HOÀN THIỆN VIỆC TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM KIM LOAN

HOÀN THIỆN VIỆC TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM
SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN VỪA
VÀ NHỎ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh, người đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả thầy cô trong chương trình đào tạo
Thạc sĩ của Khoa Kế Toán-Kiểm Toán trường đại học kinh tế TP.HCM
đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
Tôi xin cảm ơn Khoa Kế Toán-Kiểm Toán, Viện đào tạo sau đại
học trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn các Anh/Chị trong các Công ty kiểm toán và
các bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp tôi thu thập tài liệu cho luận văn
này.

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013

MỤC LỤC
Phần mở đầu 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ
RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1. Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát 7
1.1.2.2. Đánh giá rủi ro 9
1.1.2.3. Hoạt động kiểm soát 10
1.1.2.4. Thông tin và truyền thông 12
1.1.2.5. Giám sát 12
1.1.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ 13
1.2. Chất lượng kiểm toán và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán 14
1.2.1. Khái niệm về chất lượng kiểm toán 14
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán 14
1.2.2.1. Quy mô công ty kiểm toán 14
1.2.2.2. Mức độ chuyên sâu từng lĩnh vực, ngành nghề thực hiện kiểm toán 15
1.2.2.3. Nhi
ệm kỳ của kiểm toán viên 15
1.2.2.4. Giá phí kiểm toán 16
1.2.2.5. Phạm vi của dịch vụ phi kiểm toán cung cấp 16
1.2.2.6. Phương pháp luận kiểm toán và tính cách của kiểm toán viên 17
1.2.2.7. Kiểm soát chất lượng dịch vụ cung cấp 17
1.3. Yêu cầu của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế trong việc tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC 18
1.3.1. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 18

NAY 34
2.1. Lược sử hình thành và phát triển của kiểm toán độc lập ở Việt Nam 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển kiểm toán độc lập ở Việt Nam 34
2.1.2. Tình hình hoạt động của các công ty kiểm toán 35
2.1.3. Các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt
Nam 38
2.1.4. Những thành công, tồn tại và định hướng trong thời gian sắp tới của ngành
kiểm toán độc lập Việt Nam 41
2.2. Thực trạng các quy định hiện hành liên quan đến việc tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC 42
2.3. Thực trạng việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đ
ánh giá rủi ro kiểm soát
trong kiểm toán BCTC ở các công ty kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam hiện nay . 43
2.3.1. Mục đích khảo sát 43
2.3.2. Phương pháp và đối tượng khảo sát 43
2.4. Đánh giá chung 44
2.4.1. Tại các Công ty kiểm toán được kiểm toán các Doanh nghiệp niêm yết 44
2.4.1.1. Tình hình chung 44
2.4.1.2. Tổng hợp kết quả khảo sát: Khảo sát 09 Công ty kiểm toán thuộc
nhóm này 45
2.4.1.3. Quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro ki
ểm
soát trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán được kiểm toán
doanh nghiệp niêm yết 51
2.4.1.4. Nhận xét ưu điểm và khuyết điểm 56
2.4.2. Tại các Công ty kiểm toán không được kiểm toán các Doanh nghiệp niêm
yết 60
2.4.2.1. Tình hình chung 60
2.4.2.2. Tổng hợp kết quả khảo sát: Khảo sát 15 công ty kiểm toán thuộc
nhóm này 60

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 75
3.2.1.3. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 84
3.2.1.4. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 87
3.2.2. Tham khảo mô hình Top - Down (M.Ramos, 2009) và kinh nghiệm thực
tế 88
3.3. Các kiến ngh
ị cụ thể để hoàn thiện việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và
đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại các Công ty kiểm toán vừa
và nhỏ Việt Nam 90
3.3.1 Kiến nghị đối với các công ty kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam 90
3.3.1.1. Trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế 90
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp 90
3.3.1.3. Phát triển nguồn nhân lực cả về số l
ượng và chất lượng 91
3.3.1.4. Trang bị phương tiện làm việc cho các KTV và trợ lý kiểm toán 92
3.4. Kiến nghị đối với Nhà nước 92
3.4.1. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập, xây dựng
và ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế
và điều kiện của Việt Nam 93
3.4.2. Đẩy mạnh sự phát triển các tổ ch
ức nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán,
kiểm toán trong nước trở thành tổ chức tự quản 93
3.4.3. Phát triển nguồn nhân lực 94
3.4.4. Cần xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý 94
3.5. Kiến nghị đối với Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 94
3.5.1. Tiếp tục đổi mới về tổ chức, phương thức hoạt động và nội dung hoạt
động của Hội nghề nghiệp 96
3.5.2. Tăng cường kiểm soát chất lượng trong đó có ki
ểm soát về việc tìm hiểu
hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu 96

Mô hình 1.1: Mô hình Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 13
Sơ đồ 1.1: Trình tự nghiên cứu Hệ thống kiểm soát nội bộ 32
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổng quát tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán 89
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ minh họa quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 98

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Chi tiết doanh thu cơ cấu theo đối tượng khách hàng 36
Biểu đồ 2.2: Chi tiết tỷ trọng doanh thu theo từng loại dịch vụ năm 2011 và 2012 37
Bảng 1.1: Thống kê tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua 30
Bảng 2.1: Thống kê kết quả kinh doanh gần nhất qua 2 năm 2011, 2012 38
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả khảo sát 09 Công ty kiểm toán được kiểm toán các
Doanh nghiệp niêm yết 45
Bảng 2.3: Tổ
ng hợp kết quả khảo sát 15 công ty kiểm toán không được kiểm toán
các Doanh nghiệp niêm yết 60
1

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động kiểm toán độc lập là nhu cầu cần thiết, trước hết vì lợi ích của bản

2

hợp và đầy đủ nhất. Do đó, quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực
kiểm toán mà còn góp phần làm cho công cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn.
Với các lý do nêu trên, việc “Hoàn thiện việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát
nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các
công ty kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam” là một vấn đề cần thiết, nhằm góp phần
phát triển và hoàn thiện dịch vụ kiểm toán trong tiến trình hội nhập khu vực và thế
giới.
II. Tổng quan những nghiên cứu trước đây liên quan đến tìm hiểu hệ thống
kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại các Công ty kiểm toán Việt Nam
Đã có nhiều bài viết (đăng trên các trang tạp chí và báo chuyên ngành, các
luận văn…) nói về các vấn đề có liên quan đến kiểm soát nội bộ hay đánh giá hệ
th
ống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính. Điển hình như sau:
- Tiểu luận với đề tài “Các phương pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ
trong kiểm toán báo cáo tài chính” (Nguyễn Thị Lương, 2008): Nội dung chủ yếu
của bài viết này chỉ tập trung vào việc đánh giá ưu và nhược điểm của các phương
pháp mô tả hệ thống KSNB, đây là một trong các bước của việc tìm hiểu h
ệ thống
kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC.
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán BCTC tại chi
nhánh Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán Sài Gòn (AFC) (Lưu Thị
Ngọc Tú, 2009 - Luận văn tốt nghiệp Đại Học);
 Hoàn thiện quy trình đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm
toán và kế toán AAC (Trần Thị Minh Hà – Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên
nghiên cứu khoa học lần thứ 7 Đại Học Đà Nẵng năm 2010);
 Quy trình đánh giá hệ

những yêu cầu trên tại các Công ty Kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam hiện nay. Qua
đó sẽ đưa ra nhận xét, đánh giá và kiến nghị những giả
i pháp góp phần hoàn thiện
hơn quá trình này được áp dụng ở các công ty kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam.
IV. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro
kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập vừa
4

và nhỏ Việt Nam thực hiện, không đề cập đến các loại hình kiểm toán khác như
kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ.
Đề tài cũng chỉ tập trung nghiên cứu việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC được áp dụng tại các công ty
kiểm toán vừa và nhỏ Việt Nam. Cụ thể là một số công ty kiểm toán được kiểm
toán các Công ty niêm yết và các Công ty kiểm toán chư
a được kiểm toán các công
ty niêm yết năm 2013. Đặc biệt phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng nhóm
công ty trong việc áp dụng việc tìm hiểu và đánh giá trên vào thực tế kiểm toán, từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn việc tìm hiểu HTKSNB và đánh
giá rủi ro kiểm soát.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Người viết nghiên cứu dựa trên các Chuẩn
mực kiểm toán Việ
t Nam, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và các văn bản pháp lý
khác có liên quan còn hiệu lực đến thời điểm khảo sát.
V. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, người viết đã sử dụng kết
hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính, trong đó phương pháp định
tính là chủ yếu. Cụ thể, các phương pháp như sau:
Phươ
ng pháp phỏng vấn và gửi bảng câu hỏi để khảo sát thực tiễn nhằm mục


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
1.1. Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Khái niệm
Qua các chặng đường tìm hiểu về lịch sử phát triển kiểm soát nội bộ (trải qua
các giai đoạn từ giai đoạn sơ khai, hình thành, phát triển đến giai đoạn hiện đại) đã
dẫn đến các
định nghĩa khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về khái niệm này như:
(i) KSNB là công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao
hiệu quả hoạt động (Công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, 1929); (ii) KSNB
là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức
để bảo vệ tiền và các tài sản khác (AICPA, 1936); (iii) KSNB là cơ cấu tổ ch
ức và
các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức
để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy
hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý
(Công trình nghiên cứu của AICPA, 1949); (iv) Kiểm soát nội bộ về kế toán ảnh
hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính nên đòi hỏi kiể
m toán viên cần đánh giá
kiểm soát nội bộ. Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ về quản lý liên quan gián tiếp đến
thông tin tài chính nên kiểm toán viên không bắt buộc phải đánh giá chúng (SAP
33, 1962)… Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là:
“HTKSNB là một quá trình do Ban giám đốc, HĐQT và các nhân viên khác triển
khai thực hiện, được thiết kế nhằm đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý về việc đạt được
mục tiêu trong các khía c
ạnh sau đây:

hiện qua nhận thức, quan điểm và thái độ của người quản lý về vấn đề kiểm soát
trong Doanh nghiệp.

1
Định nghĩa này được đưa ra vào năm 1992 bởi COSO (Committee of Sponsoring Organization). COSO là
một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (The National
Commission on Fraudulent Financial Reporting hay còn được gọi là Treadway Commission).
Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề: Internal Control – Integrated Framework

2
Cách phân chia này do COSO đưa ra năm 1992 và được thừa nhận bởi nhiều tổ chức nghề nghiệp trên thế
giới như IFAC, AICA…
8

Theo VSA 400 “Kiểm toán viên phải hiểu biết về môi trường kiểm soát của
đơn vị để đánh giá nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đối với HTKSNB”.
Các nhân tố chủ yếu để đánh giá môi trường kiểm soát:
a) Tính chính trực và các giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của HTKSNB trước
tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việ
c tôn trọng các giá trị đạo đức của các
thành viên trong tổ chức. Do đó, đơn vị cần thiết phải xây dựng các chuẩn mực về
đạo đức và cư xử đúng đắn để loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện
có thể dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực hoặc phạm pháp. Muốn
hiệu quả hơn, nhà quản lý phải làm gươ
ng cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn
mực và cần phải phổ biến đến mọi nhân viên bằng những cách thức thích hợp.
b) Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản
lý thể hiện quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành lại thể
hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị

việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng cho
các nhân viên. Chính sách nhân sự có ảnh h
ưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi
trường kiểm soát. Một chính sách nhân sự đúng đắn sẽ bù đắp cho những yếu kém
của môi trường kiểm soát.
g) Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán: Sự tham gia của Hội đồng quản
trị và Ủy ban Kiểm Toán sẽ làm cho môi trường kiểm soát được tốt hơn do sự kiểm
soát của nó đến các hoạt độ
ng của người quản lý.
1.1.2.2. Đánh giá rủi ro: Dưới một góc độ nào đó, kiểm soát bao gồm việc nhận
dạng, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể phát sinh. Kinh doanh là chấp nhận rủi
ro.Trong thực tế, không biện pháp nào có thể giảm rủi ro xuống bằng không. Vì
vậy, các nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnh
hưởng đến rủi ro làm cho những mục tiêu – kể cả mục tiêu chung và mụ
c tiêu cụ thể
cho từng hoạt động - của đơn vị có thể không được thực hiện, và phải cố gắng kiểm
soát được những rủi ro này. Phân tích và đánh giá rủi ro là công việc khá phức tạp,
có nhiều phương pháp khác nhau vì rủi ro rất khó định lượng. Thông thường quy
trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm:
a) Xác định mục tiêu của đơn vị:
 Bao gồm việc đưa ra sứ mệnh, hoạch
định các mục tiêu chiến lược cũng như những chỉ tiêu phải đạt được trong ngắn
hạn, trung hoặc dài hạn. Việc xác định mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánh giá
10

rủi ro. Bởi lẽ một sự kiện có trở thành một rủi ro quan trọng đối với tổ chức hay
không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của đơn vị.
b) Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn
vị: Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở m
ức độ toàn đơn vị (sự đổi mới kỹ thuật,

phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin cần đảm bảo:
Kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách; Việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ
phải đúng đắn.
c) Kiểm soát vật chất
- Hạn chế tiếp cận tài sản: Tài sản có thể được kiểm soát bằng cách sử
dụng tủ sắt, khóa, tường rào, lực lượng bảo vệ
… và chỉ những người được ủy quyền
mới được phép tiếp cận với tài sản của đơn vị.
- Kiểm kê tài sản: Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài
sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải thực hiện định kỳ. Khi có bất kỳ chênh lệch
nào cũng phải điều tra và xem xét nguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện được những
yếu kém về các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách có liên quan. Nếu không thực hiện
công việc này thì tài sản có thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể không phát hiện
được những hành vi đánh cắp.
- Sử dụng thiết bị: Lắp đặt Camera
d) Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra được tiến hành bởi
các cá nhân (hoặc bộ phận) khác vớ
i cá nhân (bộ phận) đang thực hiện nghiệp vụ.
Nhu cầu này xuất phát từ HTKSNB thường có khuynh hướng bị giảm sút tính hữu
hiệu trừ khi có một cơ chế thường kiểm tra soát xét lại. Hơn nữa, ngay cả khi chất
lượng kiểm soát tốt vẫn có khả năng xảy ra những hành vi tham ô hay cố tình sai
phạm. Vì thế hoạt động này vẫn rất cần thiết. Tuy nhiên, sự hữu hiệu của ho
ạt động
sẽ mất đi nếu người thực hiện thẩm tra lại là nhân viên cấp dưới của người đã thực
hiện nghiệp vụ hoặc không độc lập vì bất kỳ lý do nào.
e) Phân tích soát xét lại việc thực hiện:
- Mục đích: Phát hiện các biến động bất thường, xác định nguyên nhân,
xử lý kịp thời.
- Phương pháp: Đối chiếu định kỳ
tổng hợp và chi tiết, thực tế và kế

ống bất thường cho cấp trên.
1.1.2.5. Giám sát: Là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện việc
kiểm soát nội bộ để đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường
thay đổi, được cải thiện khi có khiếm khuyết. Giám sát có một vai trò quan trọng

Trích đoạn Nhận xét ưu điểm và khuyết điểm Đánh giá chung việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá Nguyên nhân của những hạn chế trên Quan điểm xác lập giải pháp Quy định bằng văn bản hướng dẫn cụ thể việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status