`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
LÊ PHÚC YÊN THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI
CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN LONG PHÚ 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Tác giả Lê Phúc Yên
ii LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Cao Hào Thi, người trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này. Thầy đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những
ý kiến sâu sắc, những góp ý bổ ích để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Hai năm học tập tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, tôi học được rất
nhiều điều từ các Thầy Cô giáo. Vì vậy, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các
Thầy Cô tại trường Fulbright, những người đã cho tôi các kiến thức mới và bổ ích.
Cảm ơn tập thể lớp MPP5 đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho gia đình, những người thân đã luôn bên
cạnh khích lệ tôi vượt qua trở ngại để hoàn thành luận văn ở mức tốt nhất có thể.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Tác giả Lê Phúc Yên
iii
iv MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1
1.1
Lý do hình thành dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 1
1.2
Lý do hình thành đề tài 3
1.3
2.1.4
Phân tích phân phối 8
2.2
Các phương pháp phân tích dự án 8
2.2.1
Các phương pháp phân tích tài chính 8
2.2.2
Phương pháp phân tích kinh tế 9
2.3
Mô tả dự án 9
v 2.3.1
Giới thiệu chung 9
2.3.2
Doanh thu của dự án 18
3.1.8
Báo cáo thu nhập 19
3.1.9
Báo cáo ngân lưu 19
3.2
Kết quả phân tích tài chính 21
3.3
Phân tích rủi ro 22
3.3.1
Phân tích độ nhạy 22
3.3.2
Phân tích độ nhạy theo lạm phát 25
3.3.3
Phân tích kịch bản. 27
Hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái kinh tế 30
4.2.2
Suất chiết khấu kinh tế thực (EOCC) 30
4.2.3
Hệ số chuyển đổi giá kinh tế CF 31
4.2.4 Giá kinh tế của điện 31
4.2.5 Phân tích ngoại tác dự án 32
4.2.6
Xác định dòng tiền kinh tế của dự án. 33
4.3
Kết quả phân tích kinh tế 34
4.4 Phân tích rủi ro kinh tế dự án 34
4.4.1
Phân tích độ nhạy 34
4.4.2
Phân tích kịch bản 36
4.4.3
5.3
Hạn chế của đề tài 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 47
vii DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CĐT: Chủ đầu tư
CF: Hệ số chuyển đổi (Conversion Factor)
CIF: Giá bao gồm cước phí và bảo hiểm (Cost, Insurance and Freight)
DSCR: Hệ số an toàn trả nợ (Debt Services coverage Ratio)
DWT: Trọng tải tàu thủy (Deadweight tonnage)
Đvt: Đơn vị tính
ECA: Vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (Export credit arrangement)
EOCC: Suất chiết khấu kinh tế (Economic Opportunity Cost of Capital)
EPC: Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công (Engineering, Procurement
and Construction Contract)
EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Vietnam Electricity)
FOB: Giá giao lên tàu (Free on Board)
IMF: Qũy tiền tệ Quốc tế (International monerary Fund)
IRR: Suất sinh lợi nội tại (Internal Rate of Return)
KWH: Kilowatt – giờ
MW: Megawatt
Bảng 3.5 Chi phí vốn bình quân trọng số 17
Bảng 3.6 Kết quả phân tích tài chính 21
Bảng 3.7 Hệ số an toàn nợ vay 21
Bảng 3.8 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá bán điện 23
Bảng 3.9 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá mua than 24
Bảng 3.10 Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tư 25
