TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỒNG ANH
TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hồng Anh
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình Cao học Tài Chính- Ngân hàng và luận văn này, tôi
xin gửi lời cảm ơn tới:
Quý thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM đã hết lòng tận tụy, truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học của tôi tại trường, đặc biệt là Phó
Giáo Sư - Tiến Sĩ Trương Quang Thông đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo
nhiều tài liệu, song không thể không tránh khỏi những sai sót. Rất mong các thông tin
góp ý của Quý Thầy, Cô .
Xin chân thành cảm ơn
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện luận văn


1.2.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng 11
1.2.1.1. Rủi ro tín dụng 11
1.2.1.2. Rủi ro thanh khoản 11
1.2.1.3. Rủi ro lãi suất 12
1.2.1.4. Rủi ro tỷ giá 12
1.2.1.5. Rủi ro tác nghiệp 12
1.2.2. Nguyên nhân tiến hành tái cấu trúc hệ thống NHTM VN 13
1.3. MÔ HÌNH ĐỊNH LƢỢNG Về TÁC ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG
NHTM ĐỐI VỚI TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 15 1.3.1. Tác động của tái cấu trúc hệ thống NHTM đối với tăng trưởng kinh tế 15
1.3.2. Mô hình định lượng 18
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁI CẤU TRÚC 19
1.4.1. Nghiên cứu của tác giả Cấn Văn Lực về: Kinh nghiệm tái cấu trúc ngân hàng
của các nước Đông Nam Á 19
1.4.2. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Sơn về: Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
- Kinh nghiệm quốc tế và một số hàm ý về tư duy cho Việt Nam 21
1.4.3. Nghiên cứu của Sameer Goyal (World Bank) về: Tái cấu trúc Ngân hàng có
vấn đề - Các bài học từ kinh nghiệm toàn cầu 23
1.5. KINH NGHIỆM TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NHTM TẠI MỘT SỐ NƢỚC
TRÊN THẾ GIỚI 24
1.5.1. Kinh nghiệm ở Thụy Điển 24
1.5.2. Kinh nghiệm ở Thái Lan 25
1.5.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 26
1.5.4. Bài học kinh nghiệm cho việc tái cấu trúc hệ thống NHTM tại Việt Nam 27
Kết luận chƣơng 1 28
CHƢƠNG 2 29
THỰC TRẠNG TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM HIỆN NAY 29
2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 29

4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 69
Kết luận chƣơng 4 69
KẾT LUẬN 71

1. AD : Tổng cầu
2. ANOVA : Phân tích phương sai (Anova Variance)
3. AS : Tổng cung
4. BMG : Tăng trưởng cung tiền M2v (Broad Money Gross)
5. C : Tiêu dùng các hộ gia đình
6. C
p
: Khoản chi tiêu mà các hộ gia đình được quyền tiêu dùng
7. DCPBB : Tỷ trọng nội địa được cung cấp bởi lĩnh vực ngân hàng
(Domestic Credit Provided By Bank)
8. G : Các khoản chi tiêu của chính phủ
9. GDP : Tổng sản phẩm trong nước
10. GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
11. K : Vốn
12. L : Lao động
13. I : Tổng đầu tư cho sản xuất của các doanh nghiệp
14. I
p
: Các khoản mà doanh nghiệp tiết kiệm được dùng để đầu tư
15. IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
16. M2 : Cung tiền M2
17. NDI : Thu nhập quốc dân sử dụng
18. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
19. NHTM : Ngân hàng thương mại
20. NI : Thu nhập quốc dân sản xuất
21. NNP : Sản phẩm quốc dân thuần tuý

Bảng 3.3. ANOVA
Bảng 3.4. Tương quan giữa tăng trưởng tín dụng và GDP
Bảng 3.5. Tương quan giữa tăng trưởng cung tiền M2 và GDP
Bảng 3.6. Tương quan giữa tín dụng nội địa được cung cấp bởi ngân hàng và GDP
Bảng 3.7. Bảng thống kê biến GDP
Bảng 3.8. Kiểm định phân phối chuẩn GDP
Bảng 3.9. Bảng thống kê biến tăng trưởng tín dụng
Bảng 3.10. Kiểm định phân phối chuẩn biến tăng trưởng tín dụng
Bảng 3.11. Kết quả mô hình hồi qui
Bảng 3.12. ANOVA
Bảng 3.13. Các thông số của từng biến trong mô hình hồi qui

