ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN TRỌNG THANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN TRỌNG THANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ngƣời đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài,
cũng nhƣ trong quá trình hoàn chỉnh đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Quản lý Sau Đại học;
Khoa Tài nguyên và Môi trƣờng (Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên); bạn
bè, đồng nghiệp, gia đình và ngƣời thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời
gian thực hiện và hoàn chỉnh đề tài.
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trần Trọng Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................... ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên........................... 29
2.3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................ 29
2.3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung Tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên ................................................... 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập các số liệu thứ cấp ............................................. 30
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra các số liệu sơ cấp ............................................... 30
2.4.3. Phƣơng pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu................. 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 32
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên ............. 32
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên ..................................... 32
3.1.2. Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên .......................... 34
3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động của TTPTQĐ tỉnh Thái Nguyên ............. 37
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ theo quy định ...................................................... 37
3.2.2. Kết quả xây dựng và phát triển bộ máy, tổ chức của Trung tâm phát triển
quỹ đất tỉnh Thái Nguyên ....................................................................... 39
3.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên ................................................... 45
3.2.4. Một số ý kiến đánh giá về hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.5. Những khó khăn, tồn tại và hạn chế trong quá trình hoạt động của
Trung tâm phát triển quỹ đất ............................................................... 83
GCNQSDĐ
Hội đồng nhân dân
HĐND
Khu công nghiệp
KCN
Khu dân cƣ
KDC
Tài Nguyên-Môi Trƣờng
TN-MT
Trung tâm phát triển quỹ đất
TTPTQĐ
Ủy ban nhân dân
UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
xã Xuân Phƣơng.......................................................................... 48
Bảng 3.7.
Tổng hợp các khu đất đấu giá ....................................................... 51
Bảng 3.8.
Kết quả đấu giá tại khu dân cƣ tổ 27, phƣờng Hoàng Văn Thụ ...... 53
Bảng 3.9.
Kết quả đấu giá tại KDC xóm Kiều Chính, xã Xuân Phƣơng,
huyện Phú Bình ............................................................................ 54
Bảng 3.10. Tổng hợp các khu đất thu hồi để thực hiện dự án ........................ 57
Bảng 3.11. Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực GPMB dự án xây
dựng trƣờng Trung cấp Luật Thái Nguyên (giai đoạn 1) ........... 58
Bảng 3.12. Quy trình thực hiện công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng dự án xây dựng Trƣờng Trung cấp Luật Thái Nguyên ...... 59
Bảng 3.13. Đối tƣợng và điều kiện bồi thƣờng ............................................... 61
Bảng 3.14. Kết quả công tác bồi thƣờng, hỗ trợ ............................................. 62
Bảng 3.15. Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực GPMB .............................. 63
Bảng 3.16. Kết quả Bồi thƣờng đất và tài sản trên đất dự án xây dựng
khu tái định cƣ trƣờng Trung cấp Luật Thái Nguyên ................. 64
Bảng 3.17. Kết quả các khoản hỗ trợ kèm theo dự án xây dựng khu tái
định cƣ trƣờng Trung cấp Luật Thái Nguyên ............................. 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã đƣợc giải phóng
mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng .......................... 8
Hình 3.1.
Tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 39
Hình 3.2.
Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cƣ tổ 27, phƣờng
Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên ................................... 51
Hình 3.3.
Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cƣ tổ 15, phƣờng
Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên ........................................ 52
Hình 3.4.
Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cƣ xóm Kiều Chính,
Xã Xuân Phƣơng, huyện Phú Bình ............................................. 52
Hình 3.5.
Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cƣ xóm Tân Sơn 9,
doanh nhƣ doanh nghiệp).
Sự hình thành của hệ thống (Trung tâm phát triển quỹ đất) cùng với
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đất, giảm thời gian và chi phí
cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc phát huy hiệu quả
góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nƣớc về đất đai; Tuy nhiên hoạt
động của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên còn nhiều hạn chế,
việc cung cấp các dịch vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng hiện vẫn còn gặp
nhiều khó khăn.
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên đƣợc thành lập theo quyết
định số 358/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 16/2/2011 với chức năng nhiệm vụ
chính là tổ chức thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
đất trên địa bàn; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vuh phát triển
kinh tế- xã hội và ổn định thị trƣờng bất động sản; nhận chuyển nhƣợng quyền
sử dụng đất; phát triển các khu tái định cƣ; đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng
trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý
quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhƣợng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện
dịch vụ trong lĩnh vực bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng. Nhƣng trong những
năm qua công tác hoạt động của Trung tâm quỹ đất tỉnh Thái Nguyên còn gặp
một số khó khăn, bởi khi có các dự án thì các nhà đầu tƣ làm việc với UBND
các huyện và thƣờng UBND các huyện giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất
hoặc Ban bồi thƣờng giải phóng mặt bằng cấp huyện thực hiện bồi thƣờng,
GPMB dự án đó.
Trƣớc tình hình trên, trong khuôn khổ yêu cầu thực hiện luận văn tốt
nghiệp cao học ngành Quản lý đất đai, trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
quỹ đất các cấp góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về tổ chức phát triển quỹ đất
1.1.1. Khái niệm
Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công đƣợc thành lập theo
quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập; có tƣ cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và đƣợc mở tài khoản, để
hoạt động theo quy định của pháp luật; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh. Đối với địa phƣơng đã có Tổ chức phát triển quỹ đất cấp
tỉnh và cấp huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất
Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có [3].
1.1.2. Đặc điểm
Tổ chức phát triển quỹ đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng quyết định thành lập vì vậy tổ chức và hoạt động của Tổ
chức phát triển quỹ đất đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chủ trì phối hợp
với Bộ Nội vụ hƣớng dẫn. Bên cạnh đó Tổ chức phát triển quỹ đất là tổ chức
hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. Với trách nhiệm quy định
điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động dịch vụ trong
quản lý, sử dụng đất đai nhƣ:
Bộ Tài chính quy định điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng
ký hoạt động tƣ vấn về giá đất.
