Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 4
1. Xuất xứ của dự án: 4
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường: 5
2.1. Các văn bản pháp luật: 5
2.2. Văn bản kỹ thuật: 5
3. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM : 6
CHƯƠNG I: MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN: 7
1.1. Tên dự án: 7
1.2. Chủ dự án: 7
1.3. Vị trí địa lý của dự án: 7
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án: 7
1.4.1. Các hạng mục công trình chủ yếu:………………… …… … 8
1.4.2. Giải pháp mặt đứng và tổ hợp hình khối công trình:…… …… 9
1.4.3. Sử dụng vật liệu: ……………………………… …………… 9
1.4.4. Giải pháp kết cấu: 11
1.4.5. Giải pháp chống thấm: …………………………….… … ……11
1.4.6. Giải pháp PCCC: 11
1.4.7. Giải pháp thông tin, liên lạc:………………………………… 12
1.4.8. Nhu cầu điện, nước:…………………………………… …….12
1.4.9. Tiến độ dự án thực hiện của dự án: 15
1.4.10. Thời gian hoạt động dự án:………………… ……………… 16
1.4.11. Nguồn vốn:…………………… ………………………… …16
1.4.12. Phương án kinh tế cho dự án (dự kiến đề xuất):……….… … 16
1.4.13. Nhân lực:…………….…………………………………….… 16
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI TẠI KHU VỰC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN: 17
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường: 17
2.1.1. Điều kiện về địa lý - địa chất: 17
4.1.5. Đảm bảo trật tự an ninh, kinh tế xã hội khu vực:……… 43
4.1.6. Giải pháp phòng ngừa thiên tai, bão lụt: …………… … …43
4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường giai đoạn dự án đi vào
hoạt động: 44
4.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải: …………………….……… 44
4.2.2. Giải pháp xử lý nước thải:………………………….……… 44
4.2.3. Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa : 46
4.2.4. Giải pháp xử lý chất thải rắn: 55
4.2.5. Cải tạo cảnh quan sinh thái:…………………… ……….…… …55
4.2.6. Giải pháp y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm:…… ….…….… 56
4.2.7 Giải pháp phòng ngừa cháy nổ, sự cố môi trường:…… … … 56
4.2.8. Giải pháp thông tin liên lạc:……………………………………… 61
4.2.9. Giải pháp an toàn điện:……………………………………….…….61
4.2.10. Phần âm thanh:………………………………………………… 61
4.2.11. Phần camera:………………………………………………… … 62
4.2.12. Giải pháp chống sét: 62
4.2.13. Biện pháp an toàn, thoát hiểm:…………………………… … 63
4.3. Biện pháp giảm nhẹ thiên tai: ………………………….…………… 63
4.4. Biện pháp giảm nhẹ các tác động kinh tế - xã hội: 64
4.5. Các biện pháp quản lý, giáo dục tuyên truyền:………………… … 64
CHƯƠNG V: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
2
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
TRƯỜNG: 65
CHƯƠNG VI: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG
TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI
TRƯỜNG: 66
6.1. Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trường: 66
6.2. Chương trình quản lý môi trường: 67
Bảng 14. Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau xử lý: ……….… 53
Bảng 15: Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trường, cải tạo điều kiện
vi khí hậu: 66,
67
Bảng 16: Kinh phí thực hiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường: 69,70
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
4
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
Thanh Hoá là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nằm ở Bắc trung bộ có truyền
thống đấu tranh bảo vệ và xây dựng tổ quốc, là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về
đường biển, đường bộ, đường sắt.
Công cuộc xây dựng tỉnh Thanh Hoá không chỉ mang ý nghĩa địa phương mà
còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng
nhân dân và UBND tỉnh Thanh Hoá, đến nay tỉnh Thanh Hoá đang trên đà phát triển
và ngày một giàu đẹp. Quá trình hình thành và phát triển phong phú, đa dạng, các
khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước, đồng thời mang đến cho người lao động tỉnh Thanh nói riêng và toàn khu vực
Bắc trung bộ nói chung nhiều cơ hội việc làm.
Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá đang ưu tiên đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng nhằm thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, tập trung vào các ngành lĩnh vực mũi nhọn, nhiều
lợi thế. Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường, phát triển các thành phần kinh tế, tầng
bước hình thành đồng bộ các yếu tố thị trường, tích cực cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển.
