MỤC LỤC
NỘI DUNG
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
B1. Cơ sở lí luận của vấn đề:
I. Giáo dục môi trường:
1. Giáo dục môi trường là gì?
2. Lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy học là một trong những
nhiệm vụ quan trọng:
II. Giáo dục biến đổi khí hậu:
1. Biểu hiện, đặc điểm và nguyên nhân chính của BĐKH toàn cầu
a. Khái niệm về BĐKH
b. Những biểu hiện của BĐKH
c. Đặc điểm của BĐKH toàn cầu
d. Nguyên nhân của BĐKH
2. Tác động của BĐKH đối với tự nhiên và các hoạt động của con người
a. Sự nóng lên của Trái Đất
b. Tác động của nước biển dâng
c. Làm tăng cường các thiên tai
3. Ứng phó với BĐKH
a. Giảm nhẹ
b. Thích ứng
4. Hành động ứng phó với BĐKH
a. Trên thế giới và Việt Nam
b. Hành động của chúng ta
5. Giáo dục, tuyên truyền các giải pháp giảm nhẹ với BĐKH tại các địa
phương
6. Vai trò, nhiệm vụ của GDPT trước những thách thức của BĐKH
7. Mục tiêu của giáo dục ứng phó với BĐKH trong trường THPT
8. Định hướng, yêu cầu của giáo dục ứng phó với BĐKH trong trường THPT
B2. Thực trạng vấn đề:
10
25
26
27
28
1
Danh mục các chữ viết tắt
GDMT: Giáo dục môi trường
BDKH: Biến đổi khí hậu
BVMT: Bảo vệ môi trường
GD BVMT: Giáo dục bảo vệ môi trường
THPT: Trung học phổ thông
GD BDKH: Giáo dục biến đổi khí hậu
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
2
Trong những năm gần đây, giáo dục môi trường và BĐKH được xem là nhiệm vụ
vô cùng quan trọng của tất cả các quốc gia, bởi lẽ đó là việc làm để bảo tồn và phát
triển bền vững “cái nôi của nhân loại”.
Giáo dục môi trường và BĐKH trong nhà trường lại càng có ý nghĩa quan trọng
và được xem là một trong những biện pháp hàng đầu để bảo vệ môi trường và làm
giảm tác động của BĐKH có hiệu quả. Giáo dục môi trường và BĐKH sẽ giúp con
người có nhận thức đúng đắn về môi trường và sự thay đổi khí hậu hiện nay, về việc
khai thác sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, và có ý thức thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường. Nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất
nước, những người sẽ làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sau này. Nếu họ có đầy đủ
những nhận thức về bảo vệ môi trường, thì từ khi đang học trên ghế nhà trường và cho
đến khi ra đời, dù họ làm việc gì, ở bất cứ nơi đâu, bất kì cương vị hoạt động nào,
cũng đều có thể thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả.
Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại đang phải đối mặt với một trong những thách
thức lớn nhất là sự BĐKH toàn cầu. BĐKH đã có những tác động sâu sắc, mạnh mẽ
3
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của
Việt Nam).
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh
học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất,
nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng
cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản
xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để
giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
1. Giáo dục môi trường là gì?
GDMT là dựa trên những tri thức về môi trường mà hình thành thái độ, ý thức,
trách nhiệm và kĩ năng hành động của học sinh, nhằm bảo vệ môi trường bằng các giải
pháp trước mắt và lâu dài.
GDMT không phải ngày một ngày hai mà cả một quá trình lâu dài, không phải
chỉ ở học sinh mà ở mọi lứa tuổi, trong suốt cuộc đời.
GDMT trong nhà trường phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là: Mỗi
học sinh được trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của Trái
đất, hình thành thái độ, ý thức bảo vệ và giữ gìn tài sản quí giá nhất của nhân loại này.
2. Lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy học là một trong những nhiệm vụ
quan trọng:
GDMT trong trong trường học có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm thực hiện
chiến lược toàn cầu về bảo vệ Trái Đất : “Cái nôi của nhân loại ”, để đảm bảo cho sự
phát triển bền vững đồng thời cũng quán triệt chủ điểm của ngành giáo dục là xây
dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Ở bất kì quốc gia nào, số lượng thầy giáo và học trò các cấp cũng chiếm tỉ lệ cao.