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định điều kiện hoạt động, đăng ký
có dự án đầu tƣ.
1.1.4. Hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất
1.1.4.1. Hoạt động quản lý và phát triển quỹ đất
Tiến hành tổ chức tiếp nhận, quản lý và trình phƣơng án khai thác quỹ
đất. Tổ chức liên hệ, thu thập hồ sơ, điều tra, đánh giá và đƣa ra hƣớng quản
lý, sử dụng.
Báo cáo tình hình thực hiện những dự án chậm triển khai. Lập danh mục
có phân loại và quản lý các khu đất của tổ chức cập nhập những biến động.
Khi Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43 có hiệu lực thi hành, tổ chức
phát triển quỹ đất cũng điều chỉnh về tổ chức và phƣơng thức hoạt động cho
phù hợp với chức năng và nhiệm vụ mới đã đƣợc quy định trong Nghị định
43. Vì vậy, tổ chức có những quy trình hoạt động mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất đã đƣợc giải phóng mặt bằng đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức
nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài [3].
Nội dung trình tự thủ tục gồm các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Giới thiệu địa điểm đầu tƣ:
Ngƣời có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan đƣợc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng giao nhiệm vụ thoả thuận địa
điểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để đƣợc giới thiệu địa điểm sử
dụng đất.
Bƣớc 2: Thủ tục xin giao đất, cho thuê đất:
Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tƣ
hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nƣớc có thẩm
phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính khu đất đối với nơi chƣa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử
dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng nhƣ đê điều, thủy điện,
đƣờng điện, đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng dẫn nƣớc, đƣờng dẫn dầu, đƣờng dẫn
khí thì đƣợc dùng bản đồ địa hình đƣợc thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ
hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa
chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
- Sở Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính;
xác minh thực địa; trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trƣờng hợp đƣợc thuê đất; chỉ đạo Phòng
Tài nguyên và Môi trƣờng, Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất tổ
chức bàn giao đất trên thực địa.
Bƣớc 4: Chủ đầu tƣ có đất:
Sau khi có quyết định giao đất cho chủ đầu tƣ, Chủ đầu tƣ đƣợc các cơ
quan chức năng tiến hành bàn giao đất trên thực địa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Giới thiệu địa điểm đầu tƣ
Thủ tục xin giao đất, cho thuê đẩt
Quyết định giao đất, cho thuê đất
trƣớc khi cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Khu tái
định cƣ đƣợc lập cho một hoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cƣ
đƣợc bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với
các mức bồi thƣờng và khả năng chi trả của ngƣời đƣợc tái định cƣ.
- Niêm yết công khai phƣơng án lấy ý kiến của nhân dân:
Sau khi phƣơng án chi tiết đƣợc lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng,
giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất
thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tƣợng bị thu hồi đất.
Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với ngƣời dân trong khu vực có
đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái
định cƣ tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cƣ nơi
có đất thu hồi.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải đƣợc lập thành biên bản có xác nhận của
đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những
ngƣời có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lƣợng ý kiến đồng
ý, số lƣợng ý kiến không đồng ý, số lƣợng ý kiến khác đối với phƣơng án
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu
hồi tổ chức đối thoại đối với trƣờng hợp còn có ý kiến không đồng ý về
phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ; hoàn chỉnh phƣơng án trình cơ
quan có thẩm quyền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
- Hoàn chỉnh Phƣơng án
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tƣợng có đất bị thu hồi, đại diện
11
A. Các điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất
Ngƣời bị Nhà nƣớc thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau nay thì
đƣợc bồi thƣờng [2]:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền
thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là
Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chƣa đƣợc cấp, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2
Điều 77 của Luật này; ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài thuộc đối tƣợng
đƣợc sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật này mà chƣa đƣợc cấp.
2. Cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo, tín ngƣỡng đang sử dụng đất mà
không phải là đất do Nhà nƣớc giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện để đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chƣa
đƣợc cấp.
3. . Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc Nhà nƣớc giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chƣa đƣợc cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhƣng đƣợc miễn tiền thuê đất, trừ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối
với ngƣời có công với cách mạng.
4. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phƣờng, thị trấn.
5. Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối.
1.1.4.3. Hoạt động giới thiệu đầu tư các khu đất
Tổ chức cũng sẽ thu hồi và tạo quỹ đất tập trung cho địa phƣơng để sử
dụng vào các mục đích phát triển đô thị và đầu tƣ các dự án. Các khu đất thu
hồi sau khi đấu giá sẽ tạo ra nguồn vốn lớn để phát triển hạ tầng và bổ sung
cho ngân sách thực hiện các chƣơng trình lớn của địa phƣơng.
1.1.4.4. Hoạt động kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai để thu hồi đất
Sau khi có thông báo thu hồi đất, Tổ chức phát triển quỹ đất làm nhiệm
vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai,
kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo
trình tự, thủ tục sau đây:
- Ngƣời bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do tổ chức phát triển quỹ
đất làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng phát và hƣớng dẫn; tờ khai
phải có các nội dung chủ yếu sau:
Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu
sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
Số lƣợng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình
khác xây dựng trên đất; số lƣợng, loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; diện
tích, loại cây, năng suất, sản lƣợng đối với cây hàng năm; diện tích, năng suất,
Nhà nƣớc thu hồi đất trong các trƣờng hợp sau [3]:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con ngƣời.
- Nhà nƣớc thực hiện việc thu hồi đất, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng
sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc công bố hoặc khi dự án đầu tƣ
có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền xét duyệt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN