LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LẠM PHÁT VIỆT NAM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PH ẠM THANH H À

LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN LẠM PHÁT VIỆT NAM

Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là
kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả với sự giúp đỡ của Thầy hƣớng dẫn. Số
liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và kết quả nghiên cứu của
Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.


KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ “LẠM PHÁT MỤC TIÊU” 3
1.1 Tổng quan về lạm phát 3
1.1.1 Định nghĩa về lạm phát 3
1.1.2 Phân loại lạm phát 3
1.1.2.1 Lạm phát cầu kéo (Demand Pull Inflation) 3
1.1.2.2 Lạm phát chi phí đẩy (Cost push inflation) 4
1.1.2.3 Lạm phát do quản lý giá. (Administered price inflation) 5
1.1.2.4 Lạm phát bộ phận (Sectoral inflation) 6
1.1.3 Các thang đo lạm phát. 7
1.1.3.1 Chỉ số giảm phát GDP 7
1.1.3.2 HICP (Harmonized Indices of Consumer Price) 8
1.1.3.3 PPI (Producer Price Index) 8
1.1.3.4 CPI (Consumer Price Index) 8
1.1.3.5 Lạm phát lõi 8
1.1.3.6 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ tác động đến lạm phát. 10
1.1.3.6.1 Tỷ giá hối đoái 10
1.1.3.6.2 Giá cả chứng khoán 11
1.1.3.6.3 Giá cả bất động sản 12
1.1.3.6.4 Lãi suất 12
1.2 Lạm phát mục tiêu-một khuôn khổ của chính sách tiền tệ 20
1.2.1. Khái niệm lạm phát mục tiêu trong các nghiên cứu trƣớc 20
1.2.2 Lạm phát mục tiêu trong thực tiễn. 21
1.2.3 Các điều kiện tiền đề khi thực hiện LPMT 24
1.2.4 Vai trò của chính sách lạm phát mục tiêu. 27
1.2.5 Ƣu nhƣợc điểm khi thực hiện lạm phát mục tiêu. 29
1.2.5.1 Ƣu điểm 29
1.2.5.2 Nhƣợc điểm 30
1.2.6 Các mẫu hình lạm phát mục tiêu 31
1.2.6.1 Khái niệm hàm thua lỗ (loss function) 31
1.2.6.2 Lạm phát nghiêm ngặt: (Strict inflation target – SIT) (Glenn Otto-

3.1.2 Phát triển thị trƣờng tài chính. 56
3.1.3 Chính sách tiền tệ điều hành tỷ giá hối đoái và lãi suất. 57
3.1.3.1 Chính sách điều hành tỷ giá hối đoái. 57
3.1.3.2 Cơ chế điều hành lãi suất. 58
3.1.3.3 Một số vấn đề khác liên quan. 59
3.2 Công tác dự báo lạm phát. 61
3.3 Lộ trình thực hiện khuông khổ LPMT (Inflation target framework). 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 64
KẾT LUẬN CHUNG 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng.
CSTT : chính sách tiền tệ.
ECB : European Central Bank: ngân hàng trung ƣơng châu Âu.
FOB : Free On Board
GDP : tổng sản phẩm quốc dân.
HICP : Harmonized Indices of Consumer Price European Central bank.
IMF : Quỹ tiền tệ thế giới
LPMT : Lạm phát mục tiêu.
MGMT : Mức giá mục tiêu.
MMK : đồng Kyats Myanmar.
MYR : đồng ringgit Malaysia.
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc.
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại.
NHTW : Ngân hàng trung ƣơng.
PCEPI : Personal Consumption Expenditures Price Index.
PHP : đồng peso Philippine.
SGDCK : sàn giao dịch chứng khoán.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cách tính lạm phát cơ bản của một số quốc gia. 9
Bảng 1.2: Chính sách lạm phát mục tiêu tại một số quốc gia. 23
Bảng 1.3 Kết quả biến động các biến kinh tế vĩ mô đối với từng trƣờng hợp
LPMT. 34
Bảng 2.1: Số lƣợng mặt hàng trong rổ hàng hóa tính CPI. 36
Bảng 2.2: Tỷ trọng nhóm hàng hóa tính chỉ số CPI. 36
Bảng 2.3: Tỷ trọng rổ hàng hóa tính CPI của Hoa Kỳ 37
Bảng 2.4: Các biến kinh tế vĩ mô sử dụng trong mô hình hồi quy. 41
Bảng 2.5: Kết quả hệ số hồi quy đơn biến đối với lạm phát. 43
Bảng 2.6: Kết quả hồi quy trƣờng hợp đầu tƣ khu vực nhà nƣớc. 44
Bảng 2.7: Kết quả hồi quy trƣờng hợp tổng đầu tƣ. 44
Bảng 2.8: Mức lạm phát, tăng trƣởng kinh tế thực tế và mức mục tiêu trong giai
đoạn (2005-2012). . 46
Bảng 2.9: Biên độ giao động tỉ giá trong các thời kì giai đoạn 1999- 2013. 52 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong thời đại lưu thông tiền giấy bất khả hoán, lạm phát là một hiện
tượng tất yếu ở các quốc gia, nó chỉ khác nhau về mức độ cao hay thấp. Đồng
thời, nền kinh tế của một quốc gia không thể phát triển bền vững nếu như sức
mua của đồng tiền không ổn định. Lạm phát đã và đang trở thành mối quan tâm
hàng đầu của các nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý vĩ mô về kinh tế như ngân
hàng nhà nước, chính phủ. Chính vì những tiêu cực do lạm phát gây ra mà việc

- Chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu hiện nay có những ưu điểm và
nhược điểm gì?
- Chúng ta phải làm gì để kiềm chế lạm phát và thực hiện có hiệu quả
chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu?
5. Bố cục luận văn
Bài nghiên cứu “Lạm Phát Mục Tiêu Và Các Nhân Tố Tác Động Đến
Lạm Phát Việt Nam” có bố cục gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Những vấn đề chung về lạm phát và khuôn khổ chính
sách tiền tệ lạm phát mục tiêu.
- Chương 2: Thực trạng lạm phát, các nhân tố tác động đến lạm phát
và khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp kiềm chế lạm phát, lộ trình và những gợi ý thực
hiện chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam
3

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LẠM PHÁT VÀ
KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ “LẠM PHÁT MỤC TIÊU”
1.1 Tổng quan về lạm phát
1.1.1 Định nghĩa về lạm phát
Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung
của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá giá trị thị trường
hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm
phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông
thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu lạm phát của đơn vị tiền tệ trong
phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu
lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu.
1.1.2 Phân loại lạm phát
Theo nghiên cứu của Ngân hàng trung ương NewZeland thì lạm phát
được chia thành 4 loại như sau:
1.1.2.1 Lạm phát cầu kéo (Demand Pull Inflation)

Có nhiều lý do để chi phí sản xuất tăng:
Các chi phí thành phần: sự gia tăng của giá cả các nguyên vật liệu thành
phần. Điều này có thể là do sự gia tăng giá cả hàng hóa toàn cầu như dầu và khí
đốt hay ví dụ như sự gia tăng giá nông sản xảy ra trên phạm vi toàn cầu như giá
lúa mì làm gia tăng giá thành của các sản phẩm chế biến.
Tăng chi phí lao động: do tiền lương tăng vượt quá lợi ích do năng suất
lao động tăng. Chi phí tiền lương thường tăng khi tỷ lệ thất nghiệp thấp. Và do
người lao động kỳ vọng lạm phát tăng cao trong tương lai nên yêu cầu một mức
lương cao hơn nhằm bảo vệ thu nhập thực tế của họ (tính thông qua sức mua
hàng hóa).
Do chính phủ thiết lập một mức thuế gián thu cao hơn: ví dụ các loại thuế
trên các sản phẩm như rượu, thuốc lá, xăng dầu diesel tăng, hoặc cũng có thể là
5

