Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tạị sở giao dịchI-ngân hàng công thương việt nam - Pdf 29

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá đất nớc
hiện nay, hoạt động đầu t đã và đang ngày càng phát triển. Hàng loạt các khu công
nghiệp, các doanh nghiệp đợc thành lập và đi vào hoạt động. Hoạt động đầu t đợc
tiến hành theo một kế hoạch nhất định ghi trong dự án đầu t. Để hoạt động đầu t
có hiệu quả và loại bỏ những dự án xấu gây thất thoát vốn cho nhà nớc thì công
tác thẩm định giữ vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t, nó quyết định trực tiếp tới việc tiến hành hay không tiến hành
hoạt động đầu t cũng nh tài trợ cho dự án.
Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng 1, tại sở giao dịch I- Ngân
Hàng Công Thơng việt nam, xem xét thực tế các hoạt động của Ngân hàng. Là
một trong 2 sở giao dịch của ngân hàng công thong việt nam nhng hoạt động cho
vay theo dự án của Ngân hàng khá đợc chú trọng. Nhng do thành lập và đi vào
hoạt động khá muộn nên trong công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và thẩm
định tài chính dự án nói riêng của chi nhánh còn nhiều vấn đề quan tâm và giải
quyết để ngày càng hoàn thiện hơn. Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài thực tập của
mình tập là: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tạị sở
giao dịchI-ngân hàng công thơng việt nam .
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu t.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại sở
giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.

1
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại sở
giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ
tại cơ sở và giáo viên hớng dẫn. Do thời gia thực tập không nhiều và trình độ hiểu
biết còn hạn chế nên chuyên đề thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót,
rất mong đợc dự đóng góp của thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn T.S Đàm Văn Huệ cùng toàn thể cán bộ tại


3
2. Dự án đầu t :
Trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung thông qua việc thực
hiện các dự án đầu t, vì vậy việc đánh giá, xem xét hoạt động đầu t là thông qua dự
án đầu t do chủ dự án lập.
Dự án đầu t (ở nớc ta còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật) có thể đợc xem
xét dới nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian
dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế
riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực
nhất định. Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính sau:
Mục tiêu của dự án: là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực
hiện dự án đầu t, mục tiêu mang tính xác định. Thờng thể hiện ở 2 mức
độ:
Mục tiêu trớc mắt: là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt đợc trong
khuôn khổ nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu lâu dài: là mục tiêu dự án góp phần thực hiện, mục tiêu này
đợc xác định trong kế hoạch, chơng trình phát triển kinh tế xã hội của

4

qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt
động. Thông thờng ngời ta chia chu kỳ dự án ra làm 3 gia đoạn sau:
Chuẩn bị đầu t: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền
khả thi, nghiên cứu khả thi (lập dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật),
thẩm định dự án.
Thực hiện đầu t: tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng mua máy móc thiết
bị, thi công xây lắp, sản xuất thử.
Vận hành khai thác: giai đoạn đa công trình vào hoạt động, sản phẩm đ-
ợc đa vào tiêu thụ trên thị trờng, cuối cùng là thanh lý và đánh giá, kết
thúc một dự án.
Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu t theo hình sau:

5
Trong 3 giai đoạn trên thì giai đoạn một có ý nghĩa và vai trò quan trọng.
Nó là cơ sở cho việc triển khai thực hiện dự án ở các giai đoạn sau, quyết định
hiệu quả cuối cùng của dự án.
2.2: Vai trò của dự án đầu t :
Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án đó.
Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để:
Xin phép đợc đầu t (hoặc đợc ghi vào kế hoạch đầu t) và giấy phép hoạt
động.
Xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết bị.
Xin hởng các khoản u đãi (nếu dự án thuộc diện u tiên) về đầu t.
Xin vay vốn các định chế tài chính trong và ngoài nớc.
Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
2.3: Nội dung của dự án đầu t :
Nội dung chủ yếu của dự án đầu t bao gồm các khía cạnh kinh tế vi mô và
vĩ mô, quản lý và kỹ thuật. Những khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành
khác nhau đều có những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên việc xem xét các khía cạnh

chịu nhiều rủi ro. Để đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của mình

