MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC VỚI CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____  _____

PHẠM THỊ KIM NGÂN

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
THỰC VỚI CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____  _____

PHẠM THỊ KIM NGÂN

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
THỰC VỚI CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM


2
MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TÓM LƢỢC 1
DẪN NHẬP 2
1. Lý do chọn đề tài 2
2. Tính cấp thiết của đề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 3
4. Câu hỏi nghiên cứu 3
5. Đối tƣợng nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Dữ liệu nghiên cứu 4
8. Bố cục luận văn: 4
9. Đóng góp của đề tài 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ NỀN TẢNG CỦA NỀN KINH
TẾ 6

CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN CHUNG 49
HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu
Thuật ngữ
Giải nghĩa
ACE
Alternating Conditional Expectation

ARDL
Autoregressive Distributed Lag

GEXP
Goverment expenditure
Chi tiêu chính phủ
NEER
Norminal effective exchange rate
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
NFA
Net foreign assets

5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2.1.a: Kết quả kiểm định cho các dãy biến chƣa lấy sai phân……………….31
Bảng 3.2.1.b: Kết quả kiểm định cho chuỗi sai phân bậc 1………………………….31
Bảng 3.2.1.c: Kết quả độ trễ đƣợc chọn cho các biến gốc ……………… 32
Bảng 3.2.1.d: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ADRL cho các biến gốc ……………… 33
Bảng 3.2.1.e: Kết quả kiểm định WALD – test cho các biến gốc ………………… 34
Bảng 3.2.1.f: Bảng giá trị kiểm định biên cho F – statistic trong trƣờng hợp có hệ số
chặn và không có biến xu hƣớng…………………………………………………… 35
Bảng 3.2.2.a: Kết quả kiểm định cho các dãy biến sau khi chuyển đổi chƣa lấy sai
phân ………………………………………………………………………………….40
Bảng 3.2.2.b: Kết quả kiểm định cho các dãy biến sau khi chuyển đổi sai phân bậc
1…………………………………………………………………………………… 40
Bảng 3.2.2.c: Kết quả độ trễ đƣợc chọn cho các biến sau khi chuyển đổi 41
Bảng 3.2.2.d: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ADRL cho các biến sau khi chuyển đổi 42
Bảng 3.2.2.e: Kết quả kiểm định WALD – test cho các biến sau khi chuyển đổi… 43
Bảng 3.3: Kết quả ƣớc lƣợng mối quan hệ dài hạn cho các biến sau khi chuyển đổi 45

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ phân tán các biến trƣớc và sau khi chuyển đổi tại Việt Nam 37
Biểu đồ 2: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMSQ…………………………… 461
TÓM LƯỢC