Lực lượng này góp phần quan trọng đảm bảo tính hiệu quả của nhiệm vụ GDMT.
Trong nhiệm vụ này, ngành Giáo dục có trách nhiệm là đào tạo ra những thế hệ có đầy
khoảng 0,5 - 0,7
0
C. Dự báo, nhiệt độ không khí trung bình sẽ tăng từ 1 - 2
0
C vào năm 2020
và từ 1,5 - 2
0
C vào năm 2070.
Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở các vùng
thấp ven biển, xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương.
Trong thế kỷ XX, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao 2,44mm/năm;
chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm. Dự báo trong thế kỷ XXI, mực nước biển
dâng cao từ 2,8 - 4,3mm/năm.
Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giai đoạn
1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của mực nước biển trong các đại dương
thế giới. Dự báo đến giữa thế kỷ XXI, mực nước biển có thể dâng thêm 30cm và đến
cuối thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ 1980 - 1999.
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của
con người và các sinh vật trên Trái Đất.
Có sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớn như
bão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản.
c. Đặc điểm của BĐKH toàn cầu
Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó đảo ngược;
Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực có liên quan
đến sự sống và hoạt động của con người;
Cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước;
Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch sử phát
triển của mình.
d. Nguyên nhân của BĐKH
Ngoài những nguyên nhân tự nhiên gây nên sự BĐKH toàn cầu đã diễn ra trong
các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi cư trú của con
người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển.
Làm tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh thái tự
nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp.
c. Làm tăng cường các thiên tai
Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn.
Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức khỏe con
người, gia súc và mùa màng.
Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng.
3. Ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH có hai khía cạnh: giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với nó.
a. Giảm nhẹ
Theo Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là sự can thiệp
của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cải thiện các bể
chứa khí nhà kính.
b. Thích ứng
Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để thích nghi
với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để đối phó
với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội.
4. Hành động ứng phó với BĐKH
a. Trên thế giới và Việt Nam
Ý thức về những tác hại do con người gây ra cho môi trường Trái Đất, gần đây
đã có sự đồng thuận của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực ngăn chặn những ảnh hưởng
nguy hại do BĐKH toàn cầu. Nhiều diễn đàn quốc tế đã ngày càng thu hút được sự
quan tâm của các nhà khoa học, doanh nghiệp, chính trị cũng như các nhà hoạch định
chính sách đối ngoại như Liên hợp quốc, WTO, EU, ASEM, APEC, ASEAN một
điều chắc chắn rằng những thoả thuận kinh tế, chính trị, thương mại song phương hoặc
đa phương gắn liền với vấn đề BĐKH luôn nhận được sự tán thành và hợp tác.
Những cam kết quốc tế được cụ thể hoá vào năm 1997 khi Nghị định thư Kyoto
ra đời và chính thức có hiệu lực vào năm 2005 liên quan đến Chương trình khung về
Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ - TTg phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH. Ngày 12/01/2009, tại
TP.Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường chính thức công bố Chương trình mục
tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH. Mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh
giá được mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong
từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu
quả với BĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững của đất nước, tận dụng cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp
và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống
khí hậu Trái Đất.
b. Hành động của chúng ta
Thực tế cho thấy, BĐKH đang đe doạ nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của
con người trên khắp hành tinh và làm cho Trái Đất chúng ta ngày càng trở nên mỏng
manh, dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Ngay
từ bây giờ, chúng ta cần phải ý thức hơn đối với môi trường thông qua từng công việc
cụ thể của mỗi cá nhân.
Trước tiên, đó chính là sự thay đổi thói quen hàng ngày trong cuộc sống theo
hướng tiết kiệm năng lượng. Chỉ cần một cái nhấn nút tắt đèn hay các thiết bị điện, điện
tử khi ra vào phòng ở hoặc nơi làm việc là góp phần tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi
trường và giảm thiểu năng lượng và các chi phí phải trả.
Thứ hai, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sự
BĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt là đối với những người “ra
quyết định”. Ví dụ: Bạn là người có quyền nhập khẩu thiết bị sản xuất thì nhất quyết
phải nói không với “công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu và phát thải khí gây
hiệu ứng nhà kính”.
7
Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào trong hiện
thực cuộc sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta. Hiện nay, trên thế giới đã tập
trung vào việc nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng sạch như năng lượng Mặt
Trời, sức gió, sóng biển để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong xây
HS phổ thông là lực lượng chủ lực trong việc thực hiện và duy trì các hoạt động
tuyên truyền về ứng phó với BĐKH trong và ngoài nhà trường. Đồng thời, những kiến
thức và kĩ năng về ứng phó với BĐKH mà các em tiếp thu được từ nhà trường sẽ dần
hình thành trong tư duy, hành động của các em để ứng phó với BĐKH trong tương lai.
Bởi vậy việc đầu tư cho giáo dục ứng phó với BĐKH trong hệ thống GDPT nói riêng,
hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, là một giải pháp lâu dài, nhưng hiệu quả kinh tế
nhất và bền vững nhất.
b. Nhiệm vụ của GDPT trước những thách thức của BĐKH
Giáo dục THCS và THPT bên cạnh việc hoàn thiện nội dung GDPT qui định
cho từng cấp học, thì trước những thách thức của BĐKH còn có nhiệm vụ cung cấp
cho HS những hiểu biết cơ bản về BĐKH, tác động của BĐKH đến môi trường tự
nhiên, đến đời sống và sản xuất của con người; những giải pháp nhằm hạn chế tác
động của BĐKH và ứng phó với BĐKH để HS trở thành một tuyên truyền viên tích
cực trong gia đình, nhà trường và địa phương về BĐKH.
8
7. Mục tiêu của giáo dục ứng phó với BĐKH trong trường THPT
a. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, khả năng ứng phó với BĐKH cho cán bộ quản lí, GV và
HS cấp THPT trong từng giai đoạn cụ thể;
Trang bị kiến thức, kĩ năng, hành vi cho cán bộ quản lí, GV và HS cấp THPT
để ứng phó với BĐKH, góp phần tích cực vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với BĐKH.
b. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV và HS về BĐKH và ứng phó với
BĐKH;
Tăng cường năng lực, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi của cán bộ quản lý,
GV, HS cấp THPT về BĐKH và ứng phó với BĐKH trên toàn cầu, khu vực và trong
nước.
Đưa các nội dung giáo dục về ứng phó với BĐKH tích hợp vào các môn học
Sinh học, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Công nghệ.
chưa có hệ thống kiến thức cụ thể cho GV và cán bộ quản lí các cấp.
Chưa tạo được mối quan tâm của gia đình, cộng đồng, xã hội và thiếu nguồn tài
chính hỗ trợ.
9
Mặt khác, ý thức của đại bộ phận người dân về môi trường sống và về việc bảo
vệ môi trường còn rất thấp, chỉ thấy được những lợi ích trước mắt, chưa thấy được
những nguy cơ mà thế hệ sau phải gánh chịu,
Tại các trường THPT hiện nay việc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường và
biến đổi khí hậu chưa đạt hiệu quả cao, phương pháp giáo dục còn khô khan, nhàm
chán, không sinh động và đủ lượng để thay đổi nhận thức của học sinh. Theo khảo sát
thì có đến 60% học sinh là không quan tâm tới ô nhiễm môi trường và BĐKH, các em
học sinh xem bảo vệ môi trường và giảm tác động của biến đổi khí hậu là nhiệm vụ
của người khác. Đa phần các em học sinh đều chưa có ý thức và những hành động cụ
thể để bảo vệ môi trường. Các hoạt động cộng đồng về giáo dục môi trường và biến
đổi khí hậu tại các trường THPT trong tỉnh Quảng Ngãi nói chung và trường THPT
Huỳnh Thúc Kháng nói riêng hầu như bỏ ngõ. Các câu khẩu hiệu, poster tuyên truyền
về ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu gần như không có. Các thay đổi lớn, hậu
quả của ô nhiễm môi trường và BĐKH học sinh ít được cập nhật, . . .
B3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
Trước những thực tế trên, việc tìm ra cách làm hay để nâng cao nhận thức bảo vệ
môi trường và thích ứng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu là rất cần thiết. Dưới đây là các
giải pháp tôi đã tiến hành trong thời gian nghiên cứu đề tài, và đã nhận được kết quả
tích cực từ học sinh.
Trong quá trình giảng dạy sau khi lồng ghép các nội dung ô nhiễm môi trường và
BĐKH vào bài giảng, tôi đã phát động cho các em học sinh phong trào: tìm và sưu tầm
các câu nói tuyên truyền hay về ô nhiễm môi trường và BĐKH, sưu tầm các bức tranh
về môi trường và BĐKH để làm thành clip tuyên truyền ( có viết lời bình), tạo ra các
clip hoạt hình, các đoạn phim về môi trường và BĐKH, cho học sinh trả lời các câu
hỏi hiểu biết về môi trường và BĐKH, phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức cho các
em nhiều buổi ngoại khóa, hoạt động dọn vệ sinh khuôn viên trường - mộ cụ Huỳnh
21. Cộng đồng liên kết chống lại biến đổi khí hậu
22. Rừng là lá phổi của cuộc sống
23. Rừng là vàng
24. Để tương lai tươi sáng – Hãy hành động hôm nay
25. Tôi và bạn – Hãy chung tay vì cuộc sống của chúng ta
26. Hãy hành động vì môi trường xanh – sạch – đẹp
27. Hành động hôm nay – an toàn cho tương lai
28. Bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống
29. Bảo vệ rừng! bắt đầu ngay từ bây giờ
30. Nước là máu của sự sống
31. Hãy bảo vệ nguồn nước
32. Chung tay bảo vệ môi trường
11
33. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe con người
34. Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống
35. Trước khi chặt một cây, hãy trồng một rừng cây
36. Vì một đô thị bền vững
37. Nhân dân tích cực tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng
38. Chung tay vì một môi trường bền vững
39. Chính quyền và nhân dân tích cực phòng chống cháy rừng
40. Tất cả vì môi trường xanh – sạch – đẹp
41. Hãy giữ gìn vệ sinh, không vứt rác ra đường
42. Rác là nguồn gây ô nhiễm, hãy làm sạch rác ở mọi nơi.
Trong các câu khẩu hiệu trên, có nhiều câu rất có ý nghĩa và tác động lớn đến suy
nghĩ, ý thức của học sinh. Các học sinh là người chịu sự tác động và cũng là người
tuyên truyền cho các học sinh khác và các đối tượng khác trong xã hội.
II. Phổ biến các câu hỏi về hiểu biết môi trường:
Đây là bộ câu hỏi dùng cho các buổi ngoại khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp mà
Đoàn Thanh niên và các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên môn hóa thường sử dụng để
học sinh nghiên cứu trả lời:
nào?
28.Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?
29.Các nước phát triển thu gom rác như thế nào?
30.Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trường?
31.Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
32.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ được
quy định như thế nào?
33.Các vấn đề môi trường liên quan tới tài nguyên nước gồm những gì?
34.Các vấn đề môi trường liên quan với tài nguyên nước của Việt Nam gồm những
nội dung gì?
35.Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào?
36.Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì?
37.Cách mạng Xanh là gì?
38.Côn trùng có ích hay có hại?
39.Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?
40.Công ước quốc tế là gì? Việt Nam đã tham gia những công ước nào về bảo vệ môi
trường?
41.Công nghệ môi trường là gì ?
42.Công nghệ sạch là gì?
43.Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường là gì?
44.Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?
45.Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?
46.Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?
13
47.Có những vấn đề môi trường gì liên quan đến khai thác khoáng sản?
48.Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không?
49.Có thể thực hiện truyền thông môi trường qua các hình thức nào?
50.Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trường ở Việt Nam như thế nào?
51.Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào?
52.Chất thải độc hại là gì?
79.Khí quyển có mấy lớp?
80.Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
81.Kinh tế môi trường là gì?
82.Làng như thế nào được coi là Làng sinh thái?
83.Luật Bảo vệ Môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được
Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào?
84.Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không?
85.Môi trường có những chức năng cơ bản nào?
86.Môi trường có phải là một thùng rác lớn không?
87.Môi trường là gì?
88.Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?
89.Mưa axit là gì?
90.Một số vấn đề môi trường liên quan đến khai thác và sử dụng tài nguyên năng
lượng?
91.Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?
92.Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
93.Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm
gì?
94.Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào?
95.Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ không?
96.Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?
97.Những hành vi nào được coi là hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
98.Những lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì?
99.Những loài thú mới nào được phát hiện ở Việt Nam?
100. Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết
là những vấn đề nào?
101. Nhãn sinh thái là gì?
102. Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không?
103. Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào?
104. Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học như thế nào?
131. Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào?
132. Sự phú dưỡng là gì?
133. Sự tuyệt chủng là gì?
134. Suy thoái môi trường là gì?
135. Tài nguyên đất là gì?
136. Tài nguyên khoáng sản là gì?
137. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì?
