Bài dự thi kiến thức liên môn nhằm giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh (2) - Pdf 29

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
Phòng Giáo dục và Đào tạo Duy Xuyên.
Trường THCS Trần Cao Vân.
Địa chỉ: Thị trấn Nam Phước, Duy Xuyên, Quảng Nam.
Điện thoại: 05103877301
Email:

BÀI DỰ THI
BÀI GIẢNG TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
MÔN HÓA HỌC LỚP 9.
THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN
1. Họ và tên: Trần Thị Phúc
Ngày sinh: 25 tháng 9 năm 1965
2. Họ và tên: Hồ Vỹ
Ngày sinh: tháng năm
3. Họ và tên: Hồ Thị A
Ngày sinh: tháng năm
PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH VẬT VÀ GIÁO
DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “RƯỢU ÊTYLIC” MÔN HÓA HỌC 9.
2. Mục tiêu dạy học:
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức
hóa học. Một trong những chất tác động rất lớn đến các đời sống của con người đó là “ Rượu Êtylic”.
Để góp phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được tính chất, CTCT, ứng dụng và sản xuất rượu
Êtylic như thế nào … Nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học
toán, lý, sinh, giáo dục công dân để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến bài rượu Êtylic.
a. Kiến thức : Biết được:
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Khái niệm độ rượu.

- Thứ hai: Đối với kiến thức bài “ Rượu Êtylic” các em đã học ở bài trước các kiến thức liên
quan đến Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ; Tính chất của chất
- Thứ 3: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn vật lý, sinh học, toán học các em cũng
được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn hóa học trong đó có kiến thức về cách xây dựng 1 công
thức tính toán, cách biến đổi các đại lượng trong 1 công thức, cấu tạo cơ thể người, cách đong thể tích
chất lỏng bằng ống đong. Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn
hóa học để giải quyết vấn đề trong bài học các em không cảm thấy bỡ ngỡ. Như vậy việc tích hợp
được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn hóa học một cách rất thuận lợi.
4. Ý nghĩa của dự án:
- Đối với thực tiễn dạy học:
+ Nắm được tính chất vật lý và hóa học của rượu Êtylic, khái niệm độ rượu, công thức tính độ
rượu.
+ Nắm được ứng dụng và cách điều chế rượu Êtylic.
- Đối với thực tiễn đời sống:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa về độ rượu trên các nhãn chai rượu.
+ Biết cách pha chế rượu theo độ rượu cho trước bằng ancol kế.
+ Biết được lợi ích của rượu và tác hại khi uống nhiều rượu.
+ Biết cách sản xuất rượu từ những sản phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp.
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Giaó viên:
+ Máy trình chiếu, ancol kế, ống đong, 1 số nhãn của các chai rượu, rượu Êtylic, đèn cồn,
diêm, kim loại Natri, mô hình phân tử rượu êtylic, bát sứ, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh sắt.
+ Chèn 1 số hình ảnh về ứng dụng và điều chế rượu Êtylic.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
Đối với bài “Rượu Êtylic” giáo viên thực hiện theo các bước sau:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương
tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

rượu êtylic
HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lý rượu Êtylic.( 8 phút )
Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức môn toán và môn vật lý cho HS tìm hiểu tính tan của rượu, xây dựng cong thức
tính độ rượu và công thức biến đổi để làm bài tập.
- Tính chất vật lý, khái niệm độ rượu.
- Phân tích được kết quả TN để rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức môn vật lý để rèn kỹ năng sử dụng ống đong để pha chế rượu và môn toán hóa
học để xây dựng công thức tính độ rượu.
Phương pháp: Trực quan, phát vấn, trao đổi nhóm
I. Tính chất vật
lý .
1. Tính chất vật lý .
Rượu etilic là chất
lỏng không màu,
nhẹ hơn nước, tan
vô hạn trong nước,
sôi ở 78,3
0