Tác giả thực hiện nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu

nội (cân bằng sản lƣợng, công ăn việc làm và lạm phát). Tỷ giá hối đoái thực đóng vai trò
quan trọng trong thƣơng mại quốc tế và các quyết định đầu tƣ. Tỷ giá thực đƣợc lập luận là
gây ảnh hƣởng đến cán cân thanh toán, đến quá trình sản xuất, xuất nhập khẩu của một quốc
gia và vì vậy trở thành yếu tố chính ảnh hƣởng tới việc thực hiện hai mục tiêu lớn của nền
kinh tế. Bên cạnh đó tỷ giá thực còn là một yếu tố mấu chốt của chính sách tiền tệ. Việc
hiểu đƣợc mối quan hệ giữa tỷ giá thực và các yếu tố cơ bản của nền kinh tế giúp các nhà
hoạch định chính sách có một hƣớng đi đúng đắn hơn. Do đó từ lâu mối quan hệ này đã
đƣợc các nhà nghiên cứu chú tâm tìm hiểu.
Nhận thấy rõ đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, tác giả tiến hành thực hiện đề tài với
tên gọi “Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực với các nhân tố kinh tế cơ bản
của nền kinh tế Việt Nam”, nhằm có một cái nhìn mới và tổng quan từ đó đƣa ra các nhận
xét về tác động của các biến số kinh tế tới tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái thực đóng vai trò quan trọng trong thƣơng mại quốc tế và các quyết
định đầu tƣ. Việc đánh giá cao tỷ giá hối đoái thực có thể làm chậm xuất khẩu và dòng vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, do đó tốc độ tăng trƣởng kinh tế có thể bị ảnh hƣởng. Hơn nữa,
tỷ giá thực đƣợc lập luận là gây ảnh hƣởng đến cán cân thanh toán của một quốc gia. Vì 3
vậy thật sự quan trọng và cần thiết khi xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mối quan hệ của
các yếu tố đó đến tỷ giá thực của nền kinh tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
 Các biến số kinh tế đƣợc lựa chọn để đại diện cho nền kinh tế vĩ mô và cách tính toán
các biến số.
 Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế cơ bản và tỷ giá thực đa phƣơng là một mối
quan hệ tuyến tính thông thƣờng hay là một mối quan hệ phi tuyến.
 Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: bằng chứng mối quan hệ phi tuyến giữa các
biến số kinh tế và tỷ giá thực đa phƣơng.
4. Câu hỏi nghiên cứu

Quốc Tế (IMF).
8. Bố cục luận văn:
Chƣơng 1: Tổng quan và các nghiên cứu thực ngiệm về mối quan hệ giữa TGHĐ thực hiệu
lực và các yếu tố nền tảng của nền kinh tế
Chƣơng 2: Mô hình nghiên cứu
Chƣơng 3: Kiểm định mối quan hệ giữa TGHĐ thực hiệu lực và các yếu tố nền tảng của nền
kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2012 5
Chƣơng 4: Kết luận chung
9. Đóng góp của đề tài
 Tìm thấy các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá thực
và các yếu tố kinh tế cơ bản đại diện cho nền kinh tế vĩ mô.
 Kết quả bài nghiên cứu giúp chúng ta có một cái nhìn tổng quan và đầy đủ hơn
về mối quan hệ này. Từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách có những hƣớng đi đúng đắn
để thực hiện hai mục tiêu của nền kinh tế.


6
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ NỀN TẢNG CỦA NỀN KINH TẾ


 Tỷ giá thực đa phương:

Khi REER lớn hơn 100, đồng nội tệ bị định giá thấp, ngƣợc lại REER nhỏ hơn 100 bị
định giá cao, REER bằng 100 đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với “rổ tiền tệ”.
1.2. Mối quan hệ giữa TGHĐ thực hiệu lực và các yếu tố nền tảng của nền kinh tế
Kể từ khi Balassa (1964) và Samuelson (1964) cho rằng sự gia tăng trong khác biệt
năng suất giữa hàng hóa thƣơng mại và phi thƣơng mại sẽ dẫn đến sự đánh giá cao tỷ giá
hối đoái thực và các yếu tố kinh tế. Đơn cử nhƣ Edward (1989) và Elbadawi (1994) đã cho
thấy càng mở cửa nền kinh tế thì tỷ giá hối đoái càng tăng lên. Cũng về vấn đề này nhƣng
với cách tiếp cận và góc nhìn khác, Connolly và Devereux (1995) thì lại cho thấy kết quả
trái ngƣợc, Ewards (1989) cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hữu
hiệu và các yếu tố kinh tế cơ bản. Các kết quả của họ đã chứng minh tỷ lệ mậu dịch có ảnh
hƣởng đến REER thông qua hai hiệu ứng trái ngƣợc là hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu
nhập. Đồng thời các nhà nghiên cứu này cũng đã chứng minh khi tài sản nƣớc ngoài ròng
(NFA) tăng lên thì REER sẽ giảm xuống thông qua các nghiên cứu về cán cân thanh toán và
cân đối tiền tệ. Qua đó, các nhà nghiên cứu đã khẳng định rõ ràng rằng các yếu tố kinh tế cơ
bản có tác động đến REER.
Tuy nhiên, từ đó đến nay các nghiên cứu về vấn đề này vẫn chƣa có đƣợc sự thống
nhất. Tranh cãi xuất hiện từ việc xác định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố
kinh tế là tuyến tính hay phi tuyến, cách chọn biến, phƣơng pháp kinh tế lƣợng. Điều này đã 8
chứng minh sự phong phú về lý thuyết cũng nhƣ thực nghiệm của các nghiên cứu về tỷ giá
hối đoái thực.
Có ba mối quan hệ có thể có giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố kinh tế là: đồng
liên kết tuyến tính, đồng liên kết phi tuyến tính và không có đồng liên kết. Tuy nhiên, các
nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại đa phần quan tâm đến mối quan hệ tuyến tính và
hiếm khi chú ý đến trƣờng hợp phi tuyến. Trong khi đó trên thực tế, không một lý thuyết
kinh tế nào có thể đảm bảo đƣợc rằng mối quan hệ giữa các biến kinh tế phải là tuyến tính.

Vào những năm 1970, các mô hình lý thuyết “thế hệ đầu tiên” đã hình thành với
nhiều mô hình nổi tiếng nhƣ mô hình tiền tệ, mô hình Dornbusch, mô hình danh mục đầu tƣ
cân bằng. Các kết quả nghiên cứu của các mô hình loại này đã dẫn tới một kết luận cho rằng
sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có quan hệ tuyến tính với sự thay đổi của các biến yếu tố
kinh tế nhƣ giá cả hàng hóa, tổng sản lƣợng quốc dân hay tài khoản vãng lai của các nƣớc.
Một đặc điểm của mô hình tuyến tính đó là dù cho các biến có thay đổi giá trị nhƣ
thế nào, thì độ co giãn của tỷ giá thực đối với các biến giải thích là bất biến. Tuy nhiên các
mô hình tuyến tính về tỷ giá hối đoái thƣờng không còn chính xác khi xem xét ngoài thời kỳ
nghiên cứu, hoặc khi có một số biến động trong nền kinh tế. Điều này đã gợi ý rằng mối
quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với các yếu tố kinh tế cơ bản có thể là quan hệ phi tuyến mà
không phải tuyến tính.
Trong các nghiên cứu thực nghiệm của mình, một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra
một vài vấn đề đối với các mô hình tuyến tính.
Kể từ khi bắt đầu chế độ tỷ giá thả nổi, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái (danh nghĩa và
thực tế) đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, không có bằng chứng nào cho thấy có sự thay đổi
đáng kể của các biến số kinh tế so với thời kỳ tỷ giá cố định. Điều này mâu thuẫn với các
mô hình thế hệ đầu tiên. 10
Ở một hƣớng nghiên cứu khác, các nhà nghiên cứu tìm kiếm một sự thay thế cho mô
hình thế hệ đầu tiên, đồng thời kiểm nghiệm mối quan hệ phi tuyến nhƣ nghiên cứu của
Frankel và Froot (1990). Điểm mấu chốt ở các mô hình này là việc dự đoán sự phá vỡ cấu
trúc thƣờng xuyên trong các phƣơng trình tuyến tính cân bằng, điều này dẫn đến kết luận
rằng sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái không chịu tác động của các yếu tố kinh tế.
Các kết quả trong nghiên cứu nổi tiếng Meese (1991) đã chứng minh sự thất bại của
mô hình tỷ giá hối đoái tuyến tính. Theo đó, mô hình bƣớc ngẫu nhiên lại có khả năng dự
báo các biến động của tỷ giá hối đoái tốt hơn các mô hình thế hệ thứ nhất, ngay cả khi các
mô hình này có đƣợc các số liệu dự đoán chính xác của các biến kinh tế cơ bản.
Sau đó, một số nghiên cứu khác cũng cung cấp thêm những bằng chứng về sự thất

với các chuỗi biến tại gốc (không lấy sai phân). Nếu kết quả của [bƣớc 3] cho thấy không có
mối quan hệ đồng liên kết phi tuyến, các tác giả sẽ ƣớc lƣợng mô hình VAR với các chuỗi
sai phân bậc 1. Áp dụng kiểm định nhân quả phi tuyến Granger cho phƣơng pháp của Beak
và Brock (1992) cho chuỗi dƣ từ mô hình VAR. Mục đích của việc kiểm định này là để loại
bỏ tất cả các cấu trúc tuyến tính trong mô hình. Nếu kiểm định cho thấy không có mối quan
hệ nhân quả, điều này có nghĩa là không có bằng chứng về tính chất phi tuyến. Sau đó để
loại bỏ các yếu tố phi tuyến gây ra bởi các bong bóng trên thị trƣờng, các tác giả sử dụng
mô hình ARFIMA để kiểm tra bậc liên kết không nguyên (noninterger order of integration)
cho các chuỗi số thời gian. Nếu bậc liên kết của tỷ giá hối đoái không lớn hơn rõ rệt so với
các chuỗi yếu tố kinh tế, các tác giả có thể loại bỏ sự tồn tại của các bong bóng.
Khi kiểm tra mối quan hệ phi tuyến giữa các biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái
đối với 2 quốc gia Hà Lan – Đức, nhóm tác giả đã phát hiện ra đồng liên kết phi tuyến giữa
tiền, sản lƣợng và tỷ giá hối đoái cho Hà Lan – Đức và đây cũng có thể đƣợc hiểu nhƣ là
bằng chứng của một mối quan hệ phi tuyến dài hạn.
Đối với Pháp – Đức, các kết quả không tìm thấy bằng chứng của đồng liên kết phi
tuyến. Nhƣng các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nhân quả phi tuyến Granger 12
của đồng France đối với tỷ giá FFr/DM. Những phát hiện này có thể đƣợc hiểu nhƣ là bằng
chứng về một mối quan hệ phi tuyến linh hoạt (dynamic) và phù hợp với giả thuyết về sự
chiếm ƣu thế của đồng tiền Đức. Trên cơ sở các mô hình ƣớc tính phân đoạn ARFIMA, Yue
Ma, Angelos Kanas bác bỏ những giả thuyết mà mối quan hệ phi tuyến đƣợc tạo ra do các
bong bóng trên thị trƣờng.
b) Exchange rates and Fundamentals: A Non – Linear Relationship? (Paul De
Grauwe and Isabel Vansteenkiste – 2006):
Paul De Grauwe và Isabel Vansteenkiste đã tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa sự
thay đổi trong tỷ giá danh nghĩa và các yếu tố kinh tế cơ bản có phải là phi tuyến hay
không? Để thực hiện nghiên cứu này, họ mở rộng mô hình “Markov switching” đƣợc giới
thiệu bởi McConnell và Perez Quiros (2000) và Dewacher (2001) và đƣa nó vào phân tích ở

đồng liên kết ARDL để tìm hiểu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và 5 biến
đại diện cho nền kinh tế vĩ mô: tăng trƣởng năng suất, tỷ lệ mậu dịch, tài sản nƣớc ngoài
ròng, sự mở cửa của nền kinh tế và chi tiêu của chính phủ.
Kết quả: Kiểm tra đồng liên kết tỷ giá thực, tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực biến đổi (bằng
thuật toán ACE) với các nhân tố kinh tế cơ bản.
 Trung Quốc:
- Tỷ giá thƣơng mại TOT có tác động nghịch biến với REER và có ảnh hƣởng lớn hơn
đến tỷ giá hối đoái hiệu dụng thực so với các nhân tố kinh tế khác.
- PROD có tác động đồng biến đối với REER ở phạm vi giá trị thấp và tác động nghịch
biến ở phạm vi giá trị cao hơn.
- OPEN có tác động nghịch biến đến REER ở phạm vi giá trị thấp và tác động đồng biến
đối với REER ở phạm vi giá trị cao. 14
- NFA có tác động đồng biến lên REER.
- GEXP thƣờng có xu hƣớng tác động nghịch biến lên REER.
 Hàn Quốc:
- OPEN có tác động nghịch biến mạnh đối với REER.
- TOT có tác động đồng biến đối với REER.
- Đối với hai biến PROD và NFA, biểu đồ của chúng đối với các biến chuyển đổi tƣơng
ứng là khá bất thƣờng, phức tạp vì hƣớng có thể thay đổi theo thời gian.
- GEXP ở trƣờng hợp này không có ý nghĩa.
 Kết quả cho thấy ngƣợc lại với các mối quan hệ tuyến tính thông thƣờng, độ co giãn của
tỷ giá hối đoái thực đối với các nhân tố kinh tế cơ bản thay đổi qua thời gian theo một mối
quan hệ phi tuyến.
Đồng thời, để xem xét rõ hơn tác động của các biến kinh tế cơ bản đối với tỷ giá hối
đoái thực, hai tác giả Xiaolie Tang and Jizhong Zhou tiến hành phân tích độ co giãn của
REER đối với các biến trong mô hình.
 Kết quả phân tích độ co giãn:
16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

Chƣơng 1 tác giả đã trình bày khái quát về những lý luận liên quan đến tỷ giá thực
hiệu lực và các yếu tố nền tảng của nền kinh tế. Qua đó, ta thấy tỷ giá hối đoái thực có thể bị
ảnh hƣởng bởi một số các yếu tố nền tảng của nền kinh tế nhƣ chênh lệch trong năng suất,
tỷ lệ mậu dịch, chi tiêu chính phủ, độ mở của nền kinh tế và tài sản nƣớc ngoài ròng. Đồng
thời, tác giả cũng giới thiệu một số bài nghiên cứu trên thế giới nhằm bổ trợ cho cơ sở lý
thuyết và ứng dụng nghiên cứu thực tế tại Việt Nam trong chƣơng 3 của đề tài.
17
CHƢƠNG 2:
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU


mức lãi suất thực trên thế giới. Thứ tƣ là chính sách tự do hóa thƣơng mai, ví dụ, giảm trợ
cấp xuất khẩu, có thể ảnh hƣởng tỷ giá hối đoái thực dài hạn.
2.1.2. Thuật toán ACE:
Công thức chung của một mô hình hồi quy tuyến tính có p biến độc lập, bao gồm X
1
,
X
2
, …, X
p
và một biến phụ thuộc Y đƣợc trình bày nhƣ sau:

(2.1)

Với các , , …, là các hệ số hồi quy cần ƣớc tính và

là sai số giới hạn.
Hồi quy bội thông thƣờng đòi hỏi giả định mối quan hệ giữa các biến hồi quy là
tuyến tính, do đó vấn đề còn lại chỉ là việc ƣớc lƣợng các tham số. Phƣơng pháp tiếp cận
tham số tuyến tính chỉ thành công khi giả định về mối quan hệ tuyến tính giữa các biến là
chính xác. Khi mối tƣơng quan giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc không phải là
tuyến tính hoặc chƣa đƣợc xác định rõ ràng, hồi quy tham số tuyến tính có thể mang lại kết
quả sai lầm, dẫn đến kết luận không chính xác.
Thuật toán ACE là một thuật toán có thể đƣợc áp dụng để giải quyết vấn đề hồi quy
các biến khi mối quan hệ của chúng không phải là tuyến tính. Một mô hình hồi quy ACE có
công thức chung:

(2.2)

Với là hàm số của biến phụ thuộc, Y, và là hàm số của các biến độc lập X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status