THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN LONG PHÚ 1 - Pdf 66

`

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ PHÚC YÊN

THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI
CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN LONG PHÚ 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ PHÚC YÊN

THẨM ĐỊNH TÍNH KHẢ THI
CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN LONG PHÚ 1

Chuyên ngành: Chính Sách Công
Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Cảm ơn tập thể lớp MPP5 đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho gia đình, những người thân đã luôn bên
cạnh khích lệ tôi vượt qua trở ngại để hoàn thành luận văn ở mức tốt nhất có thể.

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Tác giả

Lê Phúc Yên


iii

TÓM TẮT
Để cung cấp thêm nguồn điện cho miền Nam, dự án nhiệt điện Long Phú 1 đã được khởi
công vào năm 2010 với kỳ vọng sẽ cung cấp thêm 1200 MW công suất cho khu vực. Tuy
nhiên do nhiều lý do nên dự án bị trễ tiến độ kéo dài và buộc phải thay đổi tổng thầu EPC.
Hơn nữa Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án được lập năm 2010 còn nhiều khiếm
khuyết ảnh hưởng tới tính chính xác của dự án. Trước tình hình đó, cần phải đánh giá lại
tính khả thi của dự án. Đề tài “Thẩm định tính khả thi của Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1”
nhằm trả lời 3 câu hỏi (1) Đứng trên quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư dự án có khả thi
về mặt tài chính không? (2) Dự án có hiệu quả đứng trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế
không? (3) Đối tượng được lợi và chịu thiệt khi triển khai dự án?
Kết quả nghiên cứu cho thấy (1) Về phương diện tài chính dự án không khả thi trên cả 2
quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư đồng thời khả năng trả nợ vay của dự án cũng không
đủ vững mạnh, (2) Về phương diện kinh tế, dự án khả thi, dự án sẽ mang lại lợi ích xét
dưới góc độ cả nền kinh tế, do vậy dự án có thể được nhà nước xem xét hỗ trợ nhằm đưa
dự án sớm đi vào hoạt động, (3) Người dân bị giải phóng mặt bằng chịu thiệt trong khi
người tiêu dùng điện là người hưởng lợi nhiều nhất từ dự án.
Trên cơ sở các kết quả thẩm định và phân tích, luận văn đưa ra một số kiến nghị chính sách

Lý do hình thành dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 ........................................ 1

1.2

Lý do hình thành đề tài............................................................................................ 3

1.3

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách ............................................................ 5

1.4

Phạm vi của đề tài ................................................................................................... 5

1.5

Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 6

CHƯƠNG 2
2.1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN ................................................ 7

Các quan điểm phân tích dự án ............................................................................... 7

2.1.1

Phân tích tài chính............................................................................................ 7

2.1.2

2.3.1

Giới thiệu chung .............................................................................................. 9

2.3.2

Thông số vận hành nhà máy ............................................................................ 9

2.3.3

Nguồn nhiên liệu than cho dự án ................................................................... 10

CHƯƠNG 3
3.1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ......................................................................... 12

Các thông số đầu vào phân tích tài chính dự án .................................................... 12

3.1.1

Đồng tiền sử dụng, lạm phát, tỷ giá hối đoái tài chính và năm gốc tính toán 12

3.1.2

Chi phí đầu tư ban đầu ................................................................................... 13

3.1.3

Chi phí nhiên liệu và quản lý vận hành ......................................................... 14


Phân tích rủi ro ...................................................................................................... 22

3.3.1

Phân tích độ nhạy ........................................................................................... 22

3.3.2

Phân tích độ nhạy theo lạm phát .................................................................... 25

3.3.3

Phân tích kịch bản. ......................................................................................... 27

3.3.4

Phân tích mô phỏng Monte Carlo .................................................................. 28

CHƯƠNG 4
4.1

PHÂN TÍCH KINH TẾ .............................................................................. 30

Chi phí và lợi ích kinh tế của dự án ...................................................................... 30

4.1.1

Chi phí kinh tế của dự án ............................................................................... 30



4.2.6

Xác định dòng tiền kinh tế của dự án. ........................................................... 33

4.3

Kết quả phân tích kinh tế ...................................................................................... 34

4.4

Phân tích rủi ro kinh tế dự án ................................................................................ 34

4.4.1

Phân tích độ nhạy ........................................................................................... 34

4.4.2

Phân tích kịch bản .......................................................................................... 36

4.4.3

Phân tích mô phỏng Monte Carlo .................................................................. 36

