Xây dựng quy trình tái sinh cây hành đẻ (Allium Wakegi) từ callus và bước đầu đánh giá ảnh hưởng của colchicine đến sự cảm ứng đa bội - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THỊ THU TRANG XÂY DỰNG QUY TRÌNH TÁI SINH CÂY HÀNH ðẺ
(ALLIUM WAKEGI) TỪ CALLUS VÀ BƯỚC ðẦU
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA COLCHICINE ðẾN
SỰ CẢM ỨNG ðA BỘI
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 60.42.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Lý Anh HÀ NỘI - 2014
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


nghiệp, Khoa Công nghệ Sinh học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian làm ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã
ñộng viên cũng như quan tâm, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường và thực tập tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Thị Thu Trang

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iii

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii


2.2.1. Bản chất của colchicine 8

2.2.2. Cơ chế tác ñộng của colchicine ñến quá trình phân bào 9

2.3. Các nghiên cứu về tạo callus và tái sinh cây trên hành tỏi 10

2.4. Các nghiên cứu xử lý colchicine gây cảm ứng ña bội trên thực vật 12

2.4.1. Các nghiên cứu xử lý colchicine gây cảm ứng ña bội 12

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iv

2.4.2. Các nghiên cứu xử lý colchicine gây cảm ứng ña bội hành tỏi 13

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1. ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm 17

3.1.1. ðối tượng 17

3.1.2. Vật liệu 17

3.1.3. ðịa ñiểm 17

3.2. Nội dung nghiên cứu 17

3.2.1. Xây dựng quy trình tái sinh cây hành ðẻ từ callus 17


callus từ ñỉnh sinh trưởng cây hành ðẻ 24

4.1.2. Ảnh hưởng của ñường và chất ñiều tiết sinh trưởng ñến sự
phát sinh chồi từ callus 27

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

v

4.1.3. Ảnh hưởng của kinetin ñến sự nhân nhanh chồi 31

4.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất ñến sự ra rễ của
cây tái sinh 32
4.2. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ COLCICINE
THÍCH HỢP ðỐI VỚI CÂY HÀNH ðẺ 37

4.2.1. Phương pháp 1: nuôi cấy ñỉnh chồi cây hành ðẻ trong môi
trường có bổ sung của colchicine trong 6 tuần 37
4.2.2. Phương pháp 2: ðỉnh chồi ñược nuôi cấy trong môi trường
có bổ sung colchicine trong 2 tuần sau ñó cấy chuyển sang
môi trường không có colchicine 39

4.2.3. Phương pháp 3: lắc callus trong môi trường có bổ sung
colchicine 42

4.2.4. Bước ñầu ñánh giá ñộ bội của cây thu ñược sau xử lý
colchicine 47
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 52

5.1. Kết luận 52


Bảng 4.7. Sức sống và sự tái sinh chồi từ ñỉnh sinh trưởng cây hành
ðẻ (Allium wakegi) nuôi cấy theo phương pháp 1 - (sau 6
tuần nuôi cấy) 37

Bảng 4.8. Sức sống và khả năng tái sinh chồi từ ñỉnh sinh trưởng cây
hành ðẻ (Allium wakegi) nuôi cấy theo phương pháp 2 -
(sau 6 tuần nuôi cấy) 40

Bảng 4.9. Ảnh hưởng của colchicine ñến sức sống và khả năng phát
sinh chồi của callus khi lắc trong 24h – sau 4 tuần nuôi
cấy trên môi trường MS 42

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của colchicine ñến sức sống và khả năng phát
sinh chồi của callus khi lắc trong 36h – sau 4 tuần nuôi
cấy trên môi trường MS 43

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii

Bảng 4.11. Ảnh hưởng của colchicine ñến sức sống và khả năng tái
sinh chồi của callus khi lắc trong 48h – sau 4 tuần nuôi
cấy trên môi trường MS 44

Bảng 4.12. Kết quả phân nhóm cây tạo thành sau xử lý colchicine 47

Bảng 4.13. Kết quả phân nhóm cây tạo thành sau xử lý colchicine
theo số lượng và kích thước khí khổng (%) 50


ñến sự phát sinh chồi và callus của ñỉnh sinh trưởng 39

Hình 4.9. Ảnh hưởng của colchicine (xử lý theo phương pháp 2)
ñến sự phát sinh chồi và callus của ñỉnh sinh trưởng 41