. Rượu
etylic hoà tan được
nhiều chất như iot,
benzen
1. Tính chất vật lý .
- GV: Cho các nhóm HS
quan sát lọ đựng rượu etilic.
Gọi HS nêu các tính chất vật
lý của rượu (thể, màu, mùi)
- Gọi 1 HS lên bảng làm TN

- Độ rượu là số ml
rượu etylic có
trong 100ml hỗn
hợp rượu với nước
- Công thức tính độ
rượu: Độ rượu =
Số ml rượu nguyên
chất x 100/ Số ml
hỗn hợp Rượu
khả năng hòa tan của iốt
trong rượu.
- GV cho HS liên hệ thực tế
và giải thích vì sao thường
ngâm chuối, 1 số vị thuốc bắc
vào rượu, ngâm để làm gì?
- GV cho HS rút ra kết luận
về tính chất vật lý của rượu
Êtylic
- Chốt lại câu trả lời đúng.
- Trình chiếu tính chất vật lý
của rượu Êtylic. Và cho HS
ghi bài.
2. Độ rượu:
- Trình chiếu 1 số nhãn rượu
(Nếp mới, Hữu nghị), hướng
dẫn HS quan sát độ rượu ghi
trên nhãn.
- GV giới thiệu độ rượu và
cho HS tìm hiểu khái niệm độ
rượu.

độ rượu.
- Cho HS thảo luận nhóm làm
BT 4a,b
nhận xét khả năng hòa tan
của iốt trong rượu.
- HS liên hệ thực tế và giải
thích.
- HS rút ra kết luận về tính
chất vật lý của rượu Êtylic
- HS ghi bài.
- HS quan sát
- Rút ra lết luận
- Ghi vở
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm trả lời:
Là có 45ml rượu nguyên
chất trong 100 ml hỗn hợp
rượu và nước
- HS thảo luận nhóm trả lời:
Độ rượu là số ml rượu
etylic có trong 100ml hỗn
hợp rượu với nước
- HS thảo luận nhóm vận
dụng kiến thức môn toán
học xây dựng công thức
tính độ rượu: Độ rượu = Số
ml rượu nguyên chất x 100/
Số ml hỗn hợp Rượu
- HS thảo luận nhóm làm
BT 4a,b

- HS: Quan sát mô hình
ph/tử và thảo luận nhóm
viết CTCT của rượu etilic.
Bảng trình
chiếu.
- Mô hình phân
H H

Ι

Ι
H - C - C - O - H

Ι

Ι
H H
hay CH
3
-CH
2
-OH
* Đặc điểm liên
kết: Trong phân tử
Rượu Êtylic có 1 H
không liên kết với
C mà liên kết với O
tạo ra nhóm (-OH).
Chính nhóm (-OH)
này làm cho rượu

lệnh:
+ CTCT của
rượu êtylic
+ Hiệu ứng màu
nhóm OH
+ đặc điểm liên
kết
HĐ4:Tính chất hoá học: (10’)
Mục tiêu: Biết được:- Tính chất hoá học. Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh
rút ra được nhận xét về tính chất hoá học.Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn. Ph/biệt
Ancol Êtylic với Benzen. Vận dụng công thức toán học để tính khối lượng Ancol Êtylic th/gia hoặc
tạo thành trong ph/ứng có s/dụng độ rượu và h/suất quá trình
Phương pháp: Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
III. Tính chất hoá
học:
1- Phản ứng cháy:
PTPƯ: C
2
H
5
OH +
3O
2

→
0
t
2CO
2


- Trình chiếu kết luận và
PTHH.
2. Rượu etilic có phản ứng
với Natri không ?
- Trình chiếu cách tiến hành
TN
0
: Cho một mẫu natri vào
cốc đựng rượu etilic.
- GV hướng dẫn HS làm TN.
Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng xảy ra.
- GV: Gọi một HS nêu hiện
tượng, rút ra nhận xét và viết
PTPƯ.
- Gọi HS cho biết phản ứng
trên thuộc loại phản ứng gì?
( thế), nguyên tử nào đã thế
cho nguyên tử nào?
- Chốt lại câu trả lời đúng.
- Trình chiếu kết luận và cho
- HS theo dõi màn hình.
- HS các nhóm làm TN
0
đốt
cồn, quan sát màu ngọn lửa
- HS nêu hiện tượng, rút ra
nhận xét và viết PTPƯ.
+ Hiện tượng: Rượu etilic
cháy với ngon lửa xanh, toả