4.5

Phân tích xã hội ..................................................................................................... 37

CHƯƠNG 5


vii

DANH MỤC CÁC TỪ KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

CĐT:

Chủ đầu tư

CF:

Hệ số chuyển đổi (Conversion Factor)

CIF:

Giá bao gồm cước phí và bảo hiểm (Cost, Insurance and Freight)

DSCR:

Hệ số an toàn trả nợ (Debt Services coverage Ratio)

DWT:

Trọng tải tàu thủy (Deadweight tonnage)

Đvt:

Đơn vị tính

ECA:

Kilowatt – giờ

MW:

Megawatt

NPV:

Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)

PCL:

Phần còn lại

PECC3:

Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 (Power Engineering Consulting
Joint Stock Company 3)

PTSC:

Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam
Technical Services Corporation)

PVN:

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam - Vietnam Oil and Gas Group)


viii

Bảng 2.1 Nguồn cung trong nước và nhu cầu than của Việt Nam ...................................... 10
Bảng 3.1 Tỷ lệ lạm phát từ năm 2011 và dự báo đến 2019 ................................................. 12
Bảng 3.2 Lịch phân bổ đầu tư của dự án ............................................................................. 13
Bảng 3.3 So sánh giá than khi có và không có cảng 100.000 DWT.................................... 15
Bảng 3.4 Giá các loại nhiên liệu cho dự án ......................................................................... 16
Bảng 3.5 Chi phí vốn bình quân trọng số ............................................................................ 17
Bảng 3.6 Kết quả phân tích tài chính ................................................................................... 21
Bảng 3.7 Hệ số an toàn nợ vay ............................................................................................ 21
Bảng 3.8 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá bán điện ....................................................... 23
Bảng 3.9 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá mua than ...................................................... 24
Bảng 3.10 Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tư ................................................... 25
Bảng 3.11 Phân tích độ nhạy chỉ tiêu tài chính dự án theo lạm phát USD .......................... 26
Bảng 3.12 Kết quả biến thiên các dòng ngân lưu theo lạm phát ......................................... 26
Bảng 3.13 Kết quả phân tích kịch bản ................................................................................. 27
Bảng 4.1 Tổng hợp hệ số chuyển đổi CF............................................................................. 31
Bảng 4.2 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá điện kinh tế .................................................. 35
Bảng 4.3 Kết quả phân tích độ nhạy theo giá mua than kinh tế .......................................... 35
Bảng 4.4 Kết quả phân tích độ nhạy theo chi phí đầu tư kinh tế ......................................... 35
Bảng 4.5 Kết quả phân tích kịch bản ................................................................................... 36
Bảng 4.6 Kết quả phân phối ngoại tác ................................................................................. 38


x

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 ......................................................... 2
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc dự án nhiệt điện Long Phú 1 ........................................................... 4
Hình 3.1 Ngân lưu danh nghĩa tổng đầu tư .......................................................................... 19
Hình 3.2 Ngân lưu thực tổng đầu tư .................................................................................... 19
Hình 3.3 Ngân lưu danh nghĩa chủ đầu tư ........................................................................... 20

Lý do hình thành dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1

Những năm gần đây tốc độ tiêu thụ điện năng của Việt Nam tăng rất nhanh, dự báo trong
tương lai tốc độ tăng bình quân 17%/năm1 dẫn đến việc cả nước sẽ thiếu điện. Tình trạng
càng căng thẳng hơn vào mùa khô hoặc những năm hạn hán kéo dài do các dự án thủy điện
thiếu nước. Dù Việt Nam đã cố gắng đa dạng hóa nguồn phát nhưng thủy điện vẫn chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn điện của Việt Nam, Bảng 1.1 thể hiện cơ cấu nguồn điện
của Việt Nam.
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn điện năm 2011
Loại hình nhà máy điện
Thủy điện
Nhiệt điện than
Nhiệt điện dầu FO
Tua bin khí, chu trình hỗn hợp
Diesel
Tổng

Công suất (MW)
10037
3371
927
7395
299
22029

Tỷ lệ
45.6%
15.3%
4.2%
33.6%

nhằm bổ sung nhu cầu điện của miền Nam. Dự án dự kiến phát điện tổ máy 1 vào năm
2014, tổ máy 2 vào năm 2015 với tổng điện năng cung cấp hàng năm là 7,8 tỷ kwh. Khi đi
vào hoạt động nhà máy Long Phú 1 sẽ góp phần giảm căng thẳng nhu cầu điện và cung cấp
điện ổn định tại miền Nam. Vị trí của dự án Long Phú thể hiện tại Hình 1.1.
Hình 1.1 Bản đồ vị trí nhà máy nhiệt điện Long Phú 1

NHÀ MÁY
KHO
BÃI
THI
CÔNG

TRUNG
TÂM
ĐIỆN
LỰC
LONG

Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên bản đồ Google .

