Thuyết minh dự án trung tâm thể thao phức hợp long thới - Pdf 29

ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 1 LỜI NÓI ĐẦU

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Kiến Trúc Hà Nội, khoa Đô thị,
dưới sự dạy bảo của các thầy cô, từng bước em đã được tiếp thu những kiến thức
đáp ứng cho nghề nghiệp trong tương lai. Với những kiến thức có được, em đã đủ
điều kiện để nhận đồ án môn học MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC. Em đã được
nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống cấp nước thành A. Do vậy trong đồ án này em
đã nhận đề tài “ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ A. Để
phát triển kinh tế, thành phố cần có một hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc, trong đó
hệ thống cấp nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của
các ngành khác. Dưới sự phát triển của thành phố, hệ thống cấp nước cũ của thành
phố đang dần quá tải và nhiều khu vực của thành phố hiện vẫn chưa được cung cấp
nước. Vì vậy nhu cầu bức thiết của thành phố 44 hiện nay cần phải xây dựng một hệ
thống cấp nước mới đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của thành phố hiện tại và trong
tương lai.
Mặc dù đã có cố gắng, song do còn chưa có kinh nghiệm trong thiết kế và khối
lượng đồ án tương đối lớn nên đồ án vẫn không thể tránh khỏi mắc nhiều lỗi. Em
kính mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện hơn nữa kiến
thức của mình.
Em xin được gửi lời cám ơn đến thầy giáo THS.NGUYẾN THANH PHONG
và các thầy cô trong bộ môn Cấp thoát nước, khoa Kỹ thuật Môi trường đã tận tình
dạy bảo em trong suốt thời gian vừa qua.
Kính chúc các Thầy, Cô mạnh khỏe và Thành công !
Hà Nội Ngày 12tháng 12 năm 2012
Sinh viên :Cao Thanh Tùng

3 m đến 6 m
6 m đến 11 m
11m đến 17 m
-Địa chất thủy văn:
+ Mực nước ngầm cao nhất cách mặt đất : 4 m.
+ Mực nước ngầm thấp nhất cách mặt đất : 7 m.
-Nguồn nước mặt.
Đô thị 44 có con sông A chảy quanh qua đô thị.
Trong khu vực đô thị có nhiều hồ nhỏ
1.2.Đặc điểm kinh tế xã hôi.
-Dân số:
Theo tính toán tổng dân số đô thị 44 tới năm 2030 là 57800 người. -Hiện
trạng đất đai:
Tổng diện tích đất xây dựng toàn đô thị: 325.95 ha.

-Cơ sở kinh tế kỹ thuật:
+Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: các xí nghiệp công nghiệp nằm về phía
đông của đô thị, gồm 2 xí nghiệp. Số công nhân trong 2 xí nghiệp này chiếm 35%
dân số toàn đô thị. Các xí nghiệp công nghiệp giải quyết lượng lớn lao động trong
đô thị.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 3

+Thương mai dịch vụ: Đô thị có lợi thế rất lớn về du lịch, các hoạt động dịch
vụ, du lịch rất phát triển với nhiều bãi tắm, làng du lịch sinh thái, khách sạn, nhà
nghỉ…
-Giao thông:
+Giao thông nội thị: trong đô thị có nhiều đường giao thông nhỏ hẹp với


GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 4

Tên
XN
Phân bố công nhân trong XN
Phân bố
lượng
nước
thải
trong
XN(%)
Công nhân và lượng
nước thải
theo các ca
Phân
bố
CN
trong
XN
(%)
Phân xưởng
Tắm
Nóng
(%)
Lạnh
(%)
Nóng
(%)


