BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ VĂN TỌA TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỐI VỚI CÁN
CÂN THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
thực, chính xác.
Tác Giả
Vũ Văn Tọa Mục Lục
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƢƠNG
MẠI 3
1.1 Tỷ giá hối đoái 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Quá trình hình thành tỷ giá hối đoái 3
1.1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng 3
1.1.2.2 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods 5
1.1.2.3 Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ năm 1973) 6
1.1.3 Các loại tỷ giá hối đoái 6
1.1.3.1 Phân theo đối tƣợng xác định 6
1.1.3.2 Phân loại theo kỹ thuật giao dịch 6
1.1.3.3 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực: 7
1.1.4 Vai trò của tỷ giá hối đoái 9
1.1.4.1 Công cụ điều tiết các hoạt động ngoại thƣơng. 9
1.5.3.3.2Chỉ số CPI của đối tác thƣơng mại trong rổ tiền tệ CPI
j
, CPI
VN
( xem Phụ
lục 3) 25
1.5.3.3.3Kim ngạch xuất nhập khẩu ( xem Phụ lục 4) 25
1.5.3.3.4Chỉ số GDP thực của từng nƣớc trong rổ tiền tệ Yj ( xem Phụ lục 5) 25
1.5.3.3.5Chỉ số GDP thực của Việt Nam Y
VN
( xem Phụ lục 5) 25
1.5.3.3.6Điều chỉnh chỉ số tỷ giá giữa VND với từng nƣớc về kỳ gốc 26
1.5.3.3.7Tính tỷ giá thực song phƣơng của Việt Nam đồng với từng đồng tiền trong
rổ tiền (xem Phụ lục 3) 26 1.5.3.4 Ý nghĩa các biến và giá trị kỳ vọng về hệ số hồi quy của các biến trong mô
hình nghiên cứu đƣợc giải thích Oskooee – Kantipong (2001) 26
1.5.3.4.1Cán cân thƣơng mại TB
j,t
26
1.5.3.4.2Chỉ số tăng trƣởng GDP thực Y
VN
; Y
j
27
1.5.3.4.3Chỉ số tỷ giá thực song phƣơng REX
j,t
27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỐI
tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thƣơng mại của Việt Nam 53
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỐI
VỚI CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 57
3.1 Định hƣớng nâng cao tác động của TGHĐ đối với cán cân thƣơng mại của
Việt Nam từ nay đến giai đoạn 2015-2020. 57
3.2 Giải pháp nâng cao tác động của TGHĐ đối với cán cân thƣơng mại của
Việt Nam. 57
3.2.1 Nhóm giải pháp do NHNN Việt Nam tổ chức thực hiện. 58
3.2.1.1 Neo đồng tiền vào một rổ tiền tệ. 58
3.2.1.2 Sử dụng REER nhƣ dụng cụ đo lƣờng mức độ định giá của tỷ giá. 59
3.2.1.3 Xây dựng kênh thông tin minh bạch về tỷ giá. 59
3.2.1.4 Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia. 60
3.2.1.5 Không tiến hành phá giá mạnh đồng nội tệ. 62
3.2.1.6 Tiếp tục lựa chọn cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát - cần tăng cƣờng nồng
độ cho tỷ giá linh hoạt hơn. 64
3.2.2 Nhóm giải pháp do Bộ Công thƣơng thực hiện. 65
3.2.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. 65
3.2.2.2 Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. 67
3.2.3 Nhóm giải pháp do Chính phủ thực hiện 67
3.2.3.1 Xác định vai trò quan trọng trong dự báo diễn biến của tỷ giá hối đoái thích
ứng với diễn biến của thị trƣờng: 67
3.2.3.2 Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá với các chính sách KT vĩ mô khác. 69
3.2.4 Các giải pháp liên quan khác 74
3.2.4.1 Kêu gọi chính sách tiêu dùng hàng nội địa của ngƣời dân. 74 3.2.4.2 Khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng các công cụ
phòng ngừa rủi ro tỷ giá. 75
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
SGD Đồng dollar Singapore
TCTD Tổ chức tín dụng
TGHĐ Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá BQLNH Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
USD Đồng dollar Mỹ
VAR Vector tự hồi quy
VEC Vector hiệu chỉnh sai số
VECM Mô hình vector hiệu chỉnh sai số
VN Việt nam
VND Đồng Việt Nam
WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩaDANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1 Ƣớc lƣợng hệ số hồi quy dài hạn của mô hình cân bằng
cán cân thƣơng mại
22
2
Bảng 1.2: Độ co giãn về giá của xuất khẩu - nhập khẩu cho các
nƣớc G7
22
3
Bảng 2.1 Cán cân thƣơng mại Việt Nam từ 1986 -1992
32
thƣơng mại
50
DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ
STT
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1 Diễn biến tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực của Thái Lan
16
2
Hình 1.2 Hiệu ứng đƣờng cong chữ J
18
3
Hình 1.3 Hàm phản ứng của REER tới cán cân thƣơng mại
23
4
Hình 2.1 Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá
giao dịch ngân hàng thƣơng mại từ 2007-2012
41
5
Hình 3.1 Kim ngạch nhập khẩu, thị trƣờng xuất khẩu dệt may
của Việt Nam
66
6
Hình 3.2 Kim ngạch nhập khẩu, thị trƣờng xuất khẩu dầu thô của
Việt Nam
trƣờng hợp của Việt Nam với các đối tác thƣơng mại hay không?