KHO THAN


3

1.2

Lý do hình thành đề tài

Năm 2008, Chính phủ đã giao cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) làm chủ đầu tư dự

Trọng Tuyến (2013)

5

PVN (2013)


4

trọng. Sau 3 năm khởi công chỉ một vài hạng mục phụ trợ được hoàn thành, các hạng mục
xây dựng nhà máy, mua sắm thiết bị chủ chốt vẫn chưa tiến hành được vì những khó khăn
trong việc lựa chọn nhà thầu mua sắm các gói thiết bị chính, khi lựa chọn được nhà thầu
phụ thì các nhà thầu phụ vẫn chưa kiếm được nguồn vốn tài trợ xuất khẩu để mua sắm thiết
bị cho dự án.
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc dự án nhiệt điện Long Phú 1

Tài trợ: vay ECA

hoặc

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)

thương mại (do nhà thầu phụ
tìm kiếm)

70% : vay

30%: VCSH
Tổng
thầu

UBND Sóc Trăng

Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên Báo cáo khả thi dự án và thông tin báo chí
Để dự án có thể tiếp tục triển khai, trong năm 2013 chủ đầu tư PVN đề nghị Chính phủ cho
phép tăng tổng mức đầu tư dự án và thay đổi tổng thầu EPC dự án từ PTSC sang một liên


5

danh tổng thầu mới bao gồm Power Machine – BCG Holding- PTSC6, trong đó đứng đầu
liên danh tổng thầu mới là Power Machine.
Việc thay đổi cấu trúc dự án và việc trễ tiến độ kéo dài khiến nhiều thông số đầu vào dự án
đã thay đổi. Bên cạnh đó, báo cáo khả thi do PECC3 thực hiện cách đây 4 năm cũng có
một số khiếm khuyết ảnh hưởng đến tính chính xác của dự án như chỉ phân tích tài chính
trên quan điểm tổng đầu tư, phân tích rủi ro của dự án chỉ dừng lại ở phân tích độ nhạy,
chưa phân tích những đối tượng hưởng lợi hay chịu thiệt hại từ dự án, giá điện tài chính và
kinh tế được chọn là 6,7 cent/kwh nhằm giúp chủ đầu tư đạt được suất hoàn vốn nội tại từ
10% đến 14% mà không dựa trên mức giá thực tiễn, hoặc mức sẵn lòng chi trả hay một
nghiên cứu cụ thể nào... Trước tình hình trễ tiến độ kéo dài, thay đổi cấu trúc dự án và
khiếm khuyết của Báo cáo khả thi năm 2010, việc thẩm định lại tính khả thi của dự án trên
cơ sở cập nhật những thông số đầu vào mới và bổ sung, khắc phục những khiếm khuyết
trong báo cáo khả thi của PECC3 là việc làm cần thiết để làm cơ sở cho việc đưa ra quyết
định tối ưu nhất nhằm giải quyết các vấn đề của dự án nhiệt điện Long Phú 1.
1.3

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách

Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích tính khả thi tài chính của dự án trên quan điểm của
tổng đầu tư, chủ đầu tư, phân tích rủi ro, đồng thời phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, phân
phối ngoại tác dự án và đưa ra những kiến nghị chính sách liên quan đến dự án.



7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ TẢ DỰ ÁN
Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết để phân tích dự án bao gồm các quan điểm phân tích
dự án, các phương pháp thẩm định dự án. Bên cạnh đó, Chương cũng mô tả khái quát
những thông tin cơ bản của dự án nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu cho dự án.
2.1

Các quan điểm phân tích dự án7

2.1.1

Phân tích tài chính

2.1.1.1

Quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng)

Quan điểm tổng đầu tư xem xét các dòng tài chính vào dự án và các lợi ích, chi phí được
xác định theo giá cả tài chính của chúng. Qua đó ngân hàng sẽ xác định tính khả thi tài
chính, nhu cầu vốn vay và khả năng trả nợ vay của dự án. Ngân lưu của tổng đầu tư được
diễn tả như sau:
Ngân
lưu
tổng đầu tư
2.1.1.2