Mục tiêu chỉ đạo là nghiên cứu, ban hành các quy chế, tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư
phát triển, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cũng như kinh tế trong nước, tạo bước
tiến mạnh mẽ để phát huy nội lực địa phương, từng bước đưa Thanh Hoá trở thành
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Chỉ thị 01/CT-UB ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về
“Tăng cường công tác bảo vệ môi trường”.
2.2. Văn bản kỹ thuật:
- Công văn số 3204/UBND-NN ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về việc cho phép Công ty cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành nghiên cứu quy hoạch
và lập dự án đầu xây dựng.
- Chứng chỉ quy hoạch số 2170/SXD-CCQH ngày 03/10/2007 của Sở xây
dựng Thanh Hoá.
- Tờ trình số 01/CV-TH ngày 15/5/2007 của công ty cổ phần đầu tư Thiên
Thuận Thành về việc xin thuê đất để xây dựng Trung tâm thương mại kết hợp khách
sạn cao cấp
- Báo cáo đầu tư dự án “Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp” -
Công ty Cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
6
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
- Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM :
Công ty Cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành hợp đồng với Trung tâm Quan
trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa thực hiện lập báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư
xây dựng Trung tâm Thương mại kết hợp khách sạn cao cấp”.
- Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi
trường Thanh Hóa.
- Giám đốc: KS. Trịnh Ngọc Thăng.
Điện thoại: 0913.525033
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 01203003106 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 05 năm 2007.
1.3. Vị trí địa lý của dự án:
Dự án Trung tâm Thương mại kết hợp khách sạn cao cấp thị trấn Tĩnh Gia,
đặt tại Khu phố 2 thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá, cách
thành phố Thanh Hóa 40 km, cách thủ đô Hà Nội 195 km về phía Đông
Bắc
Diện tích khu đất thực hiện dự án là 2.805m
2
.
- Phía Bắc giáp: Kho bạc Nhà Nước huyện Tĩnh Gia.
- Phía Nam giáp: Giáp Bảo hiểm xã hội huyện Tĩnh Gia.
- Phía Đông giáp: Giáp quốc lộ 1A
- Phía Tây giáp: Giáp khu dân cư
Như vậy, xung quanh khu vực thực hiện dự án có mật độ dân cư là khá lớn.
Xung quanh khu vực triển khai dự án, đặc biệt về các hướng gió chủ đạo không có
các công trình văn hoá, di tích lịch sử, tôn giáo.
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án :
Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp có tổng diện tích là
2.805m
2
. Trong đó phần dành cho công trình chính là 1.096m
2
với số tầng cao là
15 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật bố trí ngầm, các tiểu cảnh, cây xanh tạo
cảnh quan. Công trình được chia làm hai phần.
+ Phần đế từ tầng hầm đến tầng 4 với chức năng chính là dịch vụ.
+ Phần trên 11 tầng được thiết kế những phòng nghỉ và một tầng dịch vụ
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
* Tầng lửng :
- Gồm mặt bằng phòng ăn sáng, cafê và không gian đa năng bố trí không
gian mở
- Khu vực sảnh thanh lên các tầng. Bao gồm 04 thang máy cùng 02 thang
bộ.
- Khu vực bếp được bố trí vừa phải và thuận lợi.
- Phòng điều hành, nhân viên , phục vụ.
- Diện tích xây dựng tầng lửng 840m
2
.
* Tầng 2 :
- Cả không gian tầng 2 được bố trí gồm : 1 phòng ăn lớn (500 chỗ), 01
phòng ăn nhỏ (40 chỗ) và một phòng hội nghị (140 chỗ).
- Phòng ăn lớn được bố trí thông lên 2 tầng.
- Khu vực sảnh thang lên các tầng khách sạn. Bao gồm 04 thang máy cùng
02 thang bộ.
- Diện tích xây dựng tầng 02 là : 1096m
2
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
9
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
* Tầng 3 :
- Ngoài không gian được thông với tầng 2, hai bên toà nhà được bố trí các
phòng Karaoke. Có cách âm riêng biệt.
- Khu sảnh thang lên các tầng khách sạn. Giao thông được bố trí theo trục
đứng bao gồm 04 thang máy và 02 thang bộ
- Diện tích xây dựng của tầng 03 là : 550m
2
* Tầng 04
được phối màu một cách nhẹ nhàng, các nét gờ trên mặt đứng tạo cảm giác sinh
động, duyên dáng. Toàn bộ toà nhà có kiến trúc hiện đại, sang trọng kết hợp hài hoà
với cảnh quan chung, là điểm nhấn của khu vực.