Đƣa ra những nhận định và một số gợi ý về điều hành chính sách tỷ giá tại Việt
Nam nhằm nâng cao tác động của tỷ giá hối đoái đối với cán cân thƣơng mại Việt
Nam.
2 3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Tỷ giá tiền đồng Việt Nam so với một số đồng tiền của các đối tác thƣơng mại lớn
với Việt Nam.
Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác thƣơng mại lớn nói trên.
Chỉ số CPI, tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của Việt Nam và các
đối tác thƣơng mại.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tỷ giá thực song phƣơng của đồng tiền một số
nƣớc và vùng lãnh thổ với Việt Nam đồng và với đô la Mỹ. Các đồng tiền đƣợc
chọn trong rổ tiền tệ đó là đồng SGD (Singapore), JPY (Nhật), CNY (Trung Quốc),
EURO (đại diện là Đức), USD (Mỹ) từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2012.
Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác; chỉ số CPI, chỉ số GDP của
Việt Nam và các đối tác từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng nhiều phƣơng pháp nhƣ: phân tích, mô tả thống kê, phân tích định lƣợng
và hồi quy. Từ các nguồn dữ liệu từ Tổng cục thống kê (GSO), Tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD), Quỹ Tiền tệ quốc (IMF)…công bố trong khoảng thời
gian từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2012. Tác giả tiến hành tổng hợp số liệu,
tính toán tỷ giá thực song phƣơng của Việt Nam với các đối tác thƣơng mại.
Tác giả tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá và xuất nhập khẩu của Việt
Nam, qua đó đánh giá mức độ tác động của tỷ giá đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
6. Kết cấu đề tài:
London.
1.1.2 Quá trình hình thành tỷ giá hối đoái
1.1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng
Ví dụ:
- Đầu thế kỷ 20: 1 GBP có hàm lƣợng vàng là 7,32g vàng; 1 USD có hàm
lƣợng vàng là 1,50463g vàng.
Dựa vào nguyên lý đồng giá vàng thì tỷ giá giữa GBP và USD đƣợc xác định là:
1 GBP =
7,32
1,50463
= 4,8650 USD =>
GBP
USD
= 4,8650
4 Trong thời gian thực hiện chế độ bản vị vàng, tỷ giá giữa các đồng tiền sẽ dao động
xung quanh đồng giá vàng và trong giới hạn của điểm vàng. Điểm vàng là điểm mà
ở đó nếu tỷ giá vƣợt qua hoặc bé hơn thì sẽ xảy ra hiện tƣợng nhập vàng hoặc xuất
vàng để thanh toán hợp đồng mua bán ngoại thƣơng.
Giới hạn cao nhất (hay gọi là điểm vàng cao nhất) của tỷ giá hối đoái tăng lên gọi là
“điểm xuất vàng”. Bởi vì nếu vƣợt quá giới hạn này thì vàng nƣớc đó bắt đầu chảy
ra nƣớc ngoài.
Ví dụ: Ngang giá vàng GBP/USD là 4,86. Toàn bộ chi phí để đƣa vàng từ Mỹ sang
Anh là 0,5%. Công ty Mỹ nhập của công ty Anh một lƣợng hàng hóa trị giá là 1.000
GBP. Nhƣ vậy công ty Mỹ sẽ thanh toán 1.000 GBP hay thanh toán bằng vàng nếu
tỷ giá thị trƣờng bấy giờ là 4.900 USD.