2.1.5. Nước thải từ các khu công cộng
Ở đây ta chỉ xét trường học và bệnh viện:
2.1.5.1 Trường học
- Số học sinh chiếm 20% số dân thành phố
- Tiêu chuẩn thải nước : 20 l/ng.ngđ
- Hệ số không điều hoà giờ : 1,8
- Số giờ thải nước : 12 giờ/ ngđ
2.1.5.2. Bệnh viện
- Số bệnh nhân của bệnh viện chiếm 0,5% số dân thành phố
- Tiêu chuẩn thải nước : 300 l/ng.ngđ
- Hệ số không điều hoà giờ : 2,5
- Số giờ thải nước : 24 giờ /ngđ
2.2 Xác định lưu lượng nước tính toán của khu dân cư
2.2.1 Phân chia khu vực:

- Khu vực I : ở phía Tây bản đồ
- Khu vực II: ở phía Đông bản đồ
2.2.2 Xác định dân số tính toán của toàn đô thị
Đây là dân số sống đến cuối thời hạn tính toán thiết kế hệ thống thoát nước
(tính đến năm 2030) được xác định như sau:
2.2.1.1. Khu vực I

ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 5

Dân số khu vực I là : N
1

q
0
= 194 (l/ng.ngđ)
tb
ng1
194 24620
Q 4776.28
1000

  
(m
3
/ngđ)
- Khu vực II:
N
2
= 33220 ( người)
q
0
= 208 (l/ng.ngđ)
tb
ng2
208 33220
Q 6909.76
1000

  
(m
3
/ngđ)

Với Q
ng
tb
: Lưu lượng nước thải trung bình ngày khu vực
- Khu vực I:
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 6

tb
ng1
tb
s1
Q
4776.28
Q = = 55.28(l/s)
24×3,6 24×3,6


- Khu vực II:

tb
ng2
tb
s2
Q
6909.76
Q = = 79.97(l/s)
24×3,6 24×3,6

max
= K
ch
x Q
tb
s

Trong đó:
Q
s
tb
: Lưu lượng nước thải trung bình giây
K
ch
: Hệ số không đìều hoà chung
Q
s
max
: Lưu lượng nước thải giây lớn nhất
- Khu vực I : Q
s1
max
= 1,689 x 55.29 = 93.38 (l/s)
- Khu vực II : Q
s2
max
= 1.64 x 79.97 = 131.15 (l/s)
- Toàn thành phố là : Q
s
max

ch

Q
max

s
(l/s)
I
162.48
152

24620
194
4776.28
55.29
1,689
93.38
II
163.47
203

33220
208
6909.76
79.97
1,64
131.15
Tổng
325.95


1-2
1,55
13-14
5,55
2-3
1,55
14-15
6,05
3-4
1,55
15-16
6,05
4-5
1,55
16-17
5,6
5-6
4,35
17-18
5,6
6-7
5,95
18-19
4,3
7-8
5,8
19-20
4,35
8-9
6,7

hs 0
N ×q
2900 20
58
1000 1000


(m
3
/ngđ)
Trong đó:
N
hs
: Số học sinh của 1 trường học 2900 học sinh
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 8

q
0
: Tiêu chuẩn thải nước của trường học là 20 l/ng.ngđ
- Số giờ làm việc của trường học là 12h. Lưu lượng nước thải trung bình giờ là:
Q
tb
h.th
=
tb
ng.th
Q

- Số bệnh nhân chiếm 0,5% dân số toàn thành phố
N
bv
= 0,5%.N = 0,5% x 57840 = 289.2 ( người )
Lấy tròn 290 người
Vậy thiết kế 1 bệnh viện có 290 người
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của 1 bệnh viện là:
Q
tb
ng.bv
=
bv 0
Nq
290 300
87
1000 1000



(m
3
/ngđ)
Trong đó:
N
bv
: Số bệnh nhân của 1 bệnh viện là 290 người
q
0
: Tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện là 300 l/ng.ngđ
- Số giờ làm việc của bệnh viện là 24h. Lưu lượng nước thải trung bình giờ là:

max
s.bv
= Q
max
h.bv
/ 3,6 = 9.0625 / 3,6 = 2.157 (l/s)
Ta có bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu công cộng như sau: Bảng 2-2: Bảng tổng hợp nước thải từ các công trình công cộng

ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 9

CTCC
Số
người
Số giờ
làm
việc
q
0

K
h

2.415
4Trường học
11600
12
20
1,8
232
19.32
34.776
9.66
1 Bệnh viện
290
24
300
2,5
87
3.625
9.0625
2.157

2.3.3. Xác định nước thải khu công nghiệp:
- Tổng lưu lượng nước thải sản xuất của công nghiệp:
Q
CN
= 20% x Q
SH
= 20% x 11686.04 = 2337.2 (m

Lấy tròn là 20244 (người)
Trong đó:
+ Khu công nghiệp I chiếm: 55% N
CN
.
N
I
= 55% x 20244 = 11134.2 (người)
+ Khu công nghiệp II chiếm: 45% N
CN
.
N
II
= 45% x 20244 = 9109.8 (người)
- Chế độ làm việc của các khu công nghiệp được phân bố như sau

Bảng 2-3: Bảng phân bố chế độ làm việc của các khu công nghiệp
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 10

Tên
XN

Ca II
(%)
Ca III
(%)
XN I
55
40
60
60
20
50
35
30
35
XN II
45
35
65
65
30
50
40
40
20 2.3.3.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân.
- Số lượng công nhân trong các ca được phân bố theo bảng 2-4
Bảng 2-4: Bảng phân bố công nhân theo các ca.


1822
Tổng

100
9110
* Lưu lượng nước thải sinh hoạt ngày của các xí nghiệp được xác định theo công
thức:
Q
ng
=
12
25N +35N
1000
(m
3
/ng đ)
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất giờ xác định theo công thức:
Q
max.h
=
1 h1 2 h2
25N K +35N K
1000 T
(m
3
/h)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 11

* Lượng nước thải tắm của công nhân trong các phân xưởng với sau mỗi ca được
xác định theo công thức sau:
Q
ng
=
34
40N +60N
1000
(m
3
/ngđ)
- N
3
, N
4
: Số công nhân được tắm trong phân xưởng lạnh, nóng.
- Tiêu chuẩn thải nước tắm của công nhân trong:
+ Phân xưởng nóng: q
0
= 60 (l/người- 1 lần tắm)
+ Phân xưởng nguội: q
0
= 40 (l/người- 1 lần tắm)
- Hệ số không điều hoà giờ của nước tắm: K
h
= 1
Các số liệu và kết quả tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm
của công nhân được ghi trong bảng 2-5

Bảng 2-5: thống kê LL từ nước thải SH và nước tắm của các xí nghiệp

(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
I
1
Nóng
40
1559
35
54,565
2,5
60
935
60
56,1
1
Lạnh
60
2338
25
58,45
3
20
468
40
18,72
1
Tổng

40
16,04
1
Tổng
100
3340

96.86 1203

64,16

3
Nóng
40
1559
35
54,565
2,5
60
935
60
56,1
1
N MễN HC : MNG LI THOT NC

GVHD: THS.NGUYN TIN DNG
SVTH: CAO THANH TNG 09N1 Page 12


4009

213.8

II
1
Núng
35
1275
35
44,625
2,5
65
829
60
49.74
1
Lnh
65
2369
25
59,175
3
30
710
40
28.4
1
Tng

40
28.4
1
Tng
100
3644

103.8 1539

78.14

3
Núng
35
638
35
22,33
2,5
65
415
60
24.9
1
Lnh
65
1184
25

Tng cng:
20244

540.336 7884

409.18

Sự phân bố l-u l-ợng n-ớc thải sinh hoạt của công
nhân ở các phân x-ởng nóng (với K=2,5) và các phân x-ởng
nguội (với K=3) ra các giờ trong các ca sản xuất bằng %
nh- sau:
Bng 2-6. Phõn b lu lng nc thi sinh hot cỏc gi trong ca.
Gi
Cỏc PX núng
Cỏc PX lnh