1.4.3. Sử dụng vật liệu:
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
10
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Công trình được sử dụng vật liệu tốt có chất lượng cao được sản xuất trong
nước trên dây truyền công nghệ hiện đại của nước ngoài, một số hạng mục quan
trọng được sử dụng vật liệu liên doanh, vật liệu do nước ngoài sản xuất.
- Vật liệu trang trí và kiến trúc. Khái quát chung một số vật liệu sử dụng
trang trí.
+ Vật liệu hợp kim nhôm cao cấp được dừng trang trí mặt đứng.
+ Kính trắng chịu lực mảng lớn trang trí mặt đứng chính.
+ Trần được trang trí bằng thạch cao cao cấp kết hợp với gỗ công nghiệp.
+ Hệ thống phòng nghỉ được trang bị vật liệu hiện đại, cửa đi khối khách sạn
được làm bằng gỗ công nghiệp cao cấp, mành rèm tại các mảng kính.
+ Khu vệ sinh lắp đặt các thiết bị vệ sinh cao cấp, tường ốp gạch men kính,
nền lót gạch chống trơn và có màu sắc trang nhã.
+ Mái được gia cố thêm tầng chống nóng và cách nhiệt.
+ Trong và ngoài tường được bả, sơn silicat màu sắc phù hợp với toàn cảnh
quan môi trường khu vực.
+ Một số mảng trang trí mặt chính hoặc mặt bên được ốp đá màu tạo điểm
nhấn kiến trúc cho công trình và khu vực.
- Vật liệu sử dụng trong xây dựng : bao gồm các chủng loại vật tư sau .
+ Sắt thép tròn và thép hình các loại.
+ Gỗ nhóm 3 và 5.
+ Gạch chỉ loại đặc và thông tâm.
+ Đá các loại.
+ Ximăng PC30.
và chiều dài cọc. Đài được kết hợp hệ thống giằng nhằm giảm ảnh hưởng móng cọc
lệch tâm, để chuyển tải trọng xuống lớp đất thích hợp với dạng công trình cao tầng
tại địa bàn và tránh ảnh hưởng do lún công trình, đảm bảo độ vững chắc và an toàn
công trình.
+ Giải pháp phần thân:
Giải pháp thiết kế sử dụng hệ kết cấu khung cột, dầm sàn toàn khối kết hợp với
hệ kết cấu thang máy đảm bảo an toàn về khả năng chịu lực của công trình, hệ khung
bố trí theo lưới 7,2 mx7,2 m và bản sàn dày 22cm chung cho tất cả kích thước ô bản,
kích thước dầm 45 x75. Tường xây chèn khung được coi là vách bao che ngăn cách
kết hợp với hệ dầm khung và sàn đổ tại chỗ truyền tải lên kết cấu khung vách- lõi
thang máy BTCT kết hợp với nhau cùng chịu lực.
1.4.5. Giải pháp chống thấm:
- Đối với nền và tường hầm dùng phương pháp chống thấm bàng công nghệ vật
liệu Voltex, Sika.
- Đối với sàn mái bằng BTCT, sê nô bê tông, bể nước, sàn khu vệ sinh được xử
lý chống thấm bằng sản phẩm Radcon #7.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
12
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
1.4.6. Giải pháp PCCC:
Phương án cứu hoả sẽ kết hợp giữa hệ thống cứu hoả cơ động của khu vực với
hệ thống cứu hoả đặt sẵn trong các tầng và bể ngầm cứu hoả của từng công trình.
1.4.7. Giải pháp thông tin, liên lạc:
Tại mỗi phòng của khách sạn hay của các biệt thự sinh thái đều được bố trí các giắc
chờ điện thoại, dây điện thoại chạy ngầm tường. Tại mỗi phòng của các căn hộ đều
được bố trí các giắc chờ ăngten TV, dây ăngten TV được sử dụng là dây đồng trục đi
ngầm tường. Dự kiến trong toàn khu sẽ xây dựng trạm thông tin trung tâm và tại các
công trình sử dụng truyền hình kỹ thuật số hoặc ăngten vệ tinh.
1.4.8. Nhu cầu điện, nước:
+ Nhu cầu điện
13
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
(17 giường x 2 người/giường) x 200 lít/người/ng.đ x 9 tầng + 70người x 120
lít/người/ng.đ = 69.600 lít tức 69,6 m
3
/ng.đ.