( Nếu công ty Mỹ thanh toán 1.000 GBP tức là công ty phải bỏ ra 4.900USD, tƣơng
- Ngân hàng Quốc tế nhằm mục tiêu tái thiết và phát triển - Thƣờng đƣợc gọi
vắn tắt là Ngân hàng thế giới – World Bank.
Mục tiêu của IMF là tạo sự ổn định về tiền tệ và tháo gỡ tất cả các giới hạn làm trở
ngại mậu dịch quốc tế. Giá trị của mỗi đồng tiền đƣợc diễn đạt bằng hàm lƣợng
vàng chứa trong mỗi đơn vị tiền tệ; nhƣng chỉ có USD là có khả năng hoán đổi sang
vàng ở mức giá 35 USD đổi 1 ounce vàng, làm cơ sở nền tảng cho hệ thống tỷ giá
cố định. Tỷ giá đƣợc xác định trên cơ sở so sánh ngang giá hàm lƣợng vàng của
USD là 0,888671g vàng với đồng tiền nƣớc khác, đƣợc phép biến động x% ( vào
thời điểm lúc bấy giờ là 1%). Để giữ cho tỷ giá biến động không vƣợt quá biên độ
đã quy định thì Cục dự trữ liên bang Mỹ sẽ ổn định giá vàng bằng cách mua vào
bán ra 35 USD/ounce trong trƣờng hợp biến động không quá 24 cent/ounce.
Thật sự, chế độ tiền tệ Bretton Wodds đã biến đô la Mỹ thành một đồng tiền chuẩn
quốc tế. Tất cả các đồng tiền khác đều đƣợc xác định bằng USD và chỉ có USD là
có thể chuyển đổi hoặc chuộc lại bằng vàng.
Các nƣớc cố gắng duy trì tỷ giá cố định trong thời gian tƣơng đối dài cho đến những
năm 1960 các cuộc khủng hoảng USD bùng nổ liên tục do lạm phát USD. Các nƣớc
dự trữ USD, tiến hành săn vàng nƣớc Mỹ làm cho dự trữ vàng của Mỹ xuống đến
mức thấp nhất. Sau hai lần phá giá USD, hàm lƣợng vàng của USD là 0,736662g
6 vàng, ngày 13/02/1973 Mỹ tuyên bố chế độ tiền tệ Bretton Woods sụp đổ, kể từ thời
điểm này hầu hết các nƣớc tƣ bản đều thả nổi đồng tiền nƣớc mình.
1.1.2.3 Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ năm 1973)
Đa số các nƣớc đều sử dụng tiền giấy không chuyển đổi ra vàng trong lƣu thông.
Hàm lƣợng vàng chỉ mang tính tƣợng trƣng, giá trị tiền tệ thay đổi theo sức mua của
nó trên thị trƣờng. Vì vậy xác định tỷ giá không dựa trên đồng giá vàng mà trên cơ
sở so sánh sức mua hai đồng tiền (bao gồm sức mua đối nội và đối ngoại) gọi là
đồng giá sức mua. Trên thực tế tỷ giá đƣợc xác định hoàn toàn do quan hệ cung cầu
trong tƣơng lai.
- Ngoài ra còn có tỷ giá mua vào (Bid rate); Tỷ giá bán (Ask rate); Tỷ giá tiền mặt
(Bank note rate); Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate); Tỷ giá mở cửa (Opening
rate); Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)…
1.1.3.3 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực:
Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó nhân tố quan trọng nhất là
sự thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia tức tƣơng quan sức mua hàng hoá và
dịch vụ giữa hai quốc gia .
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate – NER hay E) là tỷ giá
song phƣơng mà chƣa tính đến những thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia.
- Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate – REX hay e) là tỷ giá song phƣơng
đã tính đến sự thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia. Nhƣ vậy REX là NER
đƣợc điều chỉnh theo giá tƣơng đối của hàng hóa trong nƣớc và nƣớc ngoài. REX
biểu thị giá của hàng hoá trong nƣớc tính theo đồng tiền nƣớc ngoài so sánh với giá
hàng hoá nƣớc ngoài (P*). REX tăng biểu thị sự mất giá thực và REX giảm biểu thị
sự lên giá thực.
Tỷ giá thực e =
*
ExP
P
Đặc tính quan trọng nhất của tỷ giá thực là nó đại diện cho khả năng cạnh tranh
quốc tế của một quốc gia.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu dụng (Nominal effective exchange rate –
NEER) là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay nhiều
đồng tiền khác. Xác định NEER dựa trên tỷ trọng thƣơng mại giữa một nƣớc với
nhóm các nƣớc có đồng tiền tham gia trong rổ.