=


Vốn vay

_

Trả lãi, nợ gốc

Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro nhận diện được các yếu tố có thể gây ra mức độ rủi ro lớn nhất cho dự án,
nhận diện những khả năng xảy ra của các biến số có thể là đơn lẻ hoặc là kết hợp. Phản ánh

7

Jenkins & Harberger (1995, chương 3)


8

xác suất mà các biến số này có thể biến thiên khỏi giá trị kỳ vọng của chúng và chỉ ra
những yếu tố chính gây ra sự biến thiên.
2.1.3

Phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế dựa trên phân tích giữa việc có và không có dự án, phân tích kinh tế dựa
trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế, việc ra quyết định sẽ dựa trên lợi ích, chi phí của
toàn bộ nền kinh tế. Phân tích kinh tế sử dụng giá kinh tế để xác định các nhập lượng và
xuất lượng của dự án, thực hiện những điều chỉnh do tác động của thuế, trợ giá hay của thị
trường lên các yếu tố xem xét.


8

Jenkins & Harberger (1995, chương 4)


9

2.2.2

Phương pháp phân tích kinh tế

Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích tính đến các tác động phụ không được phản ánh
trong phân tích tài chính, sau đó lượng hóa và định giá chúng.
Để thẩm định kinh tế chính xác đòi hỏi phải có các số liệu về chi phí, lợi ích kinh tế cụ thể
bổ sung vào khung phân tích theo quan điểm tài chính, do vậy cần phải tính toán các hệ số
chuyển đổi CF, từ đó dựa trên các thông số tài chính và hệ số chuyển đổi giá CF để tính ra
được giá trị kinh tế của các ngân lưu.
2.3

Mô tả dự án

2.3.1

Giới thiệu chung

Tên dự án: Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1
Chủ đầu tư dự án: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Địa điểm đầu tư: xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
Diện tích chiếm đất: 183 ha

nguồn cung và đến năm 2020 thì chênh lệch cung cầu than sẽ hơn 50 triệu tấn/năm. Nguồn
cung trong nước và nhu cầu sử dụng than thể hiện tại Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Nguồn cung trong nước và nhu cầu than của Việt Nam
Năm
Nguồn cung trong nước
Nhu cầu than
Trong đó than cho điện

2015
55
56
34

2020
60
112
83

2025
66
145
113

Đvt: Triệu tấn
2030
75
220
181

Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, tr.3

máy nhiệt điện Long Phú 1 và nguồn nhiên liệu dự kiến sử dụng của dự án.


12

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Tại Chương này, đề tài sẽ sử dụng các thông số vận hành chủ yếu của nhà máy, các thông
số vĩ mô, các cơ sở xác định chi phí, doanh thu của dự án từ đó phân tích tính khả thi tài
chính trên quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư và đánh giá rủi ro của dự án dựa trên sự thay
đổi những biến đầu vào quan trọng của dự án.
3.1

Các thông số để phân tích tài chính dự án

3.1.1

Đồng tiền sử dụng, lạm phát, tỷ giá hối đoái tài chính và năm gốc tính toán

3.1.1.1

Đồng tiền sử dụng

Đơn vị tiền tệ dùng để phân tích tài chính và kinh tế trong dự án là đồng USD, bởi phần
lớn hạng mục đầu tư và hoạt động của dự án dùng đồng USD để thanh toán và nguồn vốn
vay tài trợ cũng sử dụng đồng USD.
3.1.1.2

Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát trong thời gian từ 2011 đến 2013 và dự báo lạm phát từ 2014 đến 2019 tiền

2017
1.99
5.75

2018
1.98
5.40

Đvt: %
2019
2.03
5.15

Nguồn: IMF (2014)
Mức lạm phát dự báo bình quân từ năm 2014 đến 2019 của tiền USD là 1,8%,/năm, tiền
đồng là 5,8%/năm do vậy đề tài giả định tỷ lệ lạm phát USD suốt vòng đời dự án là 1,8%,
còn tiền đồng là 5,8%/năm. Bảng chỉ số giá được trình bày chi tiết tại Phụ lục 1.
3.1.1.3

Tỷ giá hối đoái tài chính

Tỷ giá hối đoái tài chính của đề tài được lấy theo giá bán USD của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam vào ngày 01/01/2014 là 21.125 đồng/USD.
3.1.1.4

Năm gốc tính toán

Năm 2014 được chọn là năm gốc của dự án.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status