Nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Sài Gòn - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ TRANG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN
BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CN SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ TRANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN
BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CN SÀI GÒN

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201


1.1.2 Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản. 1
1.1.3 Đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản. 2
1.1.4 Tín dụng có tài sản bảo đảm 2
1.2 Hàng tồn kho và khoản phải thu. 3
1.2.1 Hàng tồn kho. 3
1.2.1.1 Khái niệm. 3
1.2.1.2 Đặc điểm. 4
1.2.1.3 Phân loại. 4
1.2.1.4 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho. 5
1.2.2 Khoản phải thu. 5
1.2.2.1 Khái niệm. 5
1.2.2.2 Đặc điểm. 6
1.2.2.3 Phân loại. 7
1.2.2.4 Phương pháp tính giá trị khoản phải thu. 8
1.3 Tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng
thương mại. 8
1.3.1 Tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho. 8
1.3.2 Tín dụng dựa trên bảo đảm bằng khoản phải thu. 10
1.3.3 Đặc điểm của tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản
phải thu…. 11
1.3.4 Một số đặc điểm phân biệt giữa tín dụng dựa trên bảo đảm là hàng tồn
kho và khoản phải thu so với các loại hình tín dụng có tài sản bảo đảm khác. 12
1.3.5 Mối quan hệ giữa tín dụng dựa trên hàng tồn kho và tín dụng dựa trên
khoản phải thu. 14
1.3.6 Ưu, nhược điểm của loại hình tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn
kho và khoản phải thu đối với ngân hàng. 15
1.3.7 Những rủi ro khi cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và
khoản phải thu đối với ngân hàng. 16
1.3.8 Vai trò của tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải
thu……… 17

2.2.1 Thực trạng tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải
thu tại MB Sài Gòn 39
2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản
phải thu tại MB Sài Gòn 39
2.2.1.2 Cơ cấu tài sản bảo đảm 43
2.2.1.3 Số lượng khách hàng 45
2.2.2 Hiệu quả tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với lợi
nhuận của MB Sài Gòn 46
2.2.2.1 Đóng góp của tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với
lợi nhuận của MB Sài Gòn 46
2.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 49
2.2.2.3 Tốc độ và thời gian xử lý hồ sơ 51
2.2.2.4 Khả năng kiểm soát khoản vay, bảo lãnh và quản lý tài sản bảo đảm 51
2.2.3 Những rủi ro trong công tác cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn
kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn 52
2.2.3.1 Đối với công tác cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho 52
2.2.3.2 Đối với công tác cấp tín dụng dựa trên khoản phải thu 53
2.2.4 Những thành tựu và hạn chế của hoạt động cấp tín dụng dựa trên bảo
đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn 53
2.2.4.1 Những thành tựu 53
2.2.4.1.1 Dư nợ cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu chiếm tỷ
trọng cao và góp phần lớn vào tăng trưởng dư nợ. 53
2.2.4.1.2 Hoạt động cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản
phải thu có đóng góp quan trọng trong lợi nhuận của MB Sài Gòn 54
2.2.4.1.3 Sản phẩm cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản
phải thu làm tăng sức cạnh tranh của MB Sài Gòn 54
2.2.4.1.4 Công tác thẩm định 55
2.2.4.1.5 Quy trình quy định 56
2.2.4.2 Những hạn chế 56
2.2.4.2.1 Chất lượng thẩm định chưa cao 56

3.2.7 Đối với công tác xử lý tài sản bảo đảm và nợ quá hạn, nợ xấu. 83
3.3 Lộ trình thực hiện 83
3.3.1 Công tác lãnh đạo 83
3.3.2 Công tác nhân sự, đào tạo 84
3.3.3 Công tác vận hành 85
3.3.4 Công tác thẩm định hồ sơ 85
3.3.5 Công tác xử lý tài sản bảo đảm, nợ quá hạn, nợ xấu 86
3.4 Kiến nghị và đề xuất 86
3.4.1 Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội 86
3.4.1.1 Triển khai chiến lược 2011 – 2015 86
3.4.1.2 Công tác xây dựng quy định, quy trình 87
3.4.1.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 88
3.4.1.4 Xây dựng công nghệ tốt, trình độ quản lý cao 88
3.4.1.5 Đối với MB AMC 89
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89
3.4.3 Đối với Chính phủ 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Danh sách các điểm giao dịch trực thuộc MB Sài Gòn
Phụ lục 3: Một số chỉ tiêu về kinh doanh tại MB Sài Gòn qua các năm 2009 – 20125
Phụ lục 4: Dư nợ phân theo nhóm khách hàng năm 2010 – 2012
Phụ lục 5: Giá trị các loại tài sản đàm bảo năm 2010 – 2012
Phụ lục 6: Cơ cấu tài sản bảo đảm qua các năm 2010 – 2012
Phụ lục 7: Số liệu nhóm nợ qua các năm 2010 – 2012
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5S : 5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc. 5S là
viết tắt của 5 từ tiếng Nhật gồm: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp),
Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), và Shitsuke (Sẵn sàng).
5S soft : Phương pháp 5S áp dụng đối với việc sắp xếp dữ liệu của máy tính

