B GIÁO DCăVÀăÀOăTO
TRNGăI HC KINH T TP.H CHÍ MINH
LÊăMINHăIT ÁNHăGIÁăVAIăTRÒăCA QUY HOCH ÔăTH
TNH AN GIANG
LUNăVNăTHCăSăCHÍNHăSÁCHăCÔNG TP.H Chí Minh – Nmă2014 B GIÁO DCăVÀăÀOăTO
TRNGăI HC KINH T TP.H CHÍ MINH
CHNGăTRÌNHăGING DY KINH T FULBRIGHT
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Minh Điệt
-ii-
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi những lời cảm ơn trân trọng và cảm động nhất đến Tiến sĩ Huỳnh
Thế Du, người thầy tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Thầy tận tình hỗ trợ
phương pháp, chỉ dẫn kiến thức khoa học và động viên tinh thần giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Xin cảm ơn quý thầy, cô đã nhiệt tình giảng dạy và truyền thụ kiến thức quý báu cho tôi
để tôi có được niềm tự hào xuất thân từ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Cảm
ơn tất cả cán bộ, nhân viên của Chương trình đ
ã
tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia
Chương trình trong thời gian qua. Cảm ơn Chương trình đ
ã
cho tôi những trải nghiệm
đáng quý mà rất nhiều trong số đó chỉ có được khi ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế
Fulbright. Xin cảm ơn các bạn học cùng lớp đ
ã
luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời
gian học tập, nghiên cứu ở Chương trình.
Xin cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh An Giang đã tạo điều kiện cho tôi
đi học. Cảm ơn các bạn đồng nghiệp thay tôi đảm nhiệm công việc cơ quan trong thời
gian qua và tích cực cung cấp nguồn dữ liệu quan trọng để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình đã hết lòng yêu thương, tạo điều kiện vật chất cùng nguồn lực tinh
thần khích lệ tôi hoàn thành khoá học này.
Khi hoàn thành luận văn này trở lại làm việc, tôi sẽ đem những trải nghiệm, kiến thức và
phương pháp tư duy phân tích chính sách đ
ã
thống chỉ báo được dùng để lập quy hoạch nhằm đàm phán việc tài trợ ngân sách, lập hồ
sơ vay vốn hỗ trợ quốc tế và thu hút đầu tư. Và một thực tế đang tồn tại và phát triển
theo đúng bản chất của nó ở mỗi đô thị, mỗi địa phương. V
ì s
ự lệch pha đó kéo theo
những nguyên nhân làm QHĐT được lập ra nhưng tỷ lệ thực hiện rất thấp. Những quy
hoạch đi sát với thực tế phát triển như quy hoạch chi tiết thực hiện theo mục tiêu đầu tư
đ
ã xác
đ
ịnh rõ ràng thì có kết quả thực hiện cao. Đây là trục trặc chính sách quan trọng
cần phải có giải pháp khắc phục để nâng cao tính khả thi của QHĐT ở An Giang.
Từ những vấn đề nêu trên, công tác QHĐT ở An Giang nên tập trung vào ít nhất hai vấn
đề. Thứ nhất, nên có cách thức diễn giải hay công bố các chỉ tiêu được ngầm định là
thực tế để có những giải pháp phù hợp đồng thời giảm thiểu những chỉ tiêu mang tính
hình thức, đối phó. Thứ hai, cần có cơ chế để người dân, nhất là những người chịu ảnh
hưởng trực tiếp tham gia vào quá trình lập và thực hiện các quy hoạch.