138. Tài nguyên là gì? Có những loại tài nguyên nào?
139. Tài nguyên năng lượng là gì?
140. Tài nguyên nước của Việt Nam có phong phú không?
141. Tài nguyên rừng gồm những gì?
16
142. Tai biến địa chất là gì?
143. Tai biến môi trường là gì?
144. Tầng Ozon là gì?
145. Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào?
146. Tội gây ô nhiễm không khí bị xử phạt như thế nào?
147. Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt như thế nào?
148. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt như thế nào?
149. Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt như thế nào?
150. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế
nào?
151. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào?
152. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm
bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào?
153. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như
thế nào?
154. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt
như thế nào?
155. Thành phần khí quyển gồm những gì ?
182. Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm?
183. Vì sao không nên biến biển thành thùng rác?
184. Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻ?
185. Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có 2 con?
186. Vì sao nói "Môi trường là nguồn tài nguyên của con người"?
187. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?
188. Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người?
189. Vì sao nói rừng là vệ sĩ của loài người?
190. Vì sao nước biển biến thành màu đỏ?
191. Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng?
192. Vì sao rừng bị tàn phá?
193. Vì sao thường xuyên tiếp xúc với amiăng lại có hại?
194. Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá?
195. Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải quan tâm đến các loài
sắp bị tuyệt chủng?
196. Vì sao vấn đề lương thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo động?
197. Việt Nam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trường nào?
198. Việt Nam đang xem xét để tham gia các Công ước Quốc tế nào?
199. Việt Nam hiện có bao nhiêu Vườn quốc gia?
200. Xanh hoá nhà trường là gì?
Trên đây là các câu hỏi rất hay và các học sinh cũng dễ dàng trả lời được nhờ
các thông tin trên báo chí, sách vở, mạng internet, . . . Các kiến thức này rất thực tế và
phù hợp với khả năng của học sinh. Trong quá trình nghiên cứu trả lời các câu hỏi này
học sinh có được nhiều kiến thức về môi trường và BĐKH. Giáo viên có thể đưa các
18
câu hỏi này vào các bài học cụ thể, vào các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp hay các
buổi ngoại khóa, đây là các câu hỏi được sử dụng trong cuộc thi “Rung chuông vàng”
của trường. Giáo viên nên cho điểm, có hình thức khen thưởng xứng đáng cho các học
sinh có hoạt động tích cực trong việc nghiên cứu tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trên.
Ninh Bình 10.2%
Thái Bình 31.2%
Nam Định 24.4%
Vĩnh Phúc 0.0%
21
Bản đồ nguy cơ ngập
ứng với mực nước biển dâng 1m
(nếu không có cá giải pháp ứng
phó)
Diện tích có nguy cơ ngập: 20.876
Km
2
(6,3%)
TP Hồ Chí Minh ngập 20,1% ĐB SCL ngập 39%
Năng lượng sạch Triều cường ở thành phố Hồ Chí Minh
Hãy nâng niu trái đất của chúng ta Trồng cây xanh để cải thiện môi trường
22
Hoạt động vì môi trường Hảy bảo vệ cuộc sống của chúng ta
IV. Xem các phim, video về môi trường và BĐKH:
Bên cạnh các hình thức gắn nội dung GDMT vào dạy học hoá học, thì hoạt động
cho học sinh xem các đoạn phim về môi trường và BĐKH cũng là một biện pháp thiết
thực và bổ ích giúp học sinh tiếp thu một cách thiết thực nhất, sinh động nhất. Thông
thường, một đoạn phim về môi trường hoặc BĐKH tuy dung lượng ngắn, không tốn
nhiều thời gian nhưng vẫn đảm bảo truyền tải được đầy đủ thông tin đến học sinh. Nổi
bật nhất là các phim về ô nhiễm môi trường , tác hại do con người trực tiếp hay gián
tiếp gây ra cho môi trường và cách khắc phục.
Để kiểm tra nhận thức của học sinh sau khi xem phim, giáo viên nên đưa ra hệ
thống các câu hỏi có liên quan để học sinh trả lời. Sau khi phân tích, tổng hợp nội
dung trả lời của học sinh, giáo viên rút ra nội dung chính của vấn đề đồng thời gợi mở
các biện pháp cải tạo, bảo vệ môi trường.