5
18,76
15,65
34,4
6
37,5
31,25
68,75
7
6,25
8,12
14,37
8
6,25
8,12
14,37
Tổng
100%
100%
200%
 Sự phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân được ghi
trong bảng 2-7
m
3

%Q
ca

m
3

%Q
ca

m
3

m
3

6-7
I
12,50
6.821
12,5
7.306
14.127
12,50
5.578
12,5
7.397
12.975

6,25
3.698
7.322
10-11
15,65
8.539
18,75
10.959
19.498
15,65
6.984
18,75
11.095
18.079
11-12
31,25
17.052
37,5
21.919
38.971
31,25
13.945
37,5
22.191
36.136
12-13
8,12
4.431
6,25
3.653

12,50
5.845
12,5
6.263
12.108
12,50
5.578
12,5
7.397
12.975
15-16
8,12
3.797
6,25
3.131
6.928
8,12
3.624
6,25
3.698
7.322
16-17
8,12
3.797
6,25
3.131
6.928
8,12
3.624
6,25

31,25
13.945
37,5
22.191
36.136
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 14

20-21
8,12
3.797
6,25
3.131
6.928
8,12
3.624
6,25
3.698
7.322
21-22
8,12
3.797
6,25
3.131
6.928
8,12
3.624
6,25

8.084
8,12
1.813
6,25
1.85
3.663
0-1
8,12
4.431
6,25
3.653
8.084
8,12
1.813
6,25
1.85
3.663
1-2
8,12
4.431
6,25
3.653
8.084
8,12
1.813
6,25
1.85
3.663
2-3
15,65

3.663
5-6
8,12
4.431
6,25
3.653
8.084
8,12
1.813
6,25
1.85
3.663
Tæng
100
54,565
100
58,45
113.015
203,9
22,33
100
29.6
51.93


8
Q
ca
max
s
6,3
Q
h
N MễN HC : MNG LI THOT NC

GVHD: THS.NGUYN TIN DNG
SVTH: CAO THANH TNG 09N1 Page 15

Khu
cụng
nghip
Ca
Q
ca

K
Q
h

(m
3
/h)
Q
s
max

40.577
II
1
40
467.44
1
58.43
16.231
2
40
467.44
1
58.43
16.231
3
20
233.72
1
29.215
8.115
Tng

100
1168.6

146.075
40.577

2.4 Xỏc nh lu lng riờng
- Ta cú tng lu lng nc thi cụng cng trong ngy ờm: (bao gm nc thi

+
Q
TH


SH
Q
Tổng l-u l-ợng n-ớc thải trung bình ngày của
khu dân c-
Bố trí khu vực II có 2 tr-ờng học. khu vực I có 1 bệnh
viện ,2 tr-ờng học .Do đó, l-u l-ợng công cộng đ-ợc phân
phối:
Q
I
công cộng
= Q
1
BV
+2. Q
1
TH
= 87 + 2x58 = 203 (m
3
/ngđ)
N MễN HC : MNG LI THOT NC

GVHD: THS.NGUYN TIN DNG
SVTH: CAO THANH TNG 09N1 Page 16

Q


Do vậy, q
I
r
=
194 155
86400
x


0,348 (l/s.ha)
Xác định l-u l-ợng riêng của khu vực II:
Có : Q
II
cc
= 116 (m
3
/ngđ)
Xét tỉ số :
TB
ng
II
cc
Q
Q
=
116
11686.04
x 100% = 0.99% < 5%
Tiêu chuẩn thoát n-ớc của khu vực II :

: Lu lng nc tm ln nht ca cụng nhõn (l/s)
+ q
sx
: Lu lng nc sn xut ca khu cụng nghip (l/s).
Nc thi sinh hot ca cụng nhõn trong ca sn xut c vn chuyn chung
vi nc tm ca cụng nhõn. Ta so sỏnh lu lng giõy ln nht ca nc thi sinh
hot vi lu lng giõy ln nht ca nc tm, ly giỏ tr ln hn lm giỏ tr tớnh
toỏn.
2.4.3.1 Xỏc nh q
sh
v q
T

2.4.3.1.1 Xỏc nh q
sh

- Lu lng nc thi sinh hot trung bỡnh ngy ca cụng nhõn:
tb
ng
Q
=
12
25 N +35 N
1000

(m
3
/ng )
Trong ú:
+ N

=
12
3 h 4 h
25N ×K +35N ×K
1000×T
(m
3
/h)
Trong đó:
+ K
h
1
= 3 : Hệ số điều hoà ở phân xưởng nguội.
+ K
h
2
= 2,5: Hệ số điều hoà ở phân xưởng nóng.
+ N
3
: Số công nhân làm việc của ca đông nhất phân xưởng nguội.
+ N
4
: Số công nhân làm việc của ca đông nhất phân xưởng nóng.
+ T= 8h: Thời gian làm việc của 1 ca.
Theo bảng 2-5 ta có: N
3
= 2338 (người)
N
4
= 1559 (người)

6
: Số công nhân được tắm trong phân xưởng nóng (người).
Theo bảng 2.5 ta có: N
5
= 1337 (người)
N
6
= 2672 (người)
 Q =
40 1337 60 2672
1000
  
= 213.8(m
3
/ngđ).
- Lưu lượng giây lớn nhất:
q =
78
40×N +60×N
45×60
(l/s)
Trong đó:
h
max
max
s
tb
ngd
1000
N60N40

= 27.71 (l/s)
2.4.3.1.3 So sánh:
So sánh: q = 10.825(l/s)  q = 27.71(l/s)
 Chọn q
s
max
= 27.71 (l/s) làm giá trị tính toán.

2.4.2.3 Lưu lượng nước thải tập trung xả ra từ khu công nghiệp I là:
q
tr
I
= q
T
+ q
sx
= 14.202 + 27.71 = 74,9 (l/s)
2.4.4 Tính toán lưu lượng nước thải tập trung của khu CN II
2.4.4.1 Xác định q
SH
và q
T

2.4.4.1.1 Xác định q
SH

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình ngày của công nhân.
tb
ng
Q

    

= 36.154(m
3
/h)
Với - N
3
= 2369 (người),
- N
4
= 1275 (người)- Theo bảng 2-5.
- Lưu lượng giây lớn nhất.
q =
h
max
Q
36.154
=
3,6 3,6
= 10.04 (l/s)
2.4.4.1.2 Xác định q
T

- Lưu lượng nước thải tắm trung bình của công nhân trong ngày là:
max
s
.
max
)SH(s
max

7
= 710 (người); N
8
= 829 (người)- Theo bảng 2-5).
2.4.4.1.3 So sánh:
q
max
S (SH)
= 10.04 (l/s)  q
s (T)
max
= 28.94 (l/s)
 Chọn q
max
s
= 28.94 (l/s) để tính toán.

-Lưu lượng nước thải tập trung xả ra từ khu công nghiệp II:
q
tr
II
= q
sx
+ q
T
= 16.231+28.94= 45.171 (l/s).

