4 năm 2009)
C- KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
I- KẾT LUẬN :

Sau khi thực hiện đề tài này, bản thân tôi tích lũy, rèn luyện được rất nhiều về :
- Kiến thức cả về lí thuyết lẫn thực nghiệm Hóa học
- Kỹ năng suy luận, tư duy logic, phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng làm bài, truyền đạt các vấn đề đến học sinh một cách hiệu quả nhất
- Kỹ năng diễn đạt vấn đề, giải quyết các tình huống có vấn đề
Đối với học sinh, khi được áp dụng đề tài này các em sẽ có cái nhìn tổng quát hơn khi
làm bài tập, củng cố kiến thức và rèn luyện được cho các em nhiều kỹ năng . Đồng
thời tạo cho các em hứng thú học đối với môn Hóa học.
Còn đối với đồng nghiệp, có thể coi đây như một tài liệu tham khảo có ích trong quá
trình dạy học đặc biệt là luyện thi cho học sinh lớp 10.

II- KIẾN NGHỊ :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status