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ xấu của Hệ thống NHTM và các ngân hàng Việt Nam năm 2012
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng tín dụng so với GDP giai đoạn 1995-2011
Do đó cần phải tái cấu trúc nền kinh tế để phát triển bền vững hơn trong thời gian sắp
tới. Trong đó, lĩnh vực ngân hàng phải được ưu tiên tiến hành tái cấu trúc trước vì đây
là ngành đầu tàu, là động lực để phát triển kinh tế. Ngoài ra hệ thống ngân hàng thương
mại đã phát triển quá nóng nên đã gây nhiều bất cập trong nền kinh tế vĩ mô. Vì vậy,
làm sáng tỏ tác động tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam cũng chính là mục đích của nghiên cứu này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sẽ phân tích, đánh giá những vấn đề, thực trạng của tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng thương mại hiện nay, qua đó sẽ đánh giá tác động của nó đến tăng
trưởng kinh tế trong những năm tiếp theo.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tại sao phải tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam?
Tái cấu trúc như thế nào?
Việc tái cấu trúc tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian
sắp tới?
Để giải quyết câu hỏi này, nghiên cứu dùng phương pháp định lượng sau:
Dùng mô hình hồi quy tuyến tính, chi tiết như sau:
Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1992-2012
Biến độc lập:
Biến 1: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 1992-2012
Biến 2: Tăng trưởng cung tiền Việt Nam giai đoạn 1992-2012
Biến 3: Tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam so với GDP giai
đoạn 1992-2012.
Từ kết quả nhận được của mô hình hồi quy tuyến tính, cộng với việc phân tích tái
cấu trúc như thế nào trong chương II (tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại), từ
đó sẽ đánh giá tác động đến tăng trưởng kinh tế trong những năm sắp tới.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Với thời gian hạn hẹp và điều kiện nhất định, nghiên cứu chỉ tập
trung vào các phần sau:

1.1.1.1. Định nghĩa
Cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại
(NHTM) do các nước và các tổ chức uy tín định nghĩa. Một số được phát biểu như
sau:
Theo quan điểm ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ
tài chính.
Theo Đạo luật của ngân hàng Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xí
nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng
dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho
chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 ở Việt Nam: Ngân hàng thương mại là tổ
chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi
từ khách hàng và có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu, và làm phương tiện thanh toán.
Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009: Ngân hàng thương mại là ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín
5 dụng và các quy định khác của pháp luật.
Còn theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2011: Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Từ những nhận định trên có thể thấy, NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của
xã hội.

này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của hệ thống NHTM.
Chức năng tạo tiền
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động của ngân hàng. Từ một số
dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của
Ngân hàng, lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban
đầu gấp nhiều lần. Đó gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.
Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng sẽ có số dư. Với số tiền này, sau khi đã để lại một khoản dự trữ
bắt buộc, ngân hàng sẽ mang số dư đi đầu tư, cho vay từ đó sẽ chuyển sang vốn
tiền gửi của ngân hàng khác. Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng
và thanh toán của ngân hàng, NHTM thực hiện được chức năng tạo tiền.
1.1.1.3. Vai trò của hệ thống NHTM
Hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế nước ta
từ giai đoạn mở cửa đến nay. Một số vai trò của hệ thống NHTM Việt Nam như:
Hệ thống NHTM là nơi cấp vốn cho nền kinh tế: Một nền kinh tế tăng trưởng
cần lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động
khác. Qua thu hút được lượng vốn dư thừa từ dân cư và các tổ chức kinh tế, hệ
thống NHTM đã kịp thời cung cấp vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Nhờ có
7 hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh
nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để
tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã
hội.
Hệ thống NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trƣờng: Các doanh
nghiệp hiện nay muốn phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phần
lớn đều nhờ vào hệ thống NHTM. Ngân hàng sẽ cung cấp tín dụng, các dịch vụ
quản lý dòng tiền, dịch vụ thanh toán, hoặc khi có dòng tiền nhàn rỗi thì gởi lại
ngân hàng.