Bảng 2.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay bảo đảm bằng HTK & KPT/ Tổng dư nợ cho vay
& bảo lãnh bảo đảm bằng HTK & KPT……………………………………………42
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu so sánh về dư nợ tín dụng và TSBĐ là HTK &
KPT……………………………………………………………………………… 44
Bảng 2.7 Số lượng khách hàng…………………………………………………….45
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu được bảo đảm bằng HTK & KPT trên tổng nợ
nhóm 2, nợ xấu…………………………………………………………………….49
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ, bảo lãnh, L/C, tiền gửi và lợi nhuận tại MB Sài
Gòn……………………………… ……………………………………………… 35
Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng CIB, SME, KHCN tại MB Sài Gòn … 36
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng nhóm nợ tại MB Sài Gòn………………………… ……… 37
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu doanh thu tại MB Sài Gòn………………………………… 37
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu chi phí tại MB Sài Gòn………………………………………38
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ dư nợ cho vay bảo đảm bằng HTK & KPT/ Tổng dư nợ cho
vay………………….………………………………………………………………39
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ dư nợ cho vay & bảo lãnh bảo đảm bằng HTK & KPT/ Tổng dư
nợ cho vay & bảo lãnh…………………………………………………………… 41
Biểu đồ 2.8 Giá trị các loại tài sản bảo đảm………………………… ………… 43
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu tài sản bảo đảm ………………………… ………………….44
Biễu đồ 2.10 Tăng trưởng lợi nhuận tại MB Sài Gòn …………………………….46
Biễu đồ 2.11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng và hoạt động dịch vụ bảo lãnh tại MB
Sài Gòn …………………………………………………………………………….47
Biểu đồ 2.12 Chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi, chi cho nhân viên tại MB Sài
Gòn ………………… …………………………………………………………….48
Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu được bảo đảm bằng HTK & KPT trên tổng
nợ nhóm 2, nợ xấu………………………………………………………………….49
Biểu đồ 2.14 Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu và tổng dư nợ được bảo đảm bằng HTK &
KPT …………………………….………………………………………………….50


nguyên nhân của những hạn chế này trong hoạt động tín dụng dựa trên bảo đảm
bằng HTK & KPT tại MB Sài Gòn.
Kiến nghị những giải pháp và lộ trình thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng dựa trên bảo đảm bằng HTK & KPT tại MB Sài Gòn.
Những phân tích, đánh giá và những giải pháp đưa ra phải dựa trên thực tiễn
và có thể áp dụng vào thực tiễn tại MB Sài Gòn. Với những kết quả của bài nghiên
cứu này, các cán bộ tín dụng, các nhà quản lý…có thể có cái nhìn tổng quan về hoạt
động tín dụng dựa trên bảo đảm bằng HTK & KPT cũng như rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công việc thực tiễn.
Đổi tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trong phạm vi của bài nghiên cứu này, tác giả trình
bày công tác tín dụng dựa trên bảo đảm bằng HTK & KPT dựa trên những chỉ tiêu
về dư nợ, dư bảo lãnh, lợi nhuận, tài sản bảo đảm, nợ xấu, những rủi ro và tồn tại
phát sinh trong quá trình thực hiện tại MB Sài Gòn.
Phạm vi của bài nghiên cứu là thực tiễn hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ
năm 2010 – 2012 tại MB Sài Gòn.
Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp,
phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp nghiên cứu định tính.
Kết cấu của Luận văn
Luận văn gồm 3 chương và 1 phần kết luận:
Chương 1: Tổng quan hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng
tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng thương mại. Nội dung chủ yếu của
chương này là nghiên cứu khái niệm tín dụng có tài sản bảo đảm; khái niệm về hàng
tồn kho và khoản phải thu; bản chất, quy trình nghiệp vụ, ưu, nhược điểm và những
rủi ro của tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu; khái
niệm hiệu quả và hiệu quả của tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và
khoản phải thu, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng
tồn kho và khoản phải thu; bài học kinh nghiệm trong thực tế.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng dưa trên bảo đảm bằng hàng

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của
mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà
khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Là việc khách hàng vay dùng
tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản
vay đó đối với tổ chức tín dụng.
2