Bảng 3.11 Phân tích độ nhạy chỉ tiêu tài chính dự án theo lạm phát USD 26
Bảng 3.12 Kết quả biến thiên các dòng ngân lưu theo lạm phát 26
Bảng 3.13 Kết quả phân tích kịch bản 27
Bảng 4.1 Tổng hợp hệ số chuyển đổi CF 31
Bảng 4.2 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá điện kinh tế 35
Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá mua than kinh tế 35
Bảng 4.4 Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tư kinh tế 35
Bảng 4.5 Kết quả phân tích kịch bản 36
Bảng 4.6 Kết quả phân phối ngoại tác 38
Phụ lục 3 Chi phí đầu tư dự án 49
Phụ lục 4 Lịch nợ vay, cơ cấu vốn, vốn lưu động 53
Phụ lục 5 Lịch khấu hao 59
Phụ lục 6 Báo cáo thu nhập 60
Phụ lục 7 Báo cáo ngân lưu tài chính 63
Phụ lục 8. Hệ số chuyển đổi tỷ giá hối đoái kinh tế 69
Phụ lục 9 Các hệ số chuyển đổi giá kinh tế CF 70
Phụ lục 10 Ngân lưu kinh tế thực dự án 74
Phụ lục 11 Kết quả phân tích ngoại tác của dự án 78
Phụ lục 12 Mô phỏng NPV tài chính 80
Phụ lục 13 Mô phỏng NPV kinh tế 821
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do hình thành dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1
Những năm gần đây tốc độ tiêu thụ điện năng của Việt Nam tăng rất nhanh, dự báo trong
tương lai tốc độ tăng bình quân 17%/năm
1
dẫn đến việc cả nước sẽ thiếu điện. Tình trạng
càng căng thẳng hơn vào mùa khô hoặc những năm hạn hán kéo dài do các dự án thủy điện
Bảng 1.1 cho thấy tỷ trọng của thủy điện và các nhà máy tua bin khí, chu trình hỗn hợp
chiếm gần 80% nguồn điện của Việt Nam, trong khi nhiệt điện than và nhiệt điện dầu
chiếm gần 20% tỷ trọng còn lại. Phát triển thủy điện có khó khăn như việc xây dựng có
thời gian lâu, chi phí đầu tư ban đầu lớn và ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường sinh thái
và nguồn phát phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết, quan trọng nhất là tiềm năng
thủy điện Việt Nam đã được khai thác gần hết
2
. Trong khi đó, việc phát triển các nhà máy
điện sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu cũng gặp khó khăn bởi lượng khí cung cấp chủ
yếu từ các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và Malay - Thổ Chu chỉ đủ đáp ứng cho các dự án
đã hoàn thành như nhiệt điện Bà Rịa, Phú Mỹ, nhiệt điện Cà Mau…Nhiệt điện chạy dầu
1
Thủ tướng (2007, tr. 1)
2
Ngọc Lan (2013)
2
FO hay diesel chỉ có thể lắp đặt các tổ máy công suất nhỏ và có chí phí phát điện cao hơn
nhiều lần so với các nguồn phát điện khác.
Nhằm giải quyết tình trạng thiếu điện và đa dạng hóa cơ cấu nguồn điện, hàng loạt dự án
nhiệt điện than đã được phê duyệt đầu tư. Dự án nhà máy nhiệt điện than Long Phú 1 tại
huyện Long Phú, Sóc Trăng với quy mô công suất 2 x 600 MW là một trong những dự án
nhằm bổ sung nhu cầu điện của miền Nam. Dự án dự kiến phát điện tổ máy 1 vào năm
2014, tổ máy 2 vào năm 2015 với tổng điện năng cung cấp hàng năm là 7,8 tỷ kwh. Khi đi
vào hoạt động nhà máy Long Phú 1 sẽ góp phần giảm căng thẳng nhu cầu điện và cung cấp
điện ổn định tại miền Nam. Vị trí của dự án Long Phú thể hiện tại Hình 1.1.
Hình 1.1 Bản đồ vị trí nhà máy nhiệt điện Long Phú 1
sở hữu 51,3%
3
cổ phần PTSC trong tổng số vốn điều lệ 5000 tỷ đồng. Cùng thực hiện việc
thi công dự án là hai nhà thầu phụ do PTSC tìm kiếm là Power Machines (Nga) và BCG
Holding (Slovakia), theo dự kiến các nhà thầu phụ này sẽ đảm nhiệm việc tìm kiếm các
khoản tài trợ ECA hoặc nguồn vay thương mại cho phần công việc trúng thầu.