Một định nghĩa khác, theo Claudia Dziobek và Celya Pazarbasioglu (Bài học từ
tái cấu trúc ngân hàng, IMF-1997): Tái cấu trúc là biện pháp hướng tới mục tiêu
nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng, bao gồm phục hồi khả năng thanh
toán và khả năng sinh lời, cải thiện năng lực hoạt động của toàn hệ thống ngân
hàng để làm tròn trách nhiệm của một trung gian tài chính và khôi phục lòng tin
của công chúng.
Theo quan điểm này thì tái cấu trúc ngân hàng bao gồm tái cấu trúc tài chính,
tái cấu trúc hoạt động và giám sát an toàn. Trong đó, tái cấu trúc tài chính hướng
đến việc phục hồi khả năng thanh khoản bằng cách cải thiện bảng cân đối của các
ngân hàng thông qua tăng vốn, giảm nợ, hoặc nâng giá trị tài sản. Tái cấu trúc hoạt
động hướng tới mục tiêu nâng mức lợi nhuận bằng cách chú trọng hơn đến chiến
lược hoạt động, cải thiện hiệu quả, năng lực quản lý và hệ thống kế toán, nâng cao
năng lực thẩm định tín dụng. Việc giám sát và các quy tắc an toàn đặt ra nhằm mục
tiêu cải thiện năng lực hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng dưới vai trò là
trung gian tài chính.
Tái cấu trúc không phải là một hoạt động định kỳ, các quốc gia chỉ tiến hành tái
cấu trúc khi có những vấn đề điển hình nổi lên trong nền kinh tế nói chung và trong
hoạt động của các ngân hàng thương mại nói riêng. Một số động cơ của việc tái cấu
trúc hệ thống ngân hàng theo phân tích của Sameer Goyal (Worldbank-2011) đã chỉ
ra là:
9  Khủng hoảng kinh tế;
 Nợ xấu gia tăng;
 Tỷ lệ an toàn vốn thấp;
 Thực hiện chức năng trung gian không hiệu quả;
 Khuôn khổ giám sát và quản lý yếu;
 Thiếu niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
Từ những định nghĩa trên, về cơ bản có thể khái quát, tái cấu trúc hệ thống

G: Các khoản chi tiêu của chính phủ.
I: Tổng đầu tư cho sản xuất của các doanh nghiệp.
(X - M): Xuất khẩu ròng trong năm.
Về phƣơng diện thu nhập:
GDP là toàn bộ giá trị mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức Nhà
nước thu được từ giá trị gia tăng đem lại.
GDP = C
p
+ I
p
+ T (1.2)
Trong đó:
C
p
: các khoản chi tiêu mà các hộ gia đình được quyền tiêu dùng.
I
p
: Các khoản mà doanh nghiệp tiết kiệm được dùng để đầu tư.
T: Các khoản chi tiêu và đầu tư của các tổ chức nhà nước.
Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế: cho thấy được khả năng sản xuất của nền kinh
tế một quốc gia. Qua đó thấy được hằng năm khả năng sản xuất của nền kinh tế
tăng bao nhiêu so với năm trước.
11 1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ
NGUYÊN NHÂN TIẾN HÀNH TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NHTM
1.2.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng
Hệ thống NHTM hoạt động trong lĩnh vực rất đặc biệt, đó là kinh doanh tiền tệ.
Do đó, hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tác động đến