Từ khóa: An Giang, đô thị, quy hoạch, vai trò, xây dựng
-iv-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1
1.1. Giới thiệu 1
1.2. Vấn đề chính sách 4
ướng phát triển
17
3.2.4. Quy ho
ạch chồng lấn và mâu thuẫn giữa nhiều cơ quan thực thi
19
-v-
3.2.5. Quy ho
ạch bị chi phối bởi các nhà phát triển hạ tầng tư nhân nên làm cho quy hoạch
luôn thay đ
ổi và triển khai manh mún
19
3.3. Vai trò thực chất của quy hoạch đô thị 22
3.3.1. Quy ho
ạch là công cụ đàm phán với chính quyền cấp trên
23
3.3.2. Quy hoạch nhằm tìm kiếm tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế 23
3.3.3. Quy ho
ạch kêu gọi nguồn vốn tư nhân tham gia xây dựng phát triển đô thị
25
3.4. Tóm tắt chương 3 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CÁC LOẠI HÌNH QUY HOẠCH Ở AN GIANG 29
4.1. Tóm t
ắt về các loại quy hoạch v
à kết quả thực hiện ở An Giang
29
4.1.1. Quy hoạch chung 29
4.1.2. Quy hoạch phân khu 29
4.1.3. Quy hoạch chi tiết 30
4.1.4. Quy hoạch khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 30
Tổng sản lượng quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
KTXH
Kinh tế xã hội
NHTG
World Bank
Ngân hàng Thế giới
ODA
Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
PADDI
Trung tâm Dự báo và Nghiên
cứu đô thị
QHĐT
Quy hoạch đô thị
Sở XD
Sở Xây dựng
SP-RCC
Support Program to Respond to Climate
Change
Chương tr
ình H
ỗ trợ ứng phó với
biến đổi khí hậu
TP
Thành phố
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TT
Hình 3.3.
Đ
ịnh hướng phát triển giao thông đô thị Long Xuyên đến 2025 16
Hình 3.4. Hiện trạng đường giao thông đô thị Long Xuyên năm 2012 17
Hình 3.5. Dự báo phân vùng đô thị phát triển cao giai đoạn 2000-2010 18
Hình 3.6. Một phần khu Đông Nam TP Long Xuyên 20
Hình 3.7. Một phần khu Tây Bắc TP Long Xuyên 21
Hình 3.8. Mặt bằng phân lô quy hoạch khu dân cư Sao Mai B
ình Khá
nh 3 21
Hình 3.9. Mặt bằng quy hoạch khu đô thị lễ hội TP Châu Đốc 27
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất 35
-1-
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
1.1. Giới thiệu
An Giang là tỉnh có dân số đông nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với
2,15 triệu người, mật độ dân số 608 người/km
2
. Về vị trí địa lý, An Giang thuộc vùng
kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL, phía Đông Bắc giáp với Đồng Tháp, phía Đông Nam
giáp với Cần Thơ, phía Tây Nam giáp với Kiên Giang và Tây Bắc giáp với Vương quốc
Campuchia (với đường biên giới khoảng 100km). Tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên
3.537km
2
, chiếm 8,71% diện tích vùng ĐBSCL và 1,06% diện tích cả nước
1
.Trong đó,
đất sản xuất nông nghiệp 2.974km
2
, đất phi nông nghiệp 545,15km
Tăng trưởng GDP (%)*
6,9
8,6
12,0
8,45
12,5
13,0
GDP bình quân /ng
ư
ời (USD)
319
521
927
1.461
3.540
5.000
Tỷ lệ đầu tư/GDP (%)
38,5
39,4
44,9
39,7
Thu ngân sách (tỷ VND)
793
1.700
3.853
5.137
Chi ngân sách (tỷ VND)
1.307
2.295
6.515
10,34%, tuy thấp hơn bình quân vùng ĐBSCL (13.01%) nhưng cao hơn mức tăng
trưởng bình quân chung cả nước (7.01%).
4
Tỷ lệ chi đầu tư trung bình hàng năm chiếm
khoảng 40%GDP của tỉnh. Thâm hụt ngân sách xấp xỉ 6%GDP và có xu hướng gia tăng
trong những năm gần đây. Tỷ lệ chi đầu tư cao góp phần làm chênh lệch cán cân thu chi
ngân sách và thâm hụt ngày càng tăng, năm 2010 là 6,1%GDP và 2012 là 8,4%GDP.
5
Do đó, tỉnh An Giang phải trông chờ tài trợ từ ngân sách trung ương (TW) và các khoản
vay nợ.
Toàn tỉnh có 19 đô thị gồm 2 TP (Long Xuyên, Châu Đốc), 1 thị xã (TX) Tân Châu và
16 thị trấn (TT) nằm trên địa bàn của 8 huyện. Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh An
Giang có sự gia tăng về số lượng trong thời gian qua. Mạng lưới đô thị của tỉnh đã và
đang được phát triển mở rộng, đến nay cả tỉnh có 1 đô thị loại II, 1 đô thị loại III, 2 đô
thị loại IV và 15 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đ
ã t
ăng t
ừ 21,1% năm 2000 lên 29,8%
năm 2010, thấp hơn tỷ lệ đô thị hoá chung của cả nước (32%)
6
. Hiện trạng phân bố đô
thị của An Giang được thể hiện trong Hình 1.1.