do thuế giá trị gia tăng (VAT) tăng. Tùy thuộc vào độ co giãn của giá so với cung
và cầu, các nhà sản xuất có thể chuyển gánh nặng thuế của họ sang những người
tiêu dùng.
Một sự sụt giảm tỷ giá điều này có thể gây ra lạm phát chi phí đẩy bởi nó
thường dẫn đến sự gia tăng giá cả của các hàng hóa nhập khẩu. Ví dụ trong giai
đoạn 2007-2008 đồng bảng Anh giảm mạnh so với đồng Euro dẫn đến một sự gia
tăng giá cả nguyên vật liệu từ các quốc gia sử dụng đồng Euro.
Lạm phát chi phí đẩy được minh họa bằng một sự dịch chuyển vào trong của
đường tổng cung ngắn hạn. Sự sụt giảm trong SRAS gây ra sự sụt giảm GDP kéo
theo đó là sự gia tăng giá cả. Một trong những rủi ro của lạm phát chi phí đẩy là
nó có thể dẫn đến tình trạng đình trệ. Một trong những nguyên nhân gây ra lạm
phát chi phí đẩy có thể đến từ những cú sốc bên ngoài. Ví dụ: một biến động bất
ngờ trong giá cả của hàng hóa giao dịch quốc tế.
Một quốc gia cũng có thể nhập khẩu lạm phát chi phí đẩy từ một quốc gia khác
Biểu đồ 1.2: Lạm phát chi phí đẩy.
.

sách thu nhập đi kèm. Nhà kinh tế Watter của đại học Minnesota đề xuất chính
sách tiền lương cùng với chính sách thuế để cân bằng giữa lợi ích của doanh
nghiệp và người lao động. Việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô đầy đủ và
tích cực có thể phù hợp đối với trường hợp lạm phát cầu kéo. Thắt chặt tiền tệ và
chính sách tài khóa để cắt giảm nhu cầu dư thừa. Cắt giảm cung tiền và lãi suất
cao để cắt giảm nhu cầu vay mượn để giảm thu nhập và suy giảm sức mua. Các
biện pháp thường không đủ mạnh mẽ để ngăn chặn hoàn toàn lạm phát nhưng đó
là các biện pháp chủ yếu được thực hiện khi loại lạm phát này xảy ra. Nhưng nếu
7

áp dụng cho bất kỳ loại lạm phát khác có thể sẽ tạo ra tỷ lệ thất nghiệp cao và đôi
khi lại không nhận ra nguồn gốc của lạm phát.
Một góc độ khác cũng cần được đề cập là các loại lạm phát này có thể kết
hợp xảy ra cùng lúc. Một vấn đề thường hay xảy ra là giá cả và tiền lương có mối
quan hệ xoắn ốc và lạm phá cầu kéo xảy ra trước kéo theo nhu cầu lao động tăng
và do đó mức lương cũng phải tăng theo để đảm bảo cho mức chi phí sinh hoạt
tăng. Việc thu nhập tăng lại kéo theo nhu cầu tăng. Đó cũng là thời điểm tốt các
các nhà sản xuất với quy mô lớn thỏa thuận để tăng giá nhằm nới rộng lợi nhuận
của mình. Và khi các loại lạm phát này tấn công vào một ngành công nghiệp cơ
bản, qua đó lại làm cho lạm phát ngày càng lan rộng trong nền kinh tế. Lạm phát
có thể tích lũy dần và trở nên một tỷ lệ cao được gọi là lạm phát phi mã, trường
hợp này đã xảy ra đối với Việt Nam. Giá cả có thể tăng nhanh đến mức người lao
động vừa nhận được lương xong đã không còn đủ tiền để mua một thứ hàng hóa
vừa mới đủ tiền mua trước đó. Tại một số quốc gia lạm phát cuối cùng đã dẫn
đến mức hủy hoại giá trị đồng tiền của quốc gia đó buộc chính phủ phải phát
hành lại một loại tiền tệ khác với số lượng ít hơn để ngăn chặn lạm phát.
1.1.3 Các thang đo lạm phát.
1.1.3.1 Chỉ số giảm phát GDP
Là một đại lượng đo lường mức giá của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
sản xuất trong nước. Không giống như chỉ số giá tiêu dùng CPI chỉ dựa trên một