thường ở mức cao, biến động với biên độ lớn và thường xuyên. Do đó lãi suất mua
bán vốn trên thị trường tiền tệ, thị trường tài chính luôn ở mức cao và không ổn
định. Ngoài ra, do có sự chênh lệch lớn về kỳ hạn giữa tài sản Có
1
và tài sản Nợ
2
,
nên rủi ro lãi suất đối với hệ thống ngân hàng cũng luôn tiềm ẩn ở mức cao.
1.2.1.4. Rủi ro tỷ giá
Trong từng giai đoạn phát triển kinh tế và chính sách kinh tế vĩ mô mà tác động
đến tỷ giá. Như trong những năm gần đây, do lạm phát, giá vàng và đô la Mỹ biến
động mạnh nên các NHTM hướng qua kinh doanh tín dụng ngoại tệ. Bởi vì lãi suất
cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) cao so với khả năng sinh lời của khu vực sản
xuất kinh doanh và lãi suất tín dụng USD lại thấp. Điều đó gây áp lực đến thanh
khoản ngoại tệ vì nhu cầu ngoại tệ trong nền kinh tế tăng. Trong khi đó tỷ giá
VND/USD lại chịu các áp lực từ cán cân thanh toán, lạm phát và các dòng vốn đầu
tư tài chính không ổn định.
1.2.1.5. Rủi ro tác nghiệp
Ngoài những rủi ro mà các NHTM thường túc trực như rủi ro thị trường, rủi ro
tín dụng, rủi ro lãi suất thì rủi ro tác nghiệp cũng có xu hướng tăng nhanh và ngày
càng tinh vi, phức tạp hơn gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin. Do đó, hệ
thống NHTM cần đưa ra những quy trình cho vay kiểm soát chặt chẽ, linh động 1
Tài sản Có (Asset) bao gồm các tài sản được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng và các
khoản nợ phải trả (tài sản Nợ). Các khoản mục chi tiết của tài sản Có quan trọng nhất là: Cho vay khách
hàng (tín dụng), Chứng khoán đầu tư – kinh doanh, Tiền gửi, cho vay các tổ chức tín dụng khác (thị trường
liên ngân hàng), Tiền – kim loại quý tại quỹ, Tài sản cố định của ngân hàng.
2

Theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 Khóa VI
2
khẳng định một trong ba
trọng tâm tái cấu trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là 1
Cấn Văn Lực, 2011. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mai: Kinh nghiệm Đông Á.
Nguyễn Hồng Sơn và Trần Thị Thanh Tú, 2012. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam: Những ẩn số
nhìn từ thông lệ quốc tế.
2
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3, Khóa VI diễn ra trong 5 ngày và bế mạc vào ngày ngày 10/10/2011.
14 hệ thống NHTM Việt Nam. Hệ thống NHTM Việt Nam đã phát triển rất mạnh từ
những năm thập niên 1990 và đã đóng góp nhiều vào sự tăng trưởng cũng như phát
triển kinh tế Việt Nam. Đó là tổng tài sản của hệ thống NHTM tăng tới 176% so
với GDP, dư nợ tín dụng tăng tới 107% và huy động cũng đã là 111% so với GDP
(năm 2012). Như vậy có thể thấy hệ thống NHTM trở thành nguồn cung ứng vốn
chủ yếu cho nền kinh tế, bao gồm cả vốn ngắn hạn và trung dài hạn, cả vốn bằng
Việt Nam Đồng (VND) và ngoại tệ. Nhờ nguồn vốn dồi dào của hệ thống NHTM
đã góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trường, từ đó tạo nhiều cơ hội cho các ngân hàng
vươn lên thành những tập đoàn lớn của nền kinh tế với quy mô lớn và hoạt động
trên nhiều lĩnh vực như: chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, vàng, ngoại tệ, cho
thuê tài chính, Lợi nhuận hàng năm của các ngân hàng ít nhất từ vài trăm tỷ đồng
đến vài ngàn tỷ đồng.
Sự phát triển nóng từ giai đoạn 2006-2010 về quy mô và đa lĩnh vực kinh doanh
của hệ thống NHTM đã chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn và có thể tác động tới cả hệ
thống NHTM về sự an toàn và ổn định. Từ đó có thể tác động dây chuyền đến cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status