8
E
: Tỷ giá giữa nội tệ và đồng tiền nƣớc i ở năm t.
i
base
E
: Tỷ giá giữa nội tệ và đồng tiền nƣớc i ở năm cơ sở.
h
t
cpi
: Chỉ số giá cả CPI trong nƣớc.
i
t
cpi
: Chỉ số giá cả CPI của đối tác thƣơng mại i vào năm t so với năm cơ sở.
i
t
w
:Tỷ trọng thƣơng mại của đối tác i ở năm t
i, t, base: là các chỉ số đối tác, thời gian và năm cơ sở.
Nếu REER < 1: Giá trị thực của đồng bản tệ năm t tăng so với năm gốc có nghĩa là
sức mua của đồng bản tệ tăng.
Nếu REER = 1: Giá trị thực của đồng bản tệ năm t không thay đổi so với năm gốc,
khả năng cạnh tranh ổn định.
Nếu REER > 1: Giá trị thực của đồng bản tệ năm t giảm so với năm gốc có nghĩa là
sức mua của đồng bản tệ giảm, khả năng cạnh tranh xuất khẩu tăng.
Các nhà kinh tế thƣờng dùng REER để đo lƣờng sự biến đổi khả năng cạnh tranh
đối ngoại của nền kinh tế và kết quả tính toán phụ thuộc vào việc lựa chọn năm gốc
và cơ cấu tỷ trọng thƣơng mại của các đối tác.
9
tự mình có thể tăng trƣởng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngoài việc tiếp cận
10 đƣợc các nguồn vốn mới thì doanh nghiệp còn tiếp cận đƣợc với kỹ thuật điều hành
tiên tiến để thúc đẩy sự phát triển kinh doanh. Thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ gián
tiếp nƣớc ngoài chứng tỏ thị trƣờng tài chính thực sự ổn định, phát triển đồng đều
và có một cơ sở vững chắc. Khi đó, các doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc
ngoài có nhiều cơ hội để tiếp cận đƣợc với những nguồn vốn đa dạng, phong phú
trên toàn thế giới.
Tỷ giá hối đoái ảnh hƣởng đến các quyết định của những ngƣời sản xuất, ngƣời tiêu
dùng, các nhà đầu tƣ và đến giá cả trong một quốc gia. Việc phân tích về tỷ giá phải
đƣợc đặt trong các mô hình kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở mới thấy đƣợc
mối quan hệ của tỷ giá và các biến số vĩ mô khác.
1.1.4.3 Công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia
Tỷ giá hối đoái có ảnh hƣởng rất lớn đến các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và
các giao dịch khác giữa trong nƣớc với nƣớc ngoài. Sử dụng TGHĐ nhƣ là một
công cụ để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia là việc mà nhiều nƣớc đã làm.
Ở Việt Nam, NHNN là cơ quan xác định và công bố TGHĐ của đồng Việt Nam.
NHNN một mặt vận dụng cơ chế quản lý TGHĐ phù hợp kinh tế thị trƣờng, mặt
khác theo dõi nắm bắt thực tế và dự báo tƣơng lai để công bố tỷ giá hối đoái đồng
Việt Nam nhằm đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể của chính sách tiền tệ quốc gia,
góp phần đảm bảo một chính sách tiền tệ độc lập. Một chính sách tài chính vững
mạnh, giải quyết một cách chủ động và hiệu quả các vấn đề khác nhƣ: ổn định ngân
sách, ổn định tiền tệ, nợ nƣớc ngoài…
Việc xác định một tỷ giá hối đoái phù hợp với sức mua của nội tệ và quan hệ cung
cầu trên thị trƣờng ngoại tệ sẽ giúp quốc gia chủ động đƣợc trong việc can thiệp vào
tỷ giá khi có biến động bất thƣờng để giữ cân bằng mà tránh cho nền kinh tế thoát
khỏi những cú sốc. Từ đó, giúp ổn định giá cả, ổn định tiền tệ, thu hút đầu tƣ, kiểm
Cán cân thƣơng mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán
quốc tế. Cán cân thƣơng mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu
của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng nhƣ
mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữa chúng.
1.2.2 Cấu thành cán cân thƣơng mại
Ta có: TB = X – M
Trong đó: TB là cán cân thƣơng mại.
12 X là giá trị xuất khẩu.
M là giá trị nhập khẩu.