+ Phòng khách khoảng 20 người: tiêu chuẩn cấp nước 45l/người/ng.đ
Nhu cầu sử dụng là 45 lít x 20 người= 900 lít tức 0,9 m
3
/ng.đ
+ Phòng công cộng khoảng 10 người: tiêu chuẩn cấp nước 200l/người/ng.đ
( trong đó nước dùng cho vệ sinh 20 lít/người/ng.đ).
Nhu cầu sử dụng là 200 lít x 10 người = 2.000 lít tức 2 m
3
/ng.đ
+ Giặt, là, hấp: trung bình trong ngày khách sạn giặt 60kg quần áo, chăn,
khăn, Định mức sử dụng 60 lít nước/1kg.
Nhu cầu sử dụng: 60 kg x 60 lít nước = 3.600 lít tức 3,6 m
3
/ng.đ
+ Bếp, ăn: Trung bình trong ngày có khoảng 400 người ăn tại nhà ăn của
khách sạn, tiêu chuẩn cấp nước 25 lít/người/ng.đ (trong đó nước dùng cho chế biến
thức ăn 15 lít/người/ng.đ, nước dùng cho vệ sinh 10 lít/người/ng.đ).
Nhu cầu sử dụng là 25 lít x 400 người = 10.000lít tức 10 m
3
/ng.đ
+ Nước cây xanh rửa sàn: 2 m
3
/ng.đ
+ Massage lưu lượng 5 m
3
/ng.đ.
+ Thiết kế mạng lưới cấp nước.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
14
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
- Mạng lưới cấp nước trong khu vực thiết kế là dạng mạng lưới cụt. Các cỡ
đường kính ống cấp nước nằm trong khoảng D = 40 -110
- Tại các điểm đấu nối từ tuyến cấp nước chính ra các nhánh cung cấp bố trí
các hố van để ngắt nước cấp vào nhánh trong trường hợp có sự cố hỏng hóc trên
tuyến ống nhánh.
Toàn bộ hệ thống đường ống cấp nước trên mạng lưới sử dụng vật liệu là ống
HDPE.
- Đầu tuyến vào khu đất (điểm đấu nối) có đặt đồng hồ đo lưu lượng và van
để dễ quản lí vận hành.
- Khu vực khách sạn, nhà hàng lấy nước trực tiếp từ các ống dịch vụ và có
đồng hồ đo nước cho từng nhà.
- Tại các vị trí cút, tê trên tuyến phân phối, và các vị trí đổi hướng có đổ bê
tông gối đỡ. Tại vị trí van khởi thuỷ trên tuyến ống phân phối có kệ xây miệng khoá
(van ngoại).
- Các loại van khoá dùng hàng cao cấp .
- Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,5(m) ống qua đường xe chạy độ
sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,7(m). Các tuyến ống chính phải tuân thủ theo quy
hoạch chung đã xác định. Các tuyến ống phải có đồng hồ van chặn và xả kiệt để tiện
cho công tác quản lý. Không lắp đặt van xả khí trên mạng lưới vì các họng lấy nước
của khu vực tiêu thụ có chức năng thay thế van xả khí.
+ Thiết kế mạng lưới cấp nước trong và ngoài nhà :
Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, tới tất cả các đối
tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như
sau:
Nước từ bể trên mái cấp xuống các ống đứng chính, ống nhánh qua các van
khoá cung cấp cho tất cả các thiết bị WC cấp nước.
Vật liệu đường ống cấp nước dùng bằng nhựa cao cấp PPR có đường kính từ
D20 đến D80. Đường ống cấp đi trong các hộp kỹ thuật, trên trần giả, ngầm trong
sàn hoặc ngầm tường.
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp nước phải được sản xuất từ các vật liệu
rắn, bền có bề mặt trong nhẵn và trơn, sạch và không thấm nước. Tất cả các thiết bị
đồng bộ, mới 100% đảm bảo chất lượng thiết kế yêu cầu, phù hợp với tiêu chuẩn
hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được các cơ quan có chủ quyền
chấp thuận.
1.4.9. Tiến độ dự án thực hiện của dự án:
- Thỏng 4/2008 – 8/2008: Hoàn chỉnh dự ỏn và thủ tục đất.
Cỏc cụng việc phải thực hiện:
+ Phờ duyệt dự ỏn đầu tư và hoàn thành thủ tục đất
+ Thiết kế kỹ thuật thi cụng.
+ Đền bự, giải phúng mặt bằng và rà phỏ vật liệu nổ.
- Thỏng 8/2008: Khởi cụng xõy dựng.
- Thỏng 8/2009 : Hoàn thiện và đưa cụng trỡnh vào khai thỏc.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
16
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
1.4.10. Thời gian hoạt động dự án: 50 năm, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận
đầu tư.
1.4.11. Nguồn vốn:
+ Tổng mức đầu tư: 102.6 tỷ đồng (Một trăm linh hai tỷ, sáu trăm triệu
đồng), trong đó:
Công ty Cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành sử dụng vốn tự có và vốn huy
động từ các cổ đông, vốn vay thương mại.
+ Tổng mức đầu tư được phân chia vào các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1 Chi phí đầu tư :
Khu vực tương đối bằng phẳng, địa hình có xu hướng dốc dần từ Tây sang Đông.
- Cốt trung bình: 3,4 m
- Cốt thấp nhất: 2,1 m
- Cốt cao nhất: 5,2 m
+ Cấu tạo địa chất:
Qua khảo sát thực tế, trên cơ sở thành phần hạt, trạng thái vật lý, tính chất cơ
lý và các tạp chất khác lẫn vào các lớp đất, tham khảo các tài liệu khảo sát địa chất
đã có tạm thời phân chia độ sâu khảo sát 30.0 m làm 7 lớp chính và được đánh số
theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
* Lớp 1: Lớp cát pha, cát pha mầu vàng sẫm, đất ẩm, đấy lớp bão hoà nước. Bề
dày lớp là 1,6m.
Trạng thái của đất : dẻo đến dẻo nhão.
Khối lượng thể tích cốt đất : 1.42g/cm
3
Môđun tổng biến dạng : 80.0g/cm
3
.
Khả năng chịu tải quy ước ( b = h = 1.0m) 1.3kg/cm
2
* Lớp 2: Lớp cát hạt nhỏ mầu vàng, vàng nhạt, giữa và đáy lớp mầu xám xanh.
Bề dày là 3.9m.
Trạng thái của đất: Xốp đến chặt vừa, bão hoà nước.
Các chỉ tiêu cơ lý :
Khối lượng thể tích tự nhiên : 1.68 – 1.69g/cm
3
Môdun tổng biến dạng : 80.0kg/cm
2
.
Khả năng chịu tải quy ước : (b=h=1.0m) : 1.2-1.3kg/cm
2
lớp đất này có cường độ chịu tải, tính nén lún trung bình - yếu. Các lớp còn lại có
cường độ chịu tải trung bình đến tốt, tính nén lún nhỏ, khi thiết kế móng công trình
Chủ đầu tư và các đơn vị thi công sẽ cân nhắc giải pháp móng cho thích hợp.
2.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn:
Khu vực triển khai dự án là vùng ven biển, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
và ẩm, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa
lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Đặc điểm khí hậu của khu vực dự án được thể
hiện qua bảng 6.
Bảng 2 . Tổng hợp các yếu tố khí tượng khu vực Tĩnh Gia năm 2006:
Yếu tố/
tháng
Đ
V
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
1.Nhiệt độ
Trung bình
0
C 15.8 16.8 20.1 23.5 27.3 28.2 30.1 28.2 27.5 24.8 20.2 18.5 23.4
Tối cao TB
0
C 19.8 19.7 22.2 26 30.9 32.6 33.1 31.5 30 27.9 24.4 21.7 26.6
Tối thấp TB
0
C 13.8 15.2 18 21 24.2 25.7 26.4 25.3 2.41 21.8 18.5 15.7 20.8
2.Lượng mưa
Tổng lượng
mưa TB
m
- Tổng bức xạ bình quân năm từ 116,5 Kcl/cm
2
-124,1 Kcl/cm
2
- Hàng năm khu vực Tĩnh Gia còn chịu ảnh hưởng của bão đổ bộ vào, sức gió
bão tới cấp 12, chủ yếu theo hướng Tây. Qua quá trình theo dõi, thống kê về tần xuất
bão trong 50 năm qua cho thấy trung bình khu vực mỗi năm có 3 cơn bão.