1.1.3 Đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh nghĩa vụ mà nó
bảo đảm (nghĩa vụ chính) với tư cách nghĩa vụ phụ: Các biện pháp bảo đảm tiền
vay luôn tồn tại bên cạnh nghĩa vụ chính mà nó bảo đảm, không tồn tại độc lập mà
phụ thuộc, gắn liền với nghĩa vụ được bảo đảm (nghĩa vụ trả nợ của khách hàng),
chính vì vậy, các nghĩa vụ bảo đảm không thể xuất hiện trước nghĩa vụ chính.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đều có mục đích nhằm nâng cao
trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản là các biện pháp mang tính dự
phòng.
Phạm vi bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã xác định trong nội
dung quan hệ chính.
Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản được áp dụng trên cơ sở thỏa thuận
của các bên được thiết lập trong phạm vi các biện pháp được pháp luật quy định.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ chính chỉ
bị xử lý khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ chính
1.1.4 Tín dụng có tài sản bảo đảm
Tín dụng có tài sản bảo đảm là hình thức cấp tín dụng được bảo đảm tiền vay
bằng tài sản theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực
hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của bên được cấp tín dụng hoặc bảo lãnh bằng tài
sản của bên thứ ba. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả số tiền vay vốn và số dư của các


1.2.1.2 Đặc điểm.
HTK là tài sản lưu động, phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn
của doanh nghiệp, có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt trong thời gian ngắn. Đây
là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
HTK tham gia vào toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó
HTK luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản
ngắn hạn khác như tiền tệ, khoản phải thu, thành phẩm dở dang hay thành phẩm…
Hàng tồn kho là những hàng hóa có số lượng lớn và chủng loại đa dạng, việc
kiểm kê số lượng và kiểm định chất lượng hàng hóa vì thế cũng khá phức tạp. Các
doanh nghiệp do đó cần phải có phần mềm kế toán để theo dõi việc nhập xuất hàng
hóa.
Tùy tính chất của từng loại mặt hàng mà hàng hóa cần phải được bảo quản
trong môi trường thích hợp. Một số hàng tồn kho trong quá trình bảo quản có thể
gặp tình trạng hư hỏng, hết hạn sử dụng.
Một số hàng hóa tồn kho bị giảm giá trị nhanh do thị trường thường xuyên
xuất hiện các mặt hàng mới thay thế như các mặt hàng điện tử, công nghệ thông
tin…
1.2.1.3 Phân loại.
Theo các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, HTK được phân loại như
sau:
- HTK ở khâu dự trữ: nguyên vật liệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ.
- HTK ở khâu sản xuất: giá trị sản phẩm dở dang.
5

- HTK ở khâu lưu thông: thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán…
Phân loại HTK theo phẩm chất:
- HTK phẩm chất tốt.

Các KPT của khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các
KPT, gắn chặt với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. KPT của khách hàng là
các giá trị của các hàng hóa, dịch vụ mà đối tác mua hàng mua của doanh nghiệp
nhưng chưa thanh toán. Trên bảng cân đối kế toán, KPT của khách hàng được ghi
nhận ở tài khoản 131.
Theo tính chất của đề tài nghiên cứu, bài nghiên cứu chỉ đi sâu phân tích
KPT ở góc độ các KPT của khách hàng. KPT được đề cập đến trong bài này là KPT
của khách hàng.
1.2.2.2 Đặc điểm.
Khoản phải thu là một khoản mục trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền mặt.
Có mối liên hệ giữa hàng tồn kho và khoản phải thu, việc tăng giá trị của
một khoản mục này có thể làm giảm giá trị của khoản mục kia trên bảng cân đối kế
toán và ngược lại.
Sau một khoản thời gian hình thành, khoản phải thu phải được thu hồi, tức là
doanh nghiệp sẽ thu lại được tiền bán hàng. Khoảng thời gian đó có thể là 1, 3, hoặc
6 tháng… tùy từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với một số khách hàng phát sinh
7

giao dịch mua hàng thường xuyên, bên bán có thể để cho bên mua duy trì một công
nợ tối đa, bên mua phải thanh toán số tiền vượt quá nếu để cho giá trị các khoản
phải thu cao hơn mức này.
Khoản phải thu có thu hồi được hay không và việc thu hồi có đúng hạn và
đầy đủ như trong hợp đồng mua bán hay không phụ thuộc vào ý chí và khả năng
thanh toán của đối tác mua hàng của doanh nghiệp. Để có thể thu hồi khoản phải
thu đầy đủ và đúng hạn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách hiệu quả từ khâu
chọn lựa đối tác mua hàng đến khâu thu hồi.
Giữa đối tác mua hàng và doanh nghiệp có thể tự thỏa thuận cấn trừ công nợ
hoặc chuyển tiền thanh toán về ngân hàng khác thay vì ngân hàng đã quy định trong
hợp đồng mua bán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status