Hình 1.1: Hiện trạng phân bố đô thị tỉnh An Giang năm 2013
Nguồn: Sở XD (2014), Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang
4
Niên giám thống kê Việt Nam 2000-2010
5
HĐND tỉnh, Quyết toán ngân sách 2012
6
Sở XD (2013)
QHĐT phần lớn không hiệu quả và khó khả thi vì tỷ lệ thực hiện thực tế rất thấp. Toàn
tỉnh hiện có 172 đồ án được quản lý tại Sở Xây dựng (Sở XD). Nếu không tính 11 đồ án
đang lập, thì hiện có 161 đồ án QHĐT đ
ã
được duyệt và đang thực hiện kể từ 20 năm
qua. Những quy hoạch này có quy mô diện tích đến năm định hình là 53.030ha nhưng
chỉ triển khai thực hiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch bình quân khoảng 10,8%. Trong số
đó, 27 đồ án quy hoạch chung với quy mô 42.012ha có tỷ lệ thực hiện bình quân đạt
7,2%; 52 quy hoạch phân khu quy mô 8.524ha, bằng 20,3% diện tích quy hoạch chung,
tỷ lệ thực hiện bình quân 20,64%; 59 quy hoạch chi tiết quy mô 1.118ha, khoảng 2,7%
diện tích quy hoạch chung, tỷ lệ thực hiện bình quân 55,63%; và 23 quy hoạch khu công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô 1.376ha có tỷ lệ thực hiện bình quân 24,3%
10
. Đây
là những tỷ lệ rất thấp. Nếu chỉ xét đến yếu tố kỹ thuật thì công tác QHĐT ở An Giang
đang gặp nhiều vấn đề làm cho vai trò của chúng chưa được như mong đợi.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dưới góc độ phân tích chính sách độc lập nhằm xác định
vai trò thực chất của QHĐT ở tỉnh An Giang. Đồng thời tìm hiểu nguyên nhân làm các
đồ án QHĐT được cho là kém hiệu quả và khó khả thi. Từ đó tìm ra các giải pháp khắc
phục hoặc cải thiện hiệu quả và tính khả thi của chúng. Cuối cùng, nghiên cứu này muốn
đề xuất một giải pháp chung nhằm nâng cao tính khả thi của QHĐT, phục vụ công tác
quản lý quy hoạch và phát triển đô thị tại địa phương.
9
Sở XD (2013)
10
Sở XD (2014)
-5-
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1. Vai trò thực sự của QHĐT ở tỉnh An Giang là gì?
1.7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được cấu trúc thành 5 chương. Chương 1 giới thiệu bối cảnh của vấn đề
nghiên cứu và các vấn đề chính sách. Chương 2 bao gồm cơ sở lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu. Chương 3 đánh giá vai tr
ò c
ủa QHĐT ở tỉnh An Giang. Chương 4
phân tích định lượng về một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi các loại QHĐT ở An
Giang. Chương cuối cùng là phần kết luận và đưa ra những kiến nghị chính sách.
1.8. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn tập trung nghiên cứu phân tích chính sách về vai trò thực sự và những trục trặc
hiện nay của QHĐT ở tỉnh An Giang. Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các đồ án quy
hoạch đang được triển khai thực hiện tại Sở XD. Những yếu tố chính dùng để phân tích
định lượng là các nội dung của QHĐT đang được Sở XD An Giang quan tâm.
-7-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy hoạch đô thị, các cách tiếp cận và loại hình quy hoạch
Theo cách tiếp cận kinh tế học, can thiệp của nhà nước là cần thiết khi xảy ra các thất
bại thị trường (Stiglitz 1995). Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ
cao và chủ yếu hoạt động trong l
ĩnh v
ực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị,
hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc
đ
ẩy sự phát triển KTXH
của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành
của TP; nội thị, ngoại thị của TX, TT. Việc hình thành đô thị là do lợi thế tích tụ hay
một dạng của lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Tuy nhiên, việc tập trung đông người c
ũng t
ạo
ra những ngoại tác tiêu cực như tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường (Glaeser
Đối với Việt Nam, Luật QHĐT 2009 đ
ã đ
ịnh ngh
ĩa: “
QHĐT là việc tổ chức không gian,
kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã
hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được
thể hiện thông qua đồ án QHĐT… quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hướng
12
Trương Quang Thao (2007).