CPI (Consumer Price Index)
Để hiểu rõ chi tiết về thành phần tăng giá trong chỉ số giá tiêu dùng trong
một số bài nghiên cứu tác giả phân ra chỉ số lạm phát sẽ bao gồm hai thành phần:
phần thứ nhất là sự tăng giá của hàng hóa sản xuất trong nước (lạm phát nội địa),
phần thứ hai là sự tăng giá của hàng hóa nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ. Chỉ số
lạm phát tổng quát này gọi là lạm phát CPI. Cho

là tỷ trọng của hàng hoá nhập
khẩu trong chỉ số CPI. Chỉ số lạm phát CPI,

c
t
, đáp ứng:
Π
t
c
= (1- ω) Π
t
+ ω Π
t
f
= Π
t

+ ω(q
t
–q
t+1
)

Canada
CPI loại trừ lương thực- thực phẩm, năng lượng và thuế gián
thu.
Thái Lan
CPI loại trừ thực phẩm tươi sống và năng lượng (23%)
Úc
CPI cơ bản
New Zealand
CPI loại trừ chi phí trả lãi
Singapore
CPI loại trừ chi phí vận chuyển đường bộ tư nhân và chi phí
nhà ở.
Nhật Bản
CPI loại trừ thực phẩm tươi sống
Peru
CPI loại trừ 9 nhóm hàng dễ biến động (thực phẩm, hoa quả và
rau, vận chuyển đô thị, chiếm khoảng 21.2%)
Mỹ
CPI loại trừ lương thực- thực phẩm và năng lượng.
Anh
Chỉ số giá bán lẻ loại trừ 20% lãi suất cho vay cầm cố
Chile
CPi loại trừ 20% với những biến thiên giảm cao nhất và 8%
những biến thiên tăng cao nhất.
Colombia
CPI loại trừ lương thực - thực phẩm nông nghiệp, dịch vụ công
và vận chuyển.
Đức
CPI loại trừ thuế gián thu
Tây Ban Nha

Nếu công ty tài chính và phi tài chính có một số lượng lớn các khoản nợ bằng
ngoại tệ thì với chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm giá trị đồng nội tệ, gia
tăng gánh nặng nợ; kéo theo là giá trị thuần tài sản giảm (NW↓), dẫn đến vay
mượn giảm (L↓), giảm đầu tư (I↓) và giảm sản lượng (Y↓) dẫn đến lạm phát
giảm.
M↑ →NW↓→L↓ →I↓ →Y↓→lạm phát↓.
11

1.1.3.6.2 Giá cả chứng khoán
- Tác động đến đầu tư: Mô hình q – Tobin (1969) thiết lập mối quan hệ giữa giá
chứng khoán và chi đầu tư. q của Tobin là được xác định như là giá trị thị trường
của công ty chia cho chi phí thay thế vốn (chi phí mua sắm các công cụ, tài
sản…). Nếu q cao, thì giá cả thị trường của công ty cao so với chi phí thay thế
vốn.
Khi đó công ty phát hành chứng khoán và nhận một mức giá cao hơn so với giá
cả các loại tài sản vốn mà họ mua. Vì vậy, chi tiêu vốn đầu tư gia tăng, bởi vì các
công ty có thể mua nhiều tài sản vốn chỉ với một lượng nhỏ chứng khoán phát
hành.
Chính sách tiền tệ mở rộng (M↑ ) sẽ làm hạ thấp lãi suất thị trường, khi đó trái
phiếu ít hấp dẫn so với cổ phiếu. Kết quả là, nhu cầu và giá cả cổ phiếu tăng cao
(P
s
↑). Giá cả cổ phiếu càng cao khiến cho mỗi cổ phiếu phát hành huy động
được càng nhiều vốn hơn (q↑), theo đó chi phí thay thế vốn giảm (c↓), dẫn đến
kích thích đầu tư tăng cao (I↑) và làm cho tổng cầu tăng (Y↑).
M↑ →P
s
↑ →q↑ →c↓ →I↑ →Y↑ →lạm phát ↑.
- Tác động đến bảng cân đối của công ty: Chính sách tiền tệ mở rộng(M↑) dẫn
đến làm gia tăng giá cả chứng khoán P