2.4.5 Lưu lượng nước thải tập trung từ các bệnh viện.
- Theo bảng 2-2 ta có: q
BV

=1,6
K
h
=2,5
K
h
=1,8
SX
m
3

SH
m
3

T¾m
m
3

SX
m
3

SH
m
3

T¾m
m
3

12
13
14
15
0 -
1
1.55
14.83
0.2
0.17 51.137
8.084

29.215
3.663

273.4066
1.803
1-2
1.55
14.83
0.2
0.17 51.137
8.084


29.215
18.078

318.7086
2.102
4-5
1.55
14.83
0.5
0.44 51.137
8.084

29.215
3.663

273.6676
1.805
5-6
4.35
39.14
0.5
0.44 51.137
8.084


58.43
7.322

811.4923
5.353
8-9
6.7
88.95
8
6.96
7.55
4.38
51.137
8.084

58.43
7.322

919.2767
6.064
9-10
6.7
88.95
10.4
9.05
7.55
4.38
51.137
8.084


38.971

58.43
36.136

758.3349
5.002
12-
13
3.95
43.88
9.4
8.18
15.2
4.38
51.137
8.084

58.43
7.322

603.5656
3.981
13-
14
5.55
43.88
6
5.22
7.55

8.1
7.05
7.55
4.38
43.83
6.928

58.43
7.322

834.9414
5.508
16 -
17
17
5.6
74.72
5.5
4.79
7.55
4.38
43.83
6.928

58.43
7.322

780.0922
5.146
17 -


643.9007
4.247
19 -
20
20
4.35
62.27
5
4.35 43.83
33.401

58.43
36.136

684.4897
4.515
20 -
21
21
4.35
40.33
3.7
3.22 43.83

0.87 51.137
14.127
64,16
29.215
6.491
78.14
425.2736
2.805
23 -
24
24
1.55
14.83
0.5
0.44 51.137
8.084

29.215
3.663

273.6676
1.805
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC


2.6.1 Nguyên tắc.
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác
thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả kinh
tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước.
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảo thu
được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm.
- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường
hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh.
ĐỒ ÁN MÔN HỌC : MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

GVHD: THS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
SVTH: CAO THANH TÙNG – 09N1 Page 23

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn. Tuân
theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các công trình ngầm
khác.
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập.
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay
riêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình,
phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thoát nước.
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thông
lớn.
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả
năng thi công và sửa chữa khi cần thiết.
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng không quá
thấp để tránh bị ngập lụt. Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm
bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp.
Dựa vào các nguyên tắc trên mà đưa ra 2 phương án vạch tuyến như sau:
2.6.1.1 Phương án 1.

đoạn ống và được tính theo công thức:
q
n
tt
= (q
n

+ q
n
cs
+ q
n
cq
)

K
ch
+

q
ttr

Trong đó:
q
n
tt
: Lưu lượng tính toán của đoạn cống thứ n
q
n


n
= q
tt
n-1
= (q

n-1
+ q
cs
n-1
+ q
vc
n-1
)

K
ch
+

q
ttr

+ K
ch
: Hệ số không điều hoà.
+

q
ttr
: Lưu lượng tính toán của các khu công nghiệp đổ vào đầu đoạn cống tính

- R: bán kính thuỷ lực R = /p ( P : chu vi ướt )
- I: độ dốc thuỷ lực, lấy bằng độ dốc của cống.
- C: hệ số sêri tính đến ảnh hưởng của độ nhám trên bề mặt của cống và thành
phần tính chất nước thải.
* Các quy phạm khi tính toán mạng lưới thuỷ lực.
- Đường kính tối thiểu và độ đầy tối đa :
Trong những đoạn đầu của mạng lưới thoát nước, lưu lượng tính toán thường không
lớn do đó có thể dùng các loại cống có đường kính bé, thường thì trong thực tế người ta
thường chọn những đoạn cống đầu mạng lưới có đường kính D = 200mm. Nó vừa đảm
bảo về yếu tố thuỷ lực, chi phí giá thành và công tác quản lý.
Nước thải chảy trong cống ngay khi đạt lưu lượng tối đa cũng không choán đầy cống.
Tỷ lệ giữa chiều cao lớp nước trong cống so với đường kính của nó gọi là độ đầy tương
đối
d
h
. Người ta cũng không cho cống chảy đầy còn lý do nữa là cần khoảng trống để
thông hơi. Độ đầy tối đa lấy như sau:
Bảng 3-3:
Đường kính (mm)
Đối với nước thải
Sinh hoạt
Sản xuất
d150 – d300
(
d
h
)
max
= 0,6
(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status