2.1.3. Địa chất thuỷ văn:
Theo tài liệu thăm dò địa chất thuỷ văn khu vực thị trấn Tĩnh Gia cho thấy trữ
lượng nước ngầm tại khu vực này là khá dồi dào, có thể khai thác để làm nước sinh
hoạt được. Trung bình mực nước ngầm cách bề mặt địa hình hiện tại là 1.2m.
2.1.4. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên:
Vào ngày 09 tháng 7 năm 2008, chủ dự án là Công ty Cổ phần đầu tư Thiên
Thuận Thành phối hợp với Trung tâm Quan trắc và BVMT Thanh Hóa (đơn vị tư
vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) và Trung tâm Y tế dự phòng Thanh
Hóa, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa tiến hành thu thập, lấy và
phân tích mẫu môi trường nền khu vực triển khai xây dựng dự án để làm cơ sở xác
định mức độ ảnh hưởng của quá trình xây dựng cũng như vận hành của dự án tới
môi trường xung quanh.
+ Môi trường nước:
Bảng 3. Chất lượng nước ngầm ( Đo ngày 10/07/2008)
T
T Chỉ tiêu
Vị trí
TCVN
5502-2003
TCVN
5944-1995
M1 M2
M3 M4
10 Coliform, 43 23 50 12.000 2,2 3
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
20
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
MPN/100ml
Trong đó:
- M1: Nước giếng khoan nhà ông Duyên SN 168, Tiểu khu 6, Thị trấn Tĩnh
gia
- M2: Nước giếng khoan nhà ông Phạm Đình Quang SN 146, Tiểu khu 6, Thị
trấn Tĩnh Gia
- M3: Nước giếng khoan nhà bà Nguyễn Thị Liên, Tiểu khu 2, Thị trấn Tĩnh
Gia
- M4: Nước thải sinh hoạt cống thải thị trấn
Tiêu chuẩn so sánh:
- TCVN 5944 - 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
- TCVN 5942 - 1995 ( mức A): Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
- TCVN 5502 - 2003: Nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng.
Qua so sánh cho thấy rằng:
- Các chỉ tiêu như: Độ cứng CaCO
3
của các mẫu nước ngầm nhỏ hơn so với
tiêu chuẩn VN 5944 – 1995 từ 1,4 đến 1,6 lần,
+Chỉ tiêu Fe
3+
cũng nhỏ hơn so với TCVN đối với M1 nhỏ hơn 50 lần còn
các vị trí khác KPH.
Đặc biệt là các chỉ tiêu Colifom lớn hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn như:
Đối với vị trí M1 là 14,3 lần, M2 là 7,7 lần, M3 gấp 16,7 và với :
Mẫu M4 so sánh với TCVN 5945 -1995 Tiêu chuẩn nước thải ta thấy:
Colifom gấp 2,4 lần so với giới hạn A và 1,2 lần so với giới hạn B.
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
6 Nhiệt độ (
0
C) 29,5 30 29,7
7 Vận tốc gió (m/s) 0,71 0,62 0,65
8 Độ ẩm (%) 74 74 75
Trong đó:
Các vị trí lấy mẫu như sau:
- M1: Trung tâm khu vực dự án
- M2: Phía Nam cách dự án 100m
- M3: Góc phía Tây Nam dự án
Tiêu chuẩn độ ồn được so sánh với tiêu chuẩn 5949-1998 - Âm học – Tiếng
ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép lấy trong khoảng thời
gian từ 6h đến 18h áp dụng cho Khu dân cư xen kẽ khu vực thương mại, dịch vụ, sản
xuất là 75 dBA.
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đều nhỏ hơn giới hạn cho phép
+ Môi trường đất
Vị trí xây dựng dự án ngay trung tâm thị trấn, cách biẻn Hải Hoà khoảng 2km,
đất ở đây chủ yếu là đất cát pha
Bảng 5. Tiêu chuẩn chất lượng đất (đo ngày 10 /07/2008)
TT
Chỉ tiêu
Phương pháp thử
Đơn vị
tính
Vị trí lấy mẫu
M1 M2 M3
1 Nitơ tổng, % 10TCN 377 - 99 % 0,12 0,09 0,01
2 P
2
trên địa bàn thị trấn vẫn có bước phát triển khá.
a. Về dịch vụ thương mại.