-8-
tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các
vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng,
đáp ứng được các mục tiêu phát triển KTXH, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi
trường.” Nghị định 08/2005/NĐ-CP cũng định nghĩa cụ thể hơn về QHĐT: “QHĐT là
việc tổ chức không gian kiến trúc và bố trí công trình trên một khu vực lãnh thổ trong
từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và
phát triển KTXH.” QHĐT gồm các loại hình quy hoạch sau: (i) quy hoạch chung hay
quy hoạch tổng thể phát triển đô thị; (ii) quy hoạch phân khu chức năng trước đây
thường gọi là quy hoạch 1/2000; (iii) quy hoạch chi tiết 1/500. Như vậy, cách tiếp cận và
cách hiểu theo các quy định về QHĐT và quy hoạch xây dựng ở Việt Nam nói chung là
tương đồng với cách hiểu phổ biến trên thế giới. Đây c
ũng l
à cách ti
ếp cận được sử dụng
cho luận văn này.
2.2. Những trục trặc liên quan đến công tác quy hoạch đô thị ở Việt Nam
Trong một đánh giá về công tác QHĐT, Viện Nghiên cứu Phát triển TPHCM đ
ã nh
13
Trích từ PADDI (2012)
-9-
tiết trên thực địa; ii) Hệ thống quy hoạch tương đối phức tạp; iii) quy hoạch vẫn còn
nặng tính chỉ tiêu kể cả sau khi thực hiện chính sách đổi mới và áp dụng cơ chế thị
trường đối với thị trường bất động sản: ví dụ, các dự báo dân số (cho 10 năm hoặc 15
năm) theo quy hoạch thường khác với thực tế; iv) Đôi khi các quyết định đưa ra tùy theo
từng sự vụ cụ thể vì thiếu chiến lược và ưu tiên; v) Thiếu điều phối, phối hợp giữa các
đơn vị của nhà nước với nhau, giữa các đơn vị của tỉnh với huyện và giữa nhà nước với
khu vực tư nhân
14
.
Trong đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (2011) đ
ã ch
ỉ ra rằng hệ
thống QHĐT ở Việt Nam có hai l
ĩnh v
ực cơ bản cần tăng cường. Thứ nhất, cách tiếp cận
quy hoạch tổng thể hiện nay của Việt Nam không dựa trên kiểm chứng thực tế - và có
thể cần cải tiến nhiều để thể hiện chính xác hơn những khía cạnh và vị trí có nhu cầu,
c
ũng nh
ư ph
ản ánh rõ h
ơn các ngu
ồn lực thị trường. Thứ hai, hệ thống quy hoạch có tính
manh mún và chỉ dựa trên từng vùng mà không lồng ghép và phối hợp đầy đủ giữa các
vùng chức năng hoặc không gian. Đây là hai vấn đề quan trọng cần giải quyết - nhất là
vì tính hiệu quả của hình thái
đô th
quát có thể tóm lược quy trình như sau:
3.1.1 Trình tự lập quy hoạch
Theo các quy định hiện thành, để thực hiện lập một đồ án quy hoạch cần thực hiện các
bước sau: i) Xin chủ trương lập quy hoạch; ii) Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch; iii) Tổ
chức lập, trình thẩm định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập quy
hoạch; iv) Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và xác định các căn cứ lập quy hoạch; v)
Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch. Theo Luật QHĐT, trong quá
trình lập quy hoạch, tổ chức tư vấn phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của
các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi
trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt. Căn cứ kết quả lấy ý kiến và hồ
sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định lựa
chọn phương án quy hoạch.
Tuy nhiên, những kết quả tiếp thu được ở bước lấy ý kiến cộng đồng này thường rất hạn
chế
15
. Thực tế chưa có phương án quy hoạch nào phải hiệu chỉnh sau bước thực hiện lấy
ý kiến của người dân địa phương. Do không có sự tham gia của dân, đơn vị tư vấn lập
quy hoạch từ nơi khác đến nên những quy hoạch này hiếm khi tính đến các đặc thù địa
phương và mối quan tâm của người dân. Hệ quả là thường gặp phải sự phản đối của
15
Cách lấy ý kiến phổ biến nhất là chính quyền địa phương tổ chức họp và mời đại diện người dân nghe
báo cáo tóm tắt những thông số cơ bản của quy hoạch và có ý kiến. Số lượng tham dự phụ thuộc vào chỗ
ngồi của nơi tổ chức, thành phần được chọn lọc theo hướng thuận lợi cho bên tổ chức.
