ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG của TRUNG tâm PHÁT TRIỂN QUỸ đất THÀNH PHỐ bắc NINH, TỈNH bắc NINH - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


VƯƠNG NGỌC THÔNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ THỊ LAM TRÀ

HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CÁM ƠN Sau thời gian học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến nay khoá
học sắp kết thúc. Để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và công tác nghiên
cứu khoa học, được phép của Học viện, khoa Quản lý Đất đai tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự
đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn tới Ban Giám đốc Học viện,
khoa Quản lý Đất đai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hồ Thị Lam Trà đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn UBND thành phố Bắc Ninh, Trung tâm
phát triển quỹ đất thành phố Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân đã tạo điều kiện,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân, cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !

1.2 Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới 17
1.2.1 Hàn Quốc 17
1.2.2 Trung Quốc 20
1.2.3 Australia 22
1.2.4 Bài học rút ra từ các nước 24
1.3 Tổ chức phát triển quỹ đất ở Việt Nam hiện nay 24
1.3.1 Tình hình thành lập và loại hình hoạt động 24
1.3.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ 25
1.3.3 Kết quả hoạt động tài chính 27
1.3.4 Đánh giá về cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Tổ chức phát triển
quỹ đất tại các địa phương 28
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 34
2.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu 35
2.4.3 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và các cơ quan liên quan 35
2.4.4 Phương pháp so sánh - tổng hợp 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lý đất đai của
thành phố Bắc Ninh 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38
3.1.3 Thực trạng quản lý đất đai của thành phố Bắc Ninh 40
3.2 Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính của


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT
1 BĐĐC Bản đồ địa chính
2 BĐS Bất động sản
3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4 GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5 GPMB Giải phóng mặt bằng
6 HĐND Hội đồng nhân dân
7 MN Mầm non
8 PTQĐ Phát triển quỹ đất
9 TĐC Tái định cư
10 THCS Trung học cơ sở
11 UBND Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang
3.1 Hiện trạng sử dụng đất của TP Bắc Ninh tính đến 31/12/2013 41
3.2 Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2013 của thành phố Bắc Ninh 42
3.3 Nhân sự của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Bắc Ninh 48
3.4 Tổng hợp số dự án nhận thực hiện và số dự án đã bàn giao mặt
bằng sạch cho Chủ đầu tư tổ chức thi công qua các năm 54
3.5 Tổng hợp các dự án do UBND thành phố Bắc Ninh giao Trung tâm
PTQĐ thực hiện 56

hạ tầng đã tổ chức đấu giá (Ảnh chụp ngày 24/12/2012) 80
Hình 3.8. Dự án Vân Dương, Nam Sơn đã hoàn thiện hạ tầng, vị trí cách xa
trung tâm thành phố 10 km (Ảnh chụp ngày 14/7/2013) 81 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng.
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều
dự án như các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới, khu dân cư đang được
triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ với tốc độ ngày càng cao và trên quy mô
rộng lớn. Do đó, nhu cầu về quỹ đất sạch, quỹ đất dự phòng để cung cấp cho thị
trường, cung cấp cho các Nhà đầu tư để xây dựng các công trình, dự án phục vụ
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng ngày càng cao. Vì vậy, áp lực cho việc
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất
sau thu hồi đất cũng ngày càng lớn.
Đồng thời, để tạo điều kiện cho các Chủ đầu tư trong nước cũng như nước
ngoài không phải tự tìm vị trí đất đầu tư, kinh doanh cũng như tự mình phải thực
hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng, Luật đất đai năm 2003 đã quy định:

dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và quản lý quỹ đất sạch sau khi thu hồi ngày
càng trở nên cấp bách.
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết trên ngày 21/6/2010 UBND tỉnh Bắc Ninh đã
ban hành Quyết định số 780/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm phát triển
quỹ đất thành phố Bắc Ninh trực thuộc UBND thành phố Bắc Ninh. Trung tâm
phát triển quỹ đất thành phố Bắc Ninh được thành lập trên cơ sở nhân sự và công
việc chuyển tiếp từ Ban giải phóng mặt bằng thành phố Bắc Ninh chuyển sang.
Do mới thành lập nên Trung tâm chỉ tập trung chủ yếu vào thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và công tác đấu giá quyền sử dụng đất các dự
án trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Tuy nhiên, do mới thành lập bộ máy tổ chức
chưa hoàn thiện, kinh nghiệm trong việc thực hiện công tác chưa nhiều, đồng thời
do sự bất cập, chồng chéo trong chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, chính
sách pháp luật về bán đấu giá tài sản còn chưa phù hợp, đồng bộ do vậy hiệu quả
cũng như tiến độ thực hiện các dự án của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Bắc Ninh chưa đạt hiệu quả cao. Do vậy, được sự nhất trí của khoa Quản lý Đất
đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS
Hồ Thị Lam Trà, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hoạt động của
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Bắc
Ninh từ khi thành lập đến 31/12/2013.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, khó
khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Bắc Ninh phù hợp với điều kiện thực tế
của thành phố Bắc Ninh.
3. Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, thu thập, điều tra nghiên cứu phải đảm bảo

xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có
trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải
phóng mặt bằng trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định sau đó trình Chủ
tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức thực hiện
đền bù giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt”.
Tuy pháp luật quy định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chịu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi nhưng người chịu
trách nhiệm chính trong việc tổ chức thu hồi đất, bồi thường thiệt hại cho người
có đất bị thu hồi phải là một tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu
hồi đất thành lập. Tổ chức được giao làm nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường giải
phóng mặt bằng là Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Người được
giao đất, thuê đất (Chủ dự án) có trách nhiệm tham gia Hội đồng đền bù thiệt hại
giải phóng mặt bằng, cung cấp các tài liệu cần thiết để Hội đồng thực hiện nhiệm
vụ của mình. Đồng thời có trách nhiệm tổ chức chi trả tiền đền bù kịp thời cho
các đối tượng được đền bù thiệt hại hoặc trợ cấp ngay sau khi phương án đền bù
thiệt hại được cấp thẩm quyền phê duyệt.“Khoản 6, Điều 33 Nghị định số
22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ”.
Như vậy, trước Luật Đất đai năm 2003, việc tổ chức thu hồi đất, giải
phóng mặt bằng do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng chịu trách
nhiệm thực hiện, kinh phí chi cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chủ
yếu do người được Nhà nước giao đất, thuê đất thực hiện.
1.1.1.2. Tổ chức phát triển quỹ đất từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay
So với Luật Đất đai năm 1993 thì cơ chế thu hồi đất quy định trong Luật
Đất đai năm 2003 có nhiều điểm khác biệt, chính sự khác biệt này là cơ sở để
hình thành một mô hình tổ chức mới đó là Tổ chức phát triển quỹ đất. Sự khác
biệt trong cơ chế thu hồi đất thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Trước Luật Đất đai năm 2003, việc thu hồi đất của Nhà nước chỉ thực

Do vốn huy động cho việc bồi thường GPMB theo cơ chế thu hồi đất quy
định tại Luật Đất đai năm 2003 là rất lớn, nếu không có cơ chế huy động vốn
hiệu quả thì việc thành lập Tổ chức PTQĐ cũng chỉ là hình thức. Vì vậy, bên
cạnh việc thể chế hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế tài chính của Tổ
chức PTQĐ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ còn
quy định việc thành lập “Quỹ phát triển đất”; nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ
phát triển đất nhằm kiện toàn cơ chế hoạt động của Tổ chức PTQĐ.
1.1.2. Sự cần thiết thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất
Kinh tế càng phát triển, nhu cầu về quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật - xã hội ngày càng tăng. Nhà nước cần phải có quỹ đất dự phòng để cung ứng
và tham gia vào thị trường, bình ổn thị trường bất động sản, vừa hạn chế những
cơn sốt đột biến về đất đai, vừa chống đầu cơ đất đai một cách hiệu quả.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Nhu cầu sử dụng đất “sạch” của các Nhà đầu tư ngày càng lớn. Hiện nay,
hầu hết các Nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đều phải tự tìm
đất, tự tổ chức, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng nên tốn nhiều thời gian,
làm chậm quá trình đầu tư do Nhà đầu tư phải thông qua nhiều khâu môi giới
trung gian, thiếu sự can thiệp hữu hiệu của Nhà nước và có tác động tiêu cực đến
giá trị sản phẩm. Do đó, Nhà đầu tư cần có một quy trình tiếp cận đất đai nhanh
hơn để giảm bớt những thủ tục phiền phức liên quan tới đất đai. Các tổ chức
trong và ngoài nước, các Chủ đầu tư muốn được chủ động về thời gian, tiết kiệm
chi phí và tăng hiệu xuất đầu tư của dự án, rất cần một Tổ chức vừa có sẵn quỹ
đất, hoàn chỉnh hạ tầng để giới thiệu cho họ lựa chọn và thuê lại với giá cả hợp
lý. Như vậy vừa có dịch vụ “một cửa” về đất đai sau khi dự án được duyệt để
nhanh chóng triển khai đầu tư vừa khai thác hiệu quả quỹ đất, tăng nguồn thu cho
ngân sách.
Nhu cầu về đất để đấu giá, đổi đất, xây dựng các công trình hạ tầng, phúc
lợi công cộng thật sự rất bức thiết, nhưng quỹ đất chuẩn bị cho mục đích này hiện

chức phát triển quỹ đất (cấp Tỉnh);
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC;
- Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV ngày
08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài
chính của Tổ chức phát triển quỹ đất (cấp tỉnh và cấp huyện);
- Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

1.1.3.2. Tổ chức phát triển quỹ đất cấp Tỉnh
a. Trước khi có Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Liên Bộ Tài nguyên & Môi
trường và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-
BNV ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất
(cấp tỉnh), trong đó quy định về Tổ chức phát triển quỹ đất (cấp tỉnh) như sau:
* Vị trí và chức năng (khoản 1, Mục II, Thông tư liên tịch số

Nhà nước có quyết định thu hồi;
- Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư vào quỹ đất được giao quản
lý; lập kế hoạch sử dụng đối với đất được giao để quản lý trình UBND cấp tỉnh
xét duyệt;
- Bàn giao đất đang quản lý cho người được giao đất, cho thuê đất theo
quyết định của UBND cấp tỉnh;
- Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đối với đất được giao để quản lý;
- Sử dụng quỹ đất được giao quản lý làm quỹ đất dự trữ để điều tiết các
nhu cầu về đất đai theo quyết định của UBND cấp tỉnh, phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao cho cơ quan chủ quản;
- Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Trung tâm
phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp tỉnh giao.
* Tổ chức và biên chế của Trung tâm PTQĐ cấp tỉnh tại khoản 2, Mục II,
Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Liên Bộ
Tài nguyên & Môi trường và Bộ Nội vụ như sau:
- Trung tâm PTQĐ cấp Tỉnh có Giám đốc và từ một đến ba Phó Giám đốc.
Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp Tỉnh.
- Việc quản lý và sử dụng biên chế của Trung tâm phát triển quỹ đất do
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

UBND cấp tỉnh quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
b. Từ khi có Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ

Chương I, Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV của Liên Bộ Tài
nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ, cụ thể:
- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
- Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất; phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương, ổn
định thị trường bất động sản;
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức phát triển các khu, điểm và nhà tái định cư phục vụ việc thu hồi
đất thực hiện các dự án;
- Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được
giao quản lý để đấu giá;
- Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển
nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái
định cư và quỹ đất thu hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát
triển đô thị nhưng chưa giao dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất theo quy định của pháp luật;
- Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý và các phương án, đề án,
dự án đầu tư tạo lập và phát triển quỹ đất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;
- Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng; cung
cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất, quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo
yêu cầu;
- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch,
phương án, dự án, đề án và các hoạt động dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh
vực chuyên môn được giao;
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực

sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn
bản hướng dẫn các Nghị định này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

(Điều 3, điều 4, Chương I, Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-
BTC-BNV của Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ).
* Cơ chế tài chính của Trung tâm PTQĐ cấp tỉnh được quy định tại Điều
5, điều 6, Chương II, Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV của
Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ, cụ thể:
- Về nguồn tài chính sử dụng:
+ Tổ chức phát quỹ đất cấp Tỉnh được sử dụng các nguồn tài chính
như sau:
(i) Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn Nghị định này;
(ii) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp;
(iii) Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để
thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của UBND cấp Tỉnh;
(iv) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng;
(v) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình,
phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(vi) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
+ Trong các nguồn tài chính nêu trên thì nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp bao gồm:
(i) Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định tại Điều 26, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;

cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đối ứng thực hiện các dự
án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có
thẩm quyền giao; tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định khi
thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn
viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định hiện hành;
(ii) Chi thực hiện các nhiệm vụ tổ chức việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng và tạo lập, phát triển; quản lý
quỹ nhà, đất tái định cư; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

đất; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư
và các công trình hạ tầng khác theo chương trình, phương án, dự án, đề án, dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(iii) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện
Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện được quy định cụ thể tại Thông tư
liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV ngày 08/01/2010 của Liên Bộ
Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức
phát triển quỹ đất (cấp tỉnh và cấp huyện). Trong đó, quy định Tổ chức phát triển
quỹ đất cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính tương tự như Tổ
chức phát triển quỹ đất cấp Tỉnh chỉ khác nhau về vị trí, cơ quan quản lý trực
tiếp, cơ cấu tổ chức và biên chế, cụ thể như sau:
* Vị trí và chức năng của Tổ chức PTQĐ cấp huyện được quy định tại
Điều 1, Chương I, Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV của
Liên Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:
- Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện được thành lập ở huyện, quận, thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status