Nhiên liệu chính cho dự án là than đá sẽ được nhập khẩu, nguồn than dự kiến từ Indonesia
hoặc Úc. Điện sản xuất được sẽ do Tập đoàn Điện lực Việt Nam mua. Sơ đồ cấu trúc dự án
được tóm tắt tại Hình 1.2.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau như tổng thầu PTSC không có kinh nghiệm,
năng lực để làm tổng thầu EPC nhà máy nhiệt điện lớn
4
, tình hình kinh tế suy thoái dẫn đến
khó khăn ngoài dự kiến của công tác thu xếp vốn cho dự án
5
… dự án đã trễ tiến độ nghiêm
3
Báo cáo thường niên PTSC (2010, tr. 22)
4
Trọng Tuyến (2013)
5
PVN (2013)
4
trọng. Sau 3 năm khởi công chỉ một vài hạng mục phụ trợ được hoàn thành, các hạng mục
xây dựng nhà máy, mua sắm thiết bị chủ chốt vẫn chưa tiến hành được vì những khó khăn
trong việc lựa chọn nhà thầu mua sắm các gói thiết bị chính, khi lựa chọn được nhà thầu
phụ thì các nhà thầu phụ vẫn chưa kiếm được nguồn vốn tài trợ xuất khẩu để mua sắm thiết
phụ
Power Machines:
BCG Holding
UBND Sóc Trăng
chia sẻ hạ
tầng
Nhà máy nhiệt
điện Long Phú 1
Nhiên liệu: Nguồn
than nhập khẩu từ
Indonesia hoặc Úc
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)
Tài trợ: vay ECA hoặc
thương mại (do nhà thầu phụ
tìm kiếm)
5
danh tổng thầu mới bao gồm Power Machine – BCG Holding- PTSC
6
, trong đó đứng đầu
liên danh tổng thầu mới là Power Machine.
Việc thay đổi cấu trúc dự án và việc trễ tiến độ kéo dài khiến nhiều thông số đầu vào dự án
đã thay đổi. Bên cạnh đó, báo cáo khả thi do PECC3 thực hiện cách đây 4 năm cũng có
một số khiếm khuyết ảnh hưởng đến tính chính xác của dự án như chỉ phân tích tài chính
trên quan điểm tổng đầu tư, phân tích rủi ro của dự án chỉ dừng lại ở phân tích độ nhạy,
chưa phân tích những đối tượng hưởng lợi hay chịu thiệt hại từ dự án, giá điện tài chính và
kinh tế được chọn là 6,7 cent/kwh nhằm giúp chủ đầu tư đạt được suất hoàn vốn nội tại từ
10% đến 14% mà không dựa trên mức giá thực tiễn, hoặc mức sẵn lòng chi trả hay một
nghiên cứu cụ thể nào Trước tình hình trễ tiến độ kéo dài, thay đổi cấu trúc dự án và
7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN
Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết để phân tích dự án bao gồm các quan điểm phân tích
dự án, các phương pháp thẩm định dự án. Bên cạnh đó, Chương cũng mô tả khái quát
những thông tin cơ bản của dự án nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu cho dự án.
2.1 Các quan điểm phân tích dự án
7
2.1.1 Phân tích tài chính
2.1.1.1 Quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng)
Quan điểm tổng đầu tư xem xét các dòng tài chính vào dự án và các lợi ích, chi phí được
xác định theo giá cả tài chính của chúng. Qua đó ngân hàng sẽ xác định tính khả thi tài
chính, nhu cầu vốn vay và khả năng trả nợ vay của dự án. Ngân lưu của tổng đầu tư được
diễn tả như sau: 2.1.1.2 Quan điểm chủ đầu tư
Chủ đầu tư xem xét mức thu nhập ròng của dự án so với khi không có dự án. Những gì chủ
đầu tư mất đi khi thực hiện dự án là chi phí, do vậy chủ đầu tư cộng vốn vay ngân hàng
như khoản thu tiền mặt và các khoản phải trả lãi vay, trả nợ gốc là chi tiền mặt. Ngân lưu
ròng của chủ đầu tư được diễn tả như sau:
G
2.1.2 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro nhận diện được các yếu tố có thể gây ra mức độ rủi ro lớn nhất cho dự án,
nhận diện những khả năng xảy ra của các biến số có thể là đơn lẻ hoặc là kết hợp. Phản ánh
Phân tích kinh tế dựa trên phân tích giữa việc có và không có dự án, phân tích kinh tế dựa
trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế, việc ra quyết định sẽ dựa trên lợi ích, chi phí của
toàn bộ nền kinh tế. Phân tích kinh tế sử dụng giá kinh tế để xác định các nhập lượng và
xuất lượng của dự án, thực hiện những điều chỉnh do tác động của thuế, trợ giá hay của thị
trường lên các yếu tố xem xét.