Kinh doanh dịch vụ vẫn tiếp tục tăng trưởng, tuy có ảnh hưởng của giá cả, dịch
bệnh song mức độ trao đổi, mua sắm hàng hoá vẫn tăng mạnh. Nhiều cơ sở kinh
doanh – dịch vụ đầu tư mở rộng quy mô, hoạt động có hiệu quả như các khách sạn,
nhà hàng, bán quần áo, dày dép, xe máy….
Giá trị kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và sản xuất tiểu thủ công nghiệp 6 tháng đầu
năm ước đạt: 18 tỷ 500 triệu đồng = 55% kế hoạch.
b. Sản xuất nông nghiệp:
Bị ảnh hưởng của thời tiết rét đậm kéo dài song nhân dân đã cố gắng khắc phục
khẩn trương gieo cấy lại đảm bảo thời vụ và diện tích.Việc tổ chức thực hiện đề án
chuyển đổi cây trồng từ diện tích đất vườn để trồng hoa, cây cảnh bước đầu đã có kết
quả nhất định.
c. Về chăn nuôi
Do thời tiết diễn biến phức tạp nên dịch bệnh tai xanh trên lợn, bệnh cúm gia
cầm phát triển phức tạp. Nhưng dưới sự chỉ đạo của chính quyền địa phương tình
hình chăn nuôi vẫn được giữ vững và ngày càng phát triển cụ thể như sau: Bò 38
con, đàn lợn 654 con, đàn gia cầm: 1298 con. Việc phòng chống dịch bệnh cho gia
súc, gia cầm được thực hiện tương đối nghiêm túc, tiêm phòng cúm H5N1 cả 2 mũi
đợt 1/2008 cho đàn gia cầm được trên 1200 lượt/ con. Trên địa bàn đã xảy ra hiện
tượng lợn bị bệnh tai xanh, tại tiểu khu 2 đã tiêu huỷ 21 con lợn ( lợn nái 1 con, lợn
thịt 04 con, lợn con 16 con), tổ chức tốt việc tiêu độc khử trùng.
Giá trị thu nhập từ lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi 6 tháng đầu năm ước đạt 1 tỷ
400 triệu đồng = 58% kế hoạch năm.
2.2.2. Địa chính – Xây dựng cơ bản:
* Địa chính:
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
23
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Đảm bảo các công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất trên địa bàn. Cùng với
được duy trì hoạt động thường xuyên. Đã tổ chức lễ phát động đăng ký xây dựng Thị
trấn văn hóa. Tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - thể dục thể thao. Tham gia
đầy đủ các nội dung thi đấu TDTT do huyện tổ chức như giải bóng bàn (đạt giải nhất
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
24
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
đơn nam), cầu lông (đạt giải nhất đơn nam, đôi nam), giải bóng chuyền công chức
toàn huyện.
* Công tác thông tin – tuyên truyền:
Tuyên truyền kịp thời các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Phát huy tốt hệ
thống truyền thanh cơ sở, đảm bảo tiếp sóng theo quy định và truyền tải kịp thời
những chủ trương chính sách của đảng và nhà nước đến người dân.
* Công tác chính sách xã hội:
Tổ chức tốt việc thăm hỏi động viên các gia đình chính sách. Hỗ trợ các gia
đình khó khăn đón tết. Số hộ nghèo ngày càng giảm dần.
*Công tác y tế:
Đảm bảo duy trì các hoạt động thường xuyên tại trạm y tế, thực hiện tốt các
chương trình phòng dịch, công tác tiêm chủng định kỳ, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Triển khai 2 đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cho 140 lượt hộ, phát hiện 43 hộ
sai phạm, nhắc nhở cảnh cáo 07 trường hợp. Triển khai tốt việc chăm sóc sức khoẻ
cho toàn dân, thường xuyên tổ chức phun hoá chất diệt ruồi, muỗi phòng chống dịch
bệnh lan truyền trên địa bàn.
Việc thu gom vận chuyển rác thải ở khu dân cư được duy trì thường xuyên
theo lịch. Tổ chức nạo vét, san lấp xử lý rác thải tại bãi rác.
2.2.4. An ninh – Quốc phòng:
* Quốc phòng:
Kiện toàn hội đồng nghĩa vụ quân sự kiêm hội đồng giáo dục quốc phòng –
an ninh thị trấn. Hoàn chỉnh việc xây dựng kế hoạch nhiệm vụ quốc phòng năm
2008. Tổ chức khám tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2008, sơ tuyển được 12 thanh niên
để khám nhập ngũ đợt 2/2008.