Cán cân thƣơng mại thăng dƣ khi (X – M) > 0; ngƣợc lại, cán cân thƣơng mại thâm
hụt khi (X – M) < 0; (X-M) = 0 cán cân thƣơng mại ở trạng thái cân bằng.
1.2.3 Vai trò của cán cân thƣơng mại
Thứ nhất cán cân thƣơng mại cung cấp những thông tin liên quan đến việc cung tiền
của một quốc gia, cụ thể là việc thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng
ngoại tệ.
Thứ hai, cán cân thƣơng mại phản ánh khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế
của một quốc gia.
Thứ ba, tình trạng cán cân thƣơng mại phản ánh tình trạng của tài khoản vãng lai,
do đó ảnh hƣởng đến ổn định nền kinh tế vĩ mô. Đây là ảnh hƣởng quan trọng nhất
của cán cân thƣơng mại tới nền kinh tế và dựa vào đó nhà nƣớc có thể đƣa ra các
chính sách có thể điều chỉnh cán cân thƣơng mại để ổn định kinh tế vĩ mô.
Thứ tƣ, cán cân thƣơng mại thể hiện mức tiết kiệm, đầu tƣ và thu nhập thực tế: (X –
M) = (S – I) + (T – G). Nếu cán cân thƣơng mại thâm hụt thể hiện quốc gia chi
nhiều hơn thu nhập của mình cũng nhƣ tiết kiệm sẽ ít hơn đầu tƣ và ngƣợc lại.
Vì những tác động to lớn của cán cân thƣơng mại đối với nền kinh tế nên các nhà
kinh tế và quản lý luôn tìm cách dự báo những cơ hội cũng nhƣ thách thức để có thể
Theo thống kê của IMF, trong hầu hết các trƣờng hợp ở các nƣớc đang phát triển,
sự mất cân bằng trong tỷ giá hối đoái xảy ra dƣới dạng tăng giá thực của nội tệ làm
mất khả năng cạnh tranh quốc tế thể hiện ở việc tăng giá hàng xuất khẩu và giảm
giá hàng nhập khẩu, dẫn đến một sự thâm hụt ngày càng lớn trong cán cân thanh
toán vãng lai. Kết quả là một sự mất cân bằng ngoại tệ đã xảy ra.
Mục tiêu cân bằng ngoại tệ đƣợc tiến hành bằng sự điều chỉnh tƣơng quan giá cả
giữa hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua biện pháp cơ bản là thực hiện phá giá. Sự
gia tăng hội nhập quốc tế và việc quá trông cậy vào dòng vốn tƣ nhân, trong khi cơ
cấu kinh tế chƣa đạt mức cần thiết, các chính sách kinh tế vĩ mô chƣa thật sự ổn
định làm cho thị trƣờng mất ổn định dẫn đến đảo ngƣợc lớn của dòng vốn.
Sự rút vốn đột ngột làm chao đảo thị trƣờng tài chính trong cuộc khủng hoảng tiền
tệ ở Đông Nam Á năm 1997 và sau đó lan ra cả khu vực châu Á - đã cảnh báo cho
14 các nƣớc về tính bất ổn của quá trình tự do hoá tài chính – tiền tệ, đây là cuộc khủng
hoảng có liên quan nhiều nhất đến vấn đề tiền tệ. Hiện tƣợng đầu cơ, mua bán
khống trên thị trƣờng tài chính dẫn đến đỗ vỡ hàng loạt các nhà đầu tƣ, hệ thống
ngân hàng trong nƣớc cạnh tranh kém có nguy cơ phá sản hay bị thôn tính.
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Chính phủ Hàn Quốc đặt trọng tâm của chính sách kinh tế là xuất khẩu thông qua
điều chỉnh chế độ tỷ giá linh hoạt, giảm thuế nhập khẩu, hỗ trợ tài chính cho doanh
nghiệp xuất khẩu. Hàn Quốc mở rộng xuất khẩu phối hợp các chính sách giảm chi
phí nhập khẩu và gánh nặng nợ, khuyến khích và tăng cƣờng tiết kiệm thông qua
tăng lãi suất, phá giá nội tệ để giảm thâm hụt thƣơng mại. Chuyển chế độ tỷ giá từ
cố định sang linh hoạt dựa vào yếu tố thị trƣờng: khi USD lên giá thì để thị trƣờng
tự điều tiết, khi USD giảm giá thì tăng cung đồng KRW để đẩy mạnh xuất khẩu.
Duy trì biên độ dao động ổn định tỷ giá trong thời gian dài nhằm thu hút vốn đầu tƣ
trong nƣớc và nƣớc ngoài.