Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Khoa Tin Học Kinh Tế
Bài thuyết trình nhóm số 2
Chủ đề: Kiến trúc thông tin quản lý tài
chính công
Kiến trúc hệ thống thông tin quản
lý tài chính công
Số loại luồng thông tin xảy ra giữa
các khu vực khác nhau của cấu
trúc thông tin
Nội dung chính
1
2
Phần 1: Kiến trúc hệ thống thông tin quản lý
tài chính công
Hình 1 cho thấy một bản tóm tắt chung đại
diện cho kiến trúc hệ thống thông tin Quản lý
tài chính công. Các phân tích chi tiết sơ đồ này
được đưa ra trong Phụ lục III. Đại diện sơ đồ
này cho thấy chín cái tốt để xác định các
nhóm quy trình kinh doanh và các lĩnh vực
thông tin đối với việc quản lý tài chính công.
Các loại thông tin chứa trong mỗi lĩnh vực bao
gồm:
1. Kế hoạch tài chính vĩ mô (Macro-Fiscal
Planning)
Chính sách tài chính và kế hoạch chi tiêu trung
hạn (MTEP). Khu vực này chứa thông tin được
tạo ra bởi các quy trình kinh doanh liên quan
đến chuẩn bị kế hoạch chi tiêu trung hạn. Điều
này bao gồm thông tin trên MTEP, các mục tiêu
khoản chính phủ khác nhau, dữ liệu trên trái phiếu
chính phủ, tín phiếu kho bạc và kỳ hạn tiền gửi bằng
tiền mặt, dự báo dòng tiền mặt, báo cáo tài chính và
báo cáo nợ, thông tin về thu nhập, và sự thu hồi chứng
khoán của chính phủ phát sinh trên cơ sở tình trạng
thanh khoản.
2. Chuẩn bị ngân sách. Giám sát và kiểm soát
(Budget Preparation. Monitoring and Control)
3. Chương trình quản lý làm việc khu vực công (Management of the
Public Sector Work Program).
•
Chương trình làm việc khu vực công (PSWP). Khu vực
này bao gồm các thông tin:
•
Mô tả chi tiết chương trình và dự án được thực hiện bởi
các dòng cơ quan khác nhau, được phân chia theo năm
tài chính, bao gồm kế hoạch dự án, lịch trình, mốc quan
trọng, các chỉ số hiệu suất, và tình trạng dự án và
chương trình/ đánh giá lại tiến độ.
•
Kế hoạch chi tiêu cho các chương trình và dự án dựa
trên lịch trình và tiến độ cho đến thời điểm hiện tại.
•
Tóm tắt sự ràng buộc và chi phí so với con số ngân sách.
3. Chương trình quản lý làm việc khu vực công
(Management of the Public Sector Work Program)
•
Theo dõi sự mua sắm và giám sát thông tin hợp
đồng.
•
đến hiệu suất dự án.
6. Quản trị thu nhập thuế (Revenue
Administration)
Khu vực này chứa thông tin về
tất cả các thu nhập thuế và thu
nhập không thuế, bao gồm cả dữ
liệu trên các mức thuế suất và tỷ
lệ cho các dịch vụ tạo ra thu
nhập không thuế, dữ liệu về tổng
thu thực tế cho từng loại thu
nhập thuế và thu nhập không
thuế, và các dữ liệu lịch sử về
tổng thu.
7. Quản lý nguồn nhân lực (Human
Resource Management).
Nguồn nhân lực (HR). Khu vực này chứa
thông tin về quá trình kết hợp doanh
nghiệp với quản lý nguồn nhân lực. Điều
này bao gồm chiến lược và chính sách
nguồn nhân lực chính phủ, ngành dân
chính có thẩm quyền bổ sung cho các cơ
quan khác nhau, dữ liệu về cán bộ công
chức trên danh sách và nhân viên ảnh
hưởng liên quan đến những cán bộ công
chức; các dữ liệu về bồi thường và thanh
toán lợi ích cho công chức và người về
hưu.
8. Kế toán chính phủ (Govemment
Accounting).
Tài khoản chính phủ. Khu vực này chứa thông tin liên quan
khác liên quan đến PEM. Cuối cùng là loại luồng
thông tin liên quan đến các báo cáo cuối năm tài
chính, dựa vào các báo cáo tài chính và chi tiêu, từ
đó tạo cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách phù hợp
với thực tế.
Chính sách tài chính và chuỗi các kế hoạch
1
Trong 1 năm tài chính số lượng các cam
kết, thanh toán và các giao dịch diễn ra
cần phải được ghi lại trong sổ sách kế
toán của chính phủ. Ví dụ như đó là các
cam kết, giao dịch, chi trả cho các dự
án công cộng, những khỏa chi của
chính phủ trong và ngoài thuế, dòng
tiền vay từ trong và ngoài nước, khoản
chi trả lương hưu và phúc lợi xã hội.
Luồng thông tin kế toán
2
Quản lý dòng tiền mặt
Biểu hiện ở các luồng thông
tin về số dư tiền mặt từ các
khu vực kế toán và dự báo
dòng tiền hình thành xác định
khả năng thanh khoản của
chính phủ. Các thông tin về
tiền mặt đó quyết định chính
sách phân bổ tài chính thế nào
cho phù hợp đối với các dự án
công cộng.
3
nhập.
6
THE END
Cám ơn cô giáo và các bạn
đã theo dõi bài thuyết trình