7
Ngân hàng thơng mại xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ. Thông
thờng quy trình cho vay gồm rất nhiều bớc nhng có thể nói gọn thành 3 bớc chính
sau:
Kiểm tra, thẩm định trớc khi cho vay.
Thực hiện cho vay và kiểm tra việc sử dụng vốn vay trong thời hạn cho
vay.
Xử lý, thu hồi nợ sau khi cho vay.
Ba giai đoạn trên là quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn đều có tầm
quan trọng nhất định ảnh hởng tới chất lợng khoản vay. Một khoản vay có chất l-
ợng là khoản vay mà khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, đây cũng là mong
muốn của Ngân hàng. Việc này đòi hỏi Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lỡng khi cho
vay: cho vay với khối lợng bao nhiêu, thời hạn vay bao lâu,Vì vậy đòi hỏi Ngân
hàng phải thực hiện tốt giai đoạn xem xét trớc khi cho vay. Nói cách khác, Ngân
hàng tập trung quan tâm vào khâu thẩm định dự án đầu t trớc khi quyết định cho
vay, đảm bảo chất lợng cho các khoản cho vay của mình. Với Ngân hàng do
không đủ thời gian và cũng để giảm bớt chi phí nên việc thẩm định dự án đầu t chỉ
tập trung vào việc thẩm định tài chính dự án đầu t.
3.Thẩm định dự án đầu t :
Một dự án đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn đầu t , dự án càng kéo dàI
trong nhiều năm thì chịu nhiều rủi ro, biến động không thể lờng hết.Những nhận
dịnh đa ra trong dự án chỉ là những ý kiến chủ quan của ngời lập dự án- chủ đầu t
hoặc cơ quan t vấn mà chủ đầu t thuê lập dự án trên cơ sở các ý đồ kinh doanh của
chủ đầu t.chủ đầu t xuất phát từ lợi ích cá nhân mình rồi mới kết hợp với lợi ích
chung để sắp đặt đầu t.Vì vậy, dù soạn thảo cận thận tới đâu, dự án khó có thể
tránh khỏi những nhận định sai lầm, bất hợp lý, đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài
trợ, các cơ quan quản lý nhà nớc thẩm định.


9
cạnh ngân hàng quan tâm nhất và có thế mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh
kinh nghiệm. Vai trò thẩm định tài chính ngày càng đợc nâng cao. Thông qua
thẩm định tài chính dự án , thì ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay vốn, tính hợp
lý sử dụng vốn đầu t, hiệu quả tài chính dự án đem lại và khả năng trả nợ của dự
án. Kết luận đa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực tế,
điều ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ củacủa dự án hơn là hiệu quả
tài chính.
II. Thẩm định tài chính dự án :
1. Thẩm định dự án :
Những nhận định, số liệu đa ra trong dự án đầu t chỉ dựa vào ý kiến chủ
quan của ngời lập dự án, mà không chừng họ lập dự án ra là để rút vốn Ngân hàng.
Chủ dự án xuất phát từ lợi ích cá nhân rồi mới kết hợp với lợi ích chung để sắp đặt
đầu t. Vì vậy, dù soạn thảo cẩn thận đến đâu, dự án cũng không tránh khỏi những
nhận định sai lệch, bất hợp lý, đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài trợ, các cơ quan
quản lý Nhà nớc thẩm định.
Thẩm định tài chính dự án đầu t: Thẩm định tài chính dự án đầu t là quá
trình phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu t để
đa ra các quyết định đầu t, cho phép đầu t và tài trợ.
Kết quả của quá trình này là căn cứ để chủ đầu t có nên quyết định đầu t
không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu t là đầu t vào dự
án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem lại nhiều lợi nhuận hơn so
với việc đầu t vào các dự án khác không. Nh vậy, các bên liên quan đến dự án đều
tiến hành thẩm định. Tất nhiên họ xem xét trên quan điểm, cách nhìn nhận khác
nhau và kết quả thẩm định sẽ có ý nghĩa khác nhau giữa các bên.
Đối với chủ dự án: trớc khi có quyết định đầu t, chủ đầu t cân nhắc kỹ lỡng
xem lợi ích dự kiến thu đợc có tơng xớng với chi phí bỏ ra hay không. Thẩm định
dự án giúp họ lựa chọn phơng án tối u, phù hợp điều kiện nguồn lực, khả năng tìm
nguồn tài trợ.


thẩm định tài chính với Ngân hàng thơng mại ngày càng đợc nâng cao.
Thông qua thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay
vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu t, hiệu quả dự án đem lại và khả năng trả nợ của
dự án. Kết luận đa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực
tế, điều Ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ của dự án hơn là hiệu quả
tài chính.

12
Các dự án muốn vay vốn đợc đều phải qua thẩm định. Qua đó, Ngân hàng
sẽ loại bỏ bớt các dự án không hiệu quả, sàng lọc, lựa chọn đầu t các dự án có hiệu
quả, mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tính khả thi, an toàn, hiệu
quả tài chính của dự án là cơ sở bền vững đảm bảo cho khoản vay an toàn, hiệu
quả. Thông qua thẩm định, đối với các dự án Ngân hàng đồng ý cho vay, Ngân
hàng còn có thể đa ra các quyết định nh thời hạn, lãi suất, phơng thức tài trợ, ph-
ơng thức trả lãi,phù hợp với mỗi dự án.
3. Nội dung thẩm định tài chính dự án:
Thẩm định tài chính dự án đầu t chỉ là một khâu trong thẩm định dự án đầu
t. Các khâu này có liên quan đến nhau và đặc biệt liên quan đến khía cạnh tài
chính của dự án.
3.1. Nội dung thẩm định dự án :
Thẩm định dự án đầu t tức là thẩm định tất cả các nội dung của một dự án
đầu t. Nh vậy nó bao gồm các nội dung thẩm định sau:
Thẩm định về mặt pháp lý: kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của
những hồ sơ có liên quan tới dự án đồng thời xem xét dự án có phù hợp
với kế hoạch, quy hoạch, định hớng phát triển kinh tế, xã hội của vùng,
của ngành, của quốc gia.
Thẩm định về thị trờng: xem xét thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra, khả
năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm. Phân tích thị trờng là cơ sở cho
việc lựa chọn quy mô đầu t, lựa chọn thiết bị, công suất của dự án.
Thẩm định về mặt kỹ thuật, công nghệ: xem xét tính khả thi về mặt thiết

lời câu hỏi:
- Có nên cho vay hay không?
- Cho vay bao nhiêu, thời hạn, lãi suất ra sao.

14
- Kế hoạch giải ngân, quản lý và thu nợ.
- Đa ra kiến nghị cho doanh nghiệp hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ xung
thêm điều kiện gì nếu cần.
Các Ngân hàng thơng mại thờng tiến hành thẩm định tài chính dự án theo
các nội dung sau:
3.2.1. Thẩm định nhu cầu vốn đầu t và nguồn tài trợ:
Thẩm định nhu cầu vốn đầu t là việc đánh giá mức độ chính xác của nhu
cầu vốn đầu t vào dự án. Không chỉ có thẩm định về vốn dài hạn mà cả về nguồn
vốn ngắn hạn tài trợ cho dự án.
Xác định tổng vốn đầu t là rất cần thiết cho mỗi dự án. Tổng vốn đầu t đợc
xác định bao gồm chi phí chuẩn bị đầu t, chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu t,
chuẩn bị sản xuất sản xuất thử, vốn lu động để đảm bảo huy động dự án vào
hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra. Thành phần vốn bao gồm:
Vốn cố định (đầu t cơ bản) nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt
mục tiêu dự án. Chi phí vốn cố định bao gồm:
- Vốn chuẩn bị đầu t : là chi phí trớc khi thực hiện dự án (chi phí trớc vận
hành). Chi phí này tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhng là các
chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các
tài sản đó để đạt đợc mục tiêu đầu t. Chi phí này bao gồm: chi phí cho
điều tra khảo sát để thiết lập, trình duyệt dự án, chi phí cho t vấn khảo
sát, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện,Các
chi phí này khó có thể tính toán chính xác đợc. Bởi vậy, cần phải đợc
xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù cho sát.
- Các chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản sau:
+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nớc. Chi phí này phải phù hợp với các

huy đọng từ các nguồn khác. Để dảm bảo tiến độ thực hiện đầu t của dự án, vừa để
tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng
mà cả về thời điểm nhận đợc tài trợ. Vì vậy, các nguồn dự kiến này phải đợc dảm
bảo chắc chắn. Sự dảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế. Ngân hàng
phải nắm chắc các vấn đề này. Thí dụ nh nếu nguồn tài trợ là ngân sách cấp thì
phải có sự cam kết của các cơ quan này. Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh
phải có sự cam kết về tiến độ và số lợng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên
liên doanh và đợc ghi trong điều lệ. Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải tình về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở trong 3 năm trớc đây và hiện tại
chứng tỏ rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích luỹ và
do đó có vốn để thực hiện dự án. Nếu là vốn vay tổ chức tín dụng khác thì phải
xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay, kế hoạch giải ngân của nguồn này.
Trên cơ sở so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ
các nguồn và tiến độ. Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án đợc chấp
nhận về phơng diện tổng vốn đầu t. Ngợc lại, nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì
Ngân hàng và chủ đầu t phải thoả thuận lại với nhau, có thể phải giảm quy mô dự
án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy
mô của dự án. Mức cho vay của Ngân hàng có thể tính bằng:
Mức cho Tổng vốn Vốn tự có
vay của = đầu t của chủ Vốn khác
ngân hàng dự án đầu t
Mức cho vay này là mức cho vay tối đa mà Ngân hàng có thể chấp nhận với
dự án này. Đồng thời mức cho vay này cũng phải thỏa mãn điều kiện về khối lợng
một khoản vay với một khách hàng quy định trong quy chế cho vay của mỗi Ngân
hàng.
3.2.2. Thẩm định lại về doanh thu và chi phí:

17
Sau khi xác định tổng mức vốn đầu t, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy động
vốn, bớc tiếp theo là quá trình phân tích và tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính

1 2 ... n
1. Nguyên vật liệu
2. Bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài
3. Nhiên liệu
4. Lơng và các khoản trích theo lơng
5. Chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị
6. Khấu hao
7. Chi phí quản lý
8. Chi phí ngoài sản xuất
9. Lãi vay tín dụng
10. Chi phí khác
Tổng chi phí
*
Các khoản chi phí dự tính trong bảng không có thuế VAT
3.2.3. Thẩm định hiệu quả tài chính:
Để đánh giá hiệu quả tài chính Ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá
sau:
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của dự án.
- Chỉ tiêu về khả năng hoàn vốn của dự án.
- Chỉ tiêu phản ánh rủi ro của dự án.
Sau đây ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về các chỉ tiêu này
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của dự án: bao gồm: NPV, IRR,
PI.

19
Trên cơ sở các số liệu thẩm định trên, Ngân hàng tiến hành tính dòng tiền
của dự án và từ đó tính ra các chỉ tiêu NPV, IR, PI. Để có thể hiểu sâu thêm về các
chỉ tiêu này, ta cần phải làm rõ các khái niệm sau:
*Giá trị thời gian của tiền: tiền có giá trị không giống nhau tại các thời
điểm khác nhau, tỷ lệ lãi suất (tỷ lệ lợi tức yêu cầu) là giá của tiền tệ, nó phản ánh

thời điểm trên cơ sở giá trị thời gian của tiền dựa trên một tỷ lệ chiết khấu thích
hợp. Tỷ lệ này đợc xác định là chi phí vốn bình quân gia quyền WACC.
a)Giá trị hiện tại ròng (NPV: Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các
luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án với giá trị đầu
t ban đầu. Công thức tính của NPV:
C
1
C
2
C
n
NPV = - C
0
+ + + +
(1 + r)
1
(1 + r)
2
(1 + r)
n
n C
i
= - C
0
+
i = 1 (1 + r)
i
Trong đó:
C

tăng lợng tiền nhiều là càng tốt.
*Nh ợc điểm:
- Việc dùng chỉ tiêu này để so sánh các dự án có thời hạn và mức
vốn C
0
có sự khác biệt là rất khó khăn, đôi khi đa ra kết quả thiếu
tính chính xác.
- Tính chính xác của NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu
trong khi xác định tỷ lệ này là tơng đối khó khăn và phức tạp.
- Không cho phép biết đợc hiệu quả của một đơn vị vốn bỏ ra là
bao nhiêu.
b)Chỉ tiêu doanh lợi (PI):
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại
của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu t ban đầu. Chỉ tiêu này phản ánh 1
đơn vị đầu t sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị.
PV
PI =
C
0

Trong đó:
n C
i
PV = đợc gọi là giá trị hiện tại của luồng tiền dự án
i = 1 (1 + r)
i
C
0
là vốn đầu t ban đầu.


Ta có thể tính toán tỷ lệ này bằng phơng pháp nội suy tuyến tính:

24
- Với r
1
là tỷ lệ để NPV
1
> 0.
- Với r
2
là tỷ lệ để NPV
2
< 0
Khi đó :
NPV
1
IRR = r
1
+ (r
2
r
1
)
NPV
1
+NPV
2


IRR chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án. Đây là mức lãi suất tiền vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status