giàu có các hộ gia đình W↑, kéo theo gia tăng chi tiêu dùng C↑ và tổng cầu xã
hội Y↑
M↑→P
h
↑→W↑→C↑→Y↑→lạm phát ↑.
- Tác động đến bảng cân đối tài sản ngân hàng: Mô hình này dựa vào giả thiết,
khi vay mượn vốn các nhà đầu tư phải thế chấp bất động sản ở ngân hàng. Chính
sách tiền tệ mở rộng M↑ làm gia tăng giá cả bất động sản P
h
↑, gia tăng giá trị tài
sản thế chấp NW
b
↑và vốn ngân hàng, dẫn đến đầu tư I↑ và sản lượng tăng lên
Y↑.
M↑→P
h
↑→NW
b
↑→I↑→Y↑→lạm phát ↑.
1.1.3.6.4 Lãi suất
Khi chính sách tiền tệ mở rộng (M↑), lãi suất thực giảm (i ↓) làm giảm gía
cả vay vốn. Kéo theo nhu cầu đầu tư I tăng, dẫn đến tổng cầu và sản lượng tăng
(Y↑). Chỉ có lãi suất thực mới tác động đến nhu cầu đầu tư chứ không phải là lãi
suất danh nghĩa. Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa ba yếu tố lãi suất danh
nghĩa, lãi suất thực và lạm phát.
(1+ Lãi suất danh nghĩa) = (1+ Lãi suất thực) x (1+ Tỷ lệ lạm phát).
Lãi suất có tác động đến lạm phát, chính sách tiền tệ dùng công cụ lãi suất
tác động đến lạm phát được thể hiện qua phương trình Taylor.
Đối với nền kinh tế đóng.
13

Ngoài hai kênh truyền dẫn lạm phát nói trên còn kênh tỷ giá hối đoái.
14

Tỷ giá thực sẽ ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hoá trong nước và
nước ngoài, sau đó ảnh hưởng đến nhu cầu cả trong và ngoài nước đối với hàng
hóa trong nước, và do đó đóng góp vào kênh tổng cầu trong việc truyền dẫn
chính sách tiền tệ. Ảnh hưởng của tỷ giá được các nhà nghiên cứu chia thành hai
trường hợp ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp.
Kênh tỷ giá trực tiếp tác động đến lạm phát, trong đó tỷ giá ảnh hưởng đến
giá tính bằng đồng nội tệ của hàng hóa nhập khẩu cuối cùng, rồi tới chỉ số giá
tiêu dùng CPI (do trong rổ hàng hóa tính CPI có tính đến tỷ trọng của hàng hóa
nhập khẩu) và tiếp đó là lạm phát CPI. Thông thường, độ trễ của kênh tỷ giá trực
tiếp này được coi là ngắn hơn so với kênh tổng cầu. Chính sách tiền tệ có thể tác
động đến lạm phát với một độ trễ ngắn hơn.
Thứ hai là kênh tỷ giá bổ sung ảnh hưởng đến lạm phát: tỷ giá sẽ ảnh hưởng
đến giá trị tính bằng nội tệ của đầu vào trung gian nhập khẩu. Cuối cùng, nó cũng
sẽ ảnh hưởng đến tiền lương danh nghĩa thông qua tác động của chỉ số CPI lên sự
thiết lập tiền lương. Trong cả hai trường hợp, đều sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản
xuất hàng hoá trong nước, và do đó gây ra lạm phát trong nước (lạm phát theo
giá cả hàng hoá sản xuất trong nước).
Một số biến động từ nước ngoài sẽ tác động thông qua tỷ giá hối đoái, ví
dụ, thay đổi trong lạm phát nước ngoài, lãi suất nước ngoài và phần bù rủi ro tỷ
giá của nhà đầu tư nước ngoài. Những nhân tố này tác động đến nhu cầu nước
ngoài đối với hàng hoá trong nước sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tổng cầu hàng hóa
trong nước.
Chúng ta sẽ phân tích các kênh truyền dẫn này một cách rõ ràng hơn. Phương
trình đường cong Phillips đầy đủ như sau:
Π
t+2
= α

(x
t+


), đó là, kỳ vọng hợp lý của x
t+


ở thời kỳ t+,
phụ thuộc vào các thông tin cho trước ở thời kỳ t. Ta có lạm phát trong thời kỳ
thứ hai phụ thuộc vào lạm phát ở thời kỳ trước đó. Điều này đồng nghĩa nếu lạm
phát trong thời kỳ trước cao thì cũng rất khó cho việc áp dụng LPMT nhằm kéo
lạm phát xuống thấp trong kỳ này. Và lạm phát kỳ vọng ở thời kỳ t+3 (π
t+3/t
) ảnh
hưởng đến lạm phát trong nước thời kỳ t+2 (
t+2
) thông qua kênh kỳ vọng: kỳ
15

vọng lạm phát cao (thấp) ở thời kỳ t+3 dẫn đến sự gia tăng (sụt giảm) lạm phát ở
thời kỳ t+2.
y
t


yd
t
- yn
t

biểu thị (log) tỷ giá (được tính theo độ lệch so với một
xu hướng xác định) sự khác nhau giữa lạm phát mục tiêu trong nước và trung
bình của lạm phát nước ngoài, tỷ giá thực sẽ ở trạng thái cân bằng. q
t+2

t
trong
biểu thức (1) đại diện cho tác động của chi phí dự kiến đầu vào của nguyên liệu,
hàng hóa trung gian nhập khẩu, nó tác động tới lạm phát thông qua kênh tỷ giá
hối đoái đã phân tích ở trên.
Kênh tổng cầu
Ta có hàm tổng cầu tổng quát biểu thị thông qua hố cách sản lượng:
y
t+1
= β
y
y
t
- β


t+1׀t
+ β
y
*
y
*
t+1׀t
+ β
q

t+1
do có một độ trễ.
Biến

t
là tổng của lãi suất hiện hành và lãi suất thực dự kiến trong tương
lai.
t t+τ t
τ=0
P = r



Trong đó r
t
là lãi suất thực được xác định thông qua lãi suất danh nghĩa và
lạm phát kỳ vọng trong tương lai:
r
t
= i
t
- 
t+1t
(3)
16

i
t
là lãi suất danh nghĩa (ngắn hạn) (được đo bằng độ lệch giữa tổng của lạm
phát mục tiêu và lãi suất thực tự nhiên).

cầu và tạo thêm ra số việc làm cho xã hội. Tương tự như vậy khi áp lực lạm phát
tăng chính sách tiền tệ cần phải thu hẹp để khôi phục lại mục tiêu ổn định giá của
NHTW. Bằng cách định hướng cho các chính sách tiền tệ dễ dự báo cho các
thành phần tham gia thị trường tài chính: doanh nghiệp và hộ gia đình thông qua
đó làm giảm bớt tính không chắc chắn. Mặc dù quy tắc Taylor đơn giản nhưng
nó rất dễ hiểu và là cơ sở để phát triển các chính sách tiền tệ khác.
2

Phản ứng của chính sách tiền tệ rất đơn giản, Brooking nghiên cứu độ lệch
chuẩn của lãi suất danh nghĩa trong ngắn hạn i so với mức cơ bản được thiết lập 1
Lãi suất danh nghĩa chính là công cụ của Ngân hàng trung ương.

2
Những thuận lợi trong việc phát triển quy tắc này được nhà kinh tế học Bryant, Hooper và
Mann(1993) viện Brooking xuất bản.

Trích đoạn Khái niệm lạm phát mục tiêu trong các nghiên cứu trƣớc Lạm phát mục tiêu trong thực tiễn Cơ chế điều hành lãi suất Công tác dự báo lạm phát Lộ trình thực hiện khuông khổ LPMT (Inflation target framework)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status