+ PTPƯ : C
2
H
5
OH + 2Na
→ 2 C
2
H
5
ONa + H
2
- HS thảo luận nhóm trả lời:
phản ứng thế. Nguyên tử Na
Bảng trình
chiếu.
- Slide 10: Nút
lệnh:
+ Trình chiếu
cách tiến hành
TN
0
đốt rượu
êtylic
- dụng cụ: khay,
đèn cồn, rượu
êtylic, bát sứ.
+ Trình chiếu
hiện tượngquan
sát được.
- Slide 11: Nút

Na tác dụng vơi
rượu êtylic.
HĐ4: Ứng dụng ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được ứng dụng của rượu Êtylic.
- Vận dụng kiến thức sinh học để biết được lợi ích của rượu và tác hại của rượu đối với cơ
thể nếu như uống nhiều rượu.
IV. Ứng dụng - Trình chiếu ứng dụng của
rượu Êtylic
- GV cho HS nêu ứng dụng.
- GV cho HS vận dụng kiến
thức môn sinh giải thích vì
sao uống nhiều rượu có hại
cho sức khỏe?
- GV nhấn mạnh: Uống nhiếu
rượu rất có hại cho sức khoẻ.

- HS theo dõi màn hình.
- HS nêu ứng dụng.
- HS thảo luận nhóm vận
dụng kiến thức môn sinh
giải thích: quá khả năng khử
độc của gan, làm tê liệt tiểu
não…

Bảng trình
chiếu.
- Slide 15: Trình
chiếu ứng dụng
của rượu Êtylic
HĐ5: Điều chế: ( 5’)

sản xuất rượu từ TB
- Trình chiếu kết luận và cho
HS ghi bài
- GV vận dụng kiến thức môn
giáo dục công dân trong việc
giáo dục bảo vệ môi trường.
- HS: rượu etilic thường
được điều chế theo các cách
sau: lên men TB hoặc
đường, cho C
2
H
4
hợp nước
- HS theo dõi màn hình.
- HS nêu các bước sản xuất.
- HS ghi bài.
- HS vận dụng kiến thức
môn GDCD để giải thích
vấn đề bảo vệ môi trường
trong sản xuất, tận dụng
những phế phẩm của quá
trình sản xuất rượu để sản
xuất những sản phẩm khác.
Bảng trình
chiếu.
- Slide 17: Trình
chiếu các bước
nấu rượu Êtylic
- Slide 18: Trình

= 1 mol,
+ PTHH: C
2
H
5
OH + 3O
2
→
0
t
2CO
2
+ 3H
2
O

Ca(OH)
2
+ CO
2

→
0
t

CaCO
3
+ H
2
O

c. CH
3
– O – CH
3
- Trình chiếu slide 21:
Bài tập 3: Rượu Êtylic có thể
tác dụng được với dãy chất
nào sau đây ?
a. K, Na, Ca, Mg
b. K, Na, O
2
, Axit Axetic
c. K, Na, Axit Axetic , NaOH
 Cộng điểm cho HS trả
lời đúng
+ Từ n
O2
và PTHH →
n
C2H5OH
→ m
C2H5OH