-11-
người dân khi thực hiện. Kết quả quy hoạch không chỉ không phù hợp thực tế, tính khả
thi thấp mà còn không
đư
ợc người dân ủng hộ.
3.1.2 Phê duyệt quy hoạch
16
Bộ Xây dựng (2008a)
17
Cách công bố quy hoạch cũng tương tự như khi lấy ý kiến người dân ở giai đoạn lập quy hoạch. Chính
quyền mời đại diện người dân nghe công bố quyết định phê duyệt quy hoạch. Ngoài ra còn một vài bản đồ
được treo tại khu đất quy hoạch như Hình 3.1.
-12-
Nguồn: Tác giả chụp từ bản đồ công bố quy hoạch ở TP Long Xuyên, ngày 25/4/2014
Nhìn chung, lập quy hoạch đ
òi h
ỏi có nhân lực chuyên môn nhưng muốn được quy
hoạch tốt phải cần đến kinh nghiệm thực tiễn góp ý. Người dân địa phương luôn biết rõ
những thách thức, cơ hội và ưu tiên phát triển ở địa phương họ. Hơn nữa, người dân là
đối tượng chịu tác động trực tiếp của quy hoạch và tham gia công sức, tiền của, đất đai
và thậm chí phải chịu di dời để thực hiện quy hoạch (
ACVN và KAS 2009). Vì vậy, huy
động được dân tham gia thực sự vào quá trình lập quy hoạch thì tính khả thi và thực tiễn
sẽ cao hơn. Mặt khác, thông tin quy hoạch được công bố minh bạch và dữ liệu đầy đủ sẽ
làm giảm các khoản chi phí không chính thức của chủ đầu tư khi phải trao đổi đặc quyền
thông tin.
3.2. Những trục trặc của quy hoạch đô thị ở tỉnh An Giang
Theo báo cáo năm 2013 của Sở XD thì nguyên nhân làm QHĐT không khả thi là do
chất lượng dự báo thiếu khoa học và chưa phù hợp với tình hình KTXH nên phải thường
xuyên điều chỉnh; nguồn lực ngân sách hạn chế không đủ để triển khai thực hiện quy
hoạch
18
. Nội dung phần này sẽ phân tích theo năm vấn đề mà Huỳnh Thế Du (2012) đ
ã
chỉ ra.
18
QH 2010
Thực tế
2000
250
180
2010
350
300
247
2020
450
400
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các tài liệu quy hoạch TP Long Xuyên
Ngoài ra, xét về mặt tổng thể của cả tỉnh, động lực để thu hút di dân cơ học về tỉnh An
Giang hầu như không có. Di dân cơ học từ khu vực nông thôn thực tế không hoàn toàn
19
Thị xã Long Xuyên
đư
ợc nâng cấp lên thành phố thuộc tỉnh vào năm 1999
-14-
chuyển vào đô thị của tỉnh mà đến các địa phương khác, nơi có thu nhập cao hơn, nhu
cầu sử dụng lao động lớn hơn như: TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Số liệu khảo sát
dân số cho thấy tỉnh An Giang có lượng di dân cơ học mang dấu âm, -0,43%/năm trong
thời kỳ 1990-1999
20
và -0,47%/năm trong thời kỳ 2000-2009
21
.
3.2.2. Quy hoạch ước tính mức đầu tư phi thực tế
Từ việc dự báo dân số cao hơn mức thực tế dẫn đến việc quy hoạch và dự báo phát triển
20
Sở XD (2002), Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn
21
Sở XD (2014), Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang
-15-
và UBND tỉnh kêu gọi đầu tư để thực hiện dự án trong giai đoạn 2010-2015. Theo đó,
đường cao tốc Cần Thơ-An Giang-Phnompenh song song với Quốc lộ 91 qua tỉnh An
Giang, cách vị trí quy hoạch sân bay khoảng 3 km.
Hình 3.2. Định hướng phát triển giao thông tỉnh An Giang đến 2020
Nguồn: Sở XD (2014), Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang