BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN ÂN
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. BÙI KIM YẾN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 7
1.2.3. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHTM 9
1.2.3.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro 9
1.2.3.2. Xây dựng chính sách tín dụng 10
1.2.3.3. Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định
mức độ rủi ro tín dụng 10
1.2.3.4. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng 11
1.2.3.5. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng 11
1.3. Một số kinh nghiệm quốc tế trong việc phòng ngừa rủi ro
tín dụng 12
1.3.1. Các khuyến nghị của Ủy Ban Basel về phòng ngừa rủi ro
tín dụng 12
1.3.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM trên thế
giới đối với Việt Nam 13
1.3.2.1. Kinh nghiệm từ Thái Lan 13
1.3.2.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 15
1.3.2.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 16
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam 16
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
18
2.1. Giới thiệu sơ lược về Eximbank và tình hình kinh doanh
tại Eximbank 18
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Eximbank 18
2.1.2. Tình hình kinh doanh tại Eximbank 19
2.1.2.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh tại Eximbank 19
3.2.1. Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp 51
3.2.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 53
3.2.3. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế
vĩ mô 57
3.2.4. Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng 58
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
3.2.6. Bảo hiểm tín dụng 61
3.3. Ứng dụng một số nguyên tắc Basel để phòng ngừa rùi ro
tín dụng tại Eximbank 62
3.4. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Chính Phủ 67
3.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 67
3.4.1.1. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành 67
3.4.1.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 68
3.4.1.3. Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng
(CIC) 69
3.4.2. Kiến nghị đối với Chính phủ 70
Kết luận chương 3 71
KẾT LUẬN 72
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
BASEL : Ủy Ban Basel về Giám sát Hoạt động Ngân hàng
BIDV : Ngân hàng Đầu tư – Phát triển Việt Nam.
CBTD : Cán bộ tín dụng
CIC : Trung tâm Thông tin Tín dụng
EIB : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
HĐQT : Hội đồng Quản trị
HĐTD : Hội đồng tín dụng
HMTD : Hạn mức tín dụng
KH : Khách hàng
Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Eximbank từ năm 2010 - 2012 28
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài:
Với qui mô hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển, vốn điều lệ đến 31/12/2012 của
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (gọi tắt là Eximbank) là hơn 12.355 tỷ đồng
với tổng tài sản sản hơn 170.000 tỷ đồng, có trên 214 điểm giao dịch và hơn 5.800 cán bộ
nhân viên, tổng dư nợ đến cuối năm 2012 hơn 74.900 tỷ đổng, dự kiến dư nợ năm 2013 là
hơn 85,000 tỷ đồng.
Trong đó, hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng
và đây là hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn, nợ xấu, có xu hướng ngày càng
gia tăng theo sự tăng trưởng tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi
đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng trong
thời gian tới. Để đạt được mục tiêu này, Eximbank cần phải phân tích, nhận dạng, đo
lường được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa
rủi ro tín dụng. Đó là lý do người viết chọn đề tài nghiên cứu “Rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam –Thực trạng và giải pháp phòng ngừa” nhằm
đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức cũng như có ý nghĩa thiết thực trong hoạt
động tín dụng tại Eximbank.
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín
dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay và những rủi ro
tín dụng xảy ra tại Eximbank về chính sách, quy trình tín dụng đang áp dụng, phân tích
tình hình dư nợ cho vay, nợ quá hạn qua các thời điểm từ năm 2009 đến 2012, đánh giá
những mặt đạt được và những tồn tại trong hoạt động cho vay; Phân tích những nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. Phân tích thực trạng phòng ngừa rủi ro tín
dụng tại Eximbank.
1
Nhập Khẩu Việt Nam.
Trang 1
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng.
1.1.1. Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân
hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro dẫn đến tổn thất tài sản trong trường hợp khách hàng
vay vốn/được cấp tín dụng không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ
những cam kết nêu tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Rủi ro này bao gồm
cả rủi ro thanh toán khi một bên thứ ba (bên bảo lãnh) không thực hiện các nghĩa vụ
của mình đối với ngân hàng.
1.1.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng
thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều
rủi ro nhất. Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là
thực sự cần thiết để các ngân hàng thương mại có được các giải pháp cần thiết để
hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất Như chúng ta đã biết,
rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người
cho vay, từ phía người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
1.1.2.1. Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
1.1.2.2. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
• Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.
Trang 3
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ
thể, khả thi. Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố . lừa đảo ngân
hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết
sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đế các doanh
nghiệp khác.
• Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản lý.
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần
là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi
mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán
theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là
nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra
nó phải thành công trên thực tế.
• Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều
thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng
tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây
chuyền.
• Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ
ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh
và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân
hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Do đó, khi cán bộ
ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do
các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực.
• Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước nếu
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thì
liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó
khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ.
Trang 5
1.1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và nền kinh tế xã hội
1.1.3.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều
này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng
giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên
so với dự kiến.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các
nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân
hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và
kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức
cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước,
kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ
hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
1.1.3.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các
doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những
khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi
rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của
người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các
ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng
khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn.
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
dụng của các NHTM phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung
và của kinh tế thành phố nói riêng. Tuy nhiên sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo theo
Trang 7
sự gia tăng rủi ro tín dụng, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng
vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các NHTM. Do đó việc phát triển tín
dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng. Vì vậy các giải pháp tốt trong quản lý rủi
ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng
trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững.
1.2.2. Xây dựng chương trình quản trị rủi ro nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng
tại ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của các NHTM luôn hàm chứa rủi ro và ngân hàng sẽ hoạt
động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ
không thể chối bỏ rủi ro. Như vậy, quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng
cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM. Những nhà quản trị NHTM cần
được trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro, cung cấp những thông tin kinh tế cập
nhật, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát và kiểm
toán nội bộ hiệu quả là điều cần thiết để phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Chính vì vậy mà đã có nhiều ý kiến khẳng định: “quản trị rủi ro là
nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực của một NHTM. Một chương trình quản
trị rủi ro toàn diện bao gồm 4 yếu tố: Xác định hạn mức rủi ro (đưa ra mức rủi ro
chấp nhận được), đánh giá rủi ro, theo dõi tổng thể rủi ro và quá trình quản trị rủi ro.
Xác định hạn mức rủi ro
Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro phải xác định hạn mức rủi ro, là mức rủi ro
nhất định mà TCTD có thể chấp nhận được trong nỗ lực để có được lợi nhuận, trên
cơ sở sự sẵn sàng chịu đựng rủi ro và sức mạnh tài chính của TCTD. Hội đồng quản
trị (HĐQT) theo định kỳ có trách nhiệm xem xét lại và thông qua hạn mức đó. Các
mức này sau đó được thông báo tới toàn bộ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và Ban
điều hành, Ban điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo các bộ phận nghiệp vụ tuân thủ
các hạn mức này. Có tỷ lệ thưởng phạt trên tổng số thấp hơn và lớn hơn tổng số
vượt hạn mức đó.
nếu đo lường được thì việc phòng ngừa trở nên dễ dàng hơn. Đo lường rủi ro trong
hoạt động ngân hàng được thể hiện trên 2 phương diện:
• Một là, đo lường hay xác định số thiệt hại do rủi ro gây ra, phản ánh hậu quả
rủi ro được xác định khi rủi ro đã xảy ra. Số này có thể là số tuyệt đối, hoặc
số tương đối theo các tiêu thức khác nhau như giá trị thiệt hại, số lần bị rủi
ro, tỷ lệ tài sản bị rủi ro…
• Hai là, đo lường khả năng bị rủi ro (xác suất bị rủi ro) dựa vào công thức tính
xác suất của một biến cố ngẫu nhiên theo quan điểm thống kê, xác định xác
suất rủi ro tín dụng ngân hàng như sau:
Xác suất
rủi ro
=
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro
x 100%
Tổng giá trị các món cho vay trong kỳ
Theo dõi rủi ro: Là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục kiểm soát, nhờ
đó ban điều hành có thể theo dõi được mức rủi ro của từng lĩnh vực kinh doanh.
Kiểm soát rủi ro: Rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tục nằm trong
hệ thống KSNB trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằm giảm thiểu rủi
ro. Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu
quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem lại lợi
nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao. Ban điều hành phải tìm sự cân bằng tối ưu
giữa chi phí cho thủ tục kiểm soát và lợi ích đem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa
chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp.
1.2.3. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM
1.2.3.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro
Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bién động phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng
cần phải có chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bời vì đó là “kim
hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay.
Trang 11
Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi cho vay. Đó là
yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế
của đồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốn hiệu quả. Quá trình
này chỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thời han và đầy đủ.
1.2.3.4. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng
Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đich nhằm hạn chế rủi ro trong trường
hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng vay vốn về
việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn. Tuy nhiên việc thực hiện hình thức bảo đảm
tiền vay nào là phụ thuộc vào tình hình của khách hàng, và của bản thân ngân hàng
cho vay.
Để hạn chế rủi ro tín dụng thì khâu đảm bảo tín dụng cần phải lưu ý những vấn đề
sau:
• Đối với cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
¾ Cần đánh giá chính xác tính sở hữu tài sản, có trong tình trạng tranh chấp hay
không?
¾ Đánh giá tính thị trường của tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõ mức độ
hao mòn của tài sản trong thời hạn đảm bảo.
¾ Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợp với quy định của pháp luật và của
ngành.
• Đối với cho vay có bảo lãnh
¾ Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính và ý thức sẵn sàng thanh toán
của ngưòi bảo lãnh.
¾ Đảm bảo quy đinh về thủ tục bảo lãnh.
1.2.3.5. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng
Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục
đích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tình
hình TSĐB, tiến độ thực hiện dự án… có thực hiện đúng theo hợp đồng hay không.
Trang 12
• Hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ.
• Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích để quản trị và đo lường rủi ro tín
dụng.
• Hệ thống giám sát toàn diện về các thành phần và chất lượng của danh mục
tín dụng.
• Đánh giá các khoản tín dụng có xét đến sự thay đổi tiềm ẩn trong tương lai
về tình hình kinh tế.
Đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng.
• Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ.
• Đảm bảo chức năng cấp phát tín dụng đang được quản lý một cách đúng đắn.
• Hệ thống quản trị các vấn đề tín dụng và các tình huống khác nhau của tín
dụng.
Vai trò của cơ quan hay bộ phận giám sát hoạt động tín dụng.
Thiết lập bộ phận đánh giá một cách độc lập về các chiến lược, chính sách, thực
hiện, thủ tục liên quan đến cấp phát tín dụng và quản lý theo công việc của danh
mục tín dụng.
1.3.2. Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các NHTM trên thế giới đối
với Việt Nam.
1.3.2.1. Kinh nghiệm từ Thái Lan:
Mặc dù có bề dầy hoạt động hàng trăm năm nhưng vào năm 1997 - 1998, hệ thống
ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ.
Trước tình hình đó, các ngân hàng Thái Lan đã có một loạt thay đổi căn bản trong
hệ thống tín dụng.
• Thứ nhất, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu
trong quy trình giải quyết các khoản vay. Có thể thấy điều này ở các ngân hàng
Bangkok bank và Siam comercial bank (SCB). Còn quy trình cho vay của
Kasikorn bank lại được tổng kết như sau: tiếp xúc khách hàng/phân tích tín
dụng/thẩm định tín dụng/đánh giá rủi ro/quyết định cho vay/thủ tục giấy tờ hợp
đồng/đánh giá chất lượng, xem lại khoản vay.