2.1.4 Phân tích phân phối
Nhằm tính toán lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp của dự án và trừ đi các chi phí cơ hội của nhóm đối tượng
này. Phân tích phân phối được xây dựng trên cơ sở các phân tích kinh tế và tài chính với
điều kiện chúng được thực hiện theo quan điểm của tất cả các bên liên quan đến dự án.
2.2 Các phương pháp phân tích dự án
2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính
8
2.2.1.1 Phương pháp hiện giá ròng NPV
NPV là giá trị hiện tại của các dòng tiền vào trừ đi giá trị hiện tại của các dòng tiền ra theo
một suất chiết khấu thích hợp thể hiện được chi phí cơ hội của vốn. Một dự án được chấp
thuận khi thỏa điều kiện NPV không âm và NPV phải cao hơn NPV của các phương án
thay thế.
2.2.1.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại IRR
Suất sinh lợi nội tại IRR là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không, dự án được lựa chọn
khi có suất sinh lợi nội tại lớn hơn hoặc bằng chi phi vốn.
8
Jenkins & Harberger (1995, chương 4) 9
2.2.2 Phương pháp phân tích kinh tế
máy nhiệt điện than đang và sẽ triển khai xây dựng đẩy nhu cầu sử dụng than trong nước
tăng lên nhanh chóng. Theo dự báo từ năm 2015, nhu cầu sử dụng than trong nước sẽ vượt
nguồn cung và đến năm 2020 thì chênh lệch cung cầu than sẽ hơn 50 triệu tấn/năm. Nguồn
cung trong nước và nhu cầu sử dụng than thể hiện tại Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Nguồn cung trong nước và nhu cầu than của Việt Nam
Đvt: Triệu tấn
Năm 2015
2020
2025
2030
Nguồn cung trong nước 55
60
66
75
Nhu cầu than
56
112
145
220
Trong đó than cho điện 34
83
Tóm lại, Chương 2 đã giới thiệu về cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đề tài và những
phương pháp đề tài dùng để đánh giá tính khả thi của dự án, đồng thời Chương này cũng
mô tả khái quát những thông tin cần thiết liên quan đến khả năng vận hành của dự án nhà
máy nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu dự kiến sử dụng của dự án.
12
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Tại Chương này, đề tài sẽ sử dụng các thông số vận hành chủ yếu của nhà máy, các thông
số vĩ mô, các cơ sở xác định chi phí, doanh thu của dự án từ đó phân tích tính khả thi tài
chính trên quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư và đánh giá rủi ro của dự án dựa trên sự thay
đổi những biến đầu vào quan trọng của dự án.
3.1 Các thông số để phân tích tài chính dự án
3.1.1 Đồng tiền sử dụng, lạm phát, tỷ giá hối đoái tài chính và năm gốc tính toán
3.1.1.1 Đồng tiền sử dụng
Đơn vị tiền tệ dùng để phân tích tài chính và kinh tế trong dự án là đồng USD, bởi phần
lớn hạng mục đầu tư và hoạt động của dự án dùng đồng USD để thanh toán và nguồn vốn
vay tài trợ cũng sử dụng đồng USD.
3.1.1.2 Lạm phát
Tỷ lệ lạm phát trong thời gian từ 2011 đến 2013 và dự báo lạm phát từ 2014 đến 2019 tiền
đồng và đồng USD từ 2014 đến 2019 do IMF công bố được trình bày tại Bảng 3.1.
Bảng 3.1 Tỷ lệ lạm phát từ năm 2011 và dự báo đến 2019
Đvt: %
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
USD 3.14
2.08
1.46
Năm 2014 được chọn là năm gốc của dự án.