Hình 4.10. Ảnh hưởng của nồng ñộ colchicine ñến sức sống và khả
năng phát sinh chồi từ callus trong thời gian lắc 24h 44

Hình 4.11. Ảnh hưởng của nồng ñộ colchicine ñến sức sống và khả
năng phát sinh chồi từ callus trong thời gian lắc 36h 45

Hình 4.12. Ảnh hưởng của nồng ñộ colchicine ñến sức sống và khả
năng phát sinh chồi từ callus trong thời gian lắc 48h 45

Hình 4.13. So sánh tỷ lệ mẫu sống khi lắc callus trong 24h, 36h và
48h 46

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ix

Hình 4.14. So sánh tỷ lệ mẫu phát sinh chồi khi lắc callus trong 24h,
36h và 48h 46

Hình 4.15. So sánh hình thái cây nhóm 1 và nhóm 2 1

Hình 4.16. Tế bào khí khổng cây hành ðẻ sau xử lý colchicine 48

Hình 4.17. Khí khổng ở các nhóm cây 1 – 4 49


ñiều kiện khí hậu và ñất ñai của miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên trong thực tế sản
xuất do có kích thước nhỏ, năng suất thấp nên hiệu quả kinh tế là chưa cao. Do
ñó việc cải tiến giống hành ðẻ nhằm duy trì ñược các ñặc tính tốt, có năng suất
cao là yêu cầu cấp bách của thực tiến sản xuất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

2

Hiện nay phương pháp cải tiến giống sử dụng công nghệ nuôi cấy mô tế
bào kết hợp xử lý ñột biến invitro ñã có những thành công nhất ñịnh trên rất
nhiều ñối tượng cây trồng khác nhau như dưa hấu, cam quýt, cẩm chướng, dưa
chuột, ớt, … (Mercedes Soriano, 2005; Wang Feng bao, 2009; Hà Thị Thuý,
2005). ðặc biệt, trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về nuôi cấy tái sinh cây họ
hành tỏi từ callus và xử lý tạo ñột biến bằng colchicine trên cây hành hoa, tỏi,
hành tây, (Novak, 1983; Zhou Xiang-jun, 2008; Ping Song và cộng sự, 1993)
nhằm tạo ra giống mới có nhiều ñặc tính tốt như năng suất cao, tăng sức chống
chịu bệnh, tăng khả năng chữa bệnh, Tuy nhiên, ở Việt Nam hành tỏi vẫn chưa
ñược quan tâm nghiên cứu nhiều, ñặc biệt là những nghiên cứu về xây dựng quy
trình tái sinh cây từ callus và tạo cảm ứng ña bội bằng cách xử lý colchicine.
Trên cơ sở những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Xây dựng
quy trình tái sinh cây hành ðẻ (Allium wakegi) từ callus và bước ñầu ñánh giá
ảnh hưởng của colchicine ñến sự cảm ứng ña bội”.
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Xây dựng ñược quy trình tái sinh cây từ callus hành ðẻ và bước ñầu xác
ñịnh ñược phương pháp xử lý colchicine in vitro phù hợp cho tạo ña bội hóa ở
cây hành ðẻ.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược môi trường tạo callus từ ñỉnh chồi
- Xác ñịnh ñược môi trường tạo thể tiền chồi từ callus
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây hành ðẻ (Allium wakegi)
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại
Chi Hành (Allium) là chi thực vật có khoảng 1.250 loài ñược phân loại
trong họ Hành (Alliaceae) trong ñó có: hành tây (Allium cepa L.), hành ta (Allium
fistulosum L.), tỏi tây (A. porium L.), tỏi ta (A. sativum L.), hẹ (A. tuberosum
Rottll. Et Spreng), kiệu (A. chinense G. Don)…
Hành ðẻ (Allium wakegi) là giống hành ñịa phương ñược trồng chủ yếu ở
Bắc Ninh, Tây Tựu, Vĩnh Phúc… Về nguồn gốc và ñặc ñiểm giống, cây hành ðẻ
ñược các chuyên gia ñịnh dạng thuộc:
Lớp : Một lá mầm
Họ : Hành tỏi (Alliaceae)
Chi : Hành (Allium)

Hệ rễ hành lá thuộc loại rễ chùm, phát triển kém, rễ tập trung ở