V
C2H5OH
→ Độ rượu

- HS thảo luận nhóm tìm
hiểu các bước làm bài 2:
b vì trong phân tử chất b có

- Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp.
- Phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen.
2. Kỹ năng : - Quan sát mô hình ph/tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm
cấu tạo phân tử và tính chất hoá học Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn.
- Ph/biệt Ancol Êtylic với Benzen
- Tính khối lượng Ancol Êtylic th/gia hoặc tạo thành trong ph/ứng có s/dụng độ rượu và h/suất quá
trình
3- Thái độ : Giáo dục ở lứa tuổi HS không được dùng bia rượu
B. CHUẨN BỊ: Mô hình phân tử rượu etilic. Cốc thuỷ tinh (2 chiếc), đèn cồn, panh sắt, diêm
Hoá chất : Natri, C
2
H
5
OH( cồn), H
2
O.
C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan thí nghiệm + vấn đáp, thảo luận nhóm.
D. TỔ CHỨC
1- Ổn định: (1’)
2- KTBC:
3- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Công thức phân tử : C
2
H
5
OH Phân tử khối : 46
HĐ1:Tính chất vật lý(7’) I. Tính chất vật lý
* KT và KN: Biết được:- Tính chất vật lý, khái niệm độ rượu.
- GV:Cho các nhóm HS quan sát lọ đựng rượu etilic( còn gọi là cồn). Gọi

này làm cho rượu có tính chất đặc trưng.
HĐ3 :Tính chất hoá học : (13’)
* KT và KN: Biết được:- Tính chất hoá học. Quan sát mô hình phân tử,
thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá
học.Viết các PTHH dạng CTPT vsà CTCT thu gọn.Ph/biệt Ancol Êtylic
với Benzen. Tính khối lượng Ancol Êtylic th/gia hoặc tạo thành trong
ph/ứng có s/dụng độ rượu và h/suất quá trình
1- Phản ứng cháy:
- GV: yêu cầu HS các nhóm làm TN ( GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
đốt cồn, yêu cầu HS quan sát màu ngọn lửa )
- GV: Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ.
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và nêu hiện tượng quan sát được:
Rượu etilic cháy với ngon lửa xanh, toả nhiều nhiệt
Nhận xét : Rượu etilic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng.
PTPƯ: C
2
H
5
OH + 3O
2

→
0
t
2CO
2
+ 3H
2
O
- GV: Có thể liên hệ các ứng dụng của rượu cồn.

có nghĩa
là:
Cứ 100ml rượu có chứa
45ml rượu etylic nguyên
chất
II. Cấu tạo phân tử:
H H

Ι

Ι
H - C - C - O - H

Ι

Ι
H H
hay CH
3
- CH
2
- OH
* Đặc điểm liên kết: Trong
phân tử Rượu Êtylic có 1 H
không liên kết với C mà
liên kết với O tạo ra nhóm
(-OH). Chính nhóm (-OH)
này làm cho rượu có tính
chất đặc trưng.
III.Tính chất hoá học:

* KT và KN: Biết được- Ứng dụng của rượu Êtylic
- GV: gọi HS nêu các ứng dụng HS: nêu ứng dụng dựa vào SGK.
- GV: Nhấn mạnh : Uống nhiếu rượu rất có hại cho sức khoẻ .
HĐ5: Điều chế: ( 5’)
* KT và KN: Biết được phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột,
đường hoặc từ Êtylen.
- GV: người ta có thể điều chế rượu etilic bằng những cách nào?
- HS: rượu etilic thường được điều chế theo các cách sau :
- Chất bột ( hoặc đường )
 →
lênmem
Rượu etilic
- Cho etilen tác dụng với nước: C
2
H
4
+ H
2
O
→
Axit
C
2
H
5
OH
sẽ học ở bài 45)
IV/Ứng dụng (SGK)
V/Điều chế
- Chất bột ( hoặc đường )

= 1 mol, PTHH: C
2
H
5
OH + 3O
2

→
0
t
2CO
2
+ 3H
2
O
Ca(OH)
2
+ CO
2

→
0
t
CaCO
3
+ H
2
O
Từ n
CaCO3

đối với học sinh. Giúp các em học sinh không những giỏi một môn mà cần biết
cách kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát
triển toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những dự án này sẽ giúp người giáo viên
dạy bộ môn không ngừng trau rồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn
của mình tốt hơn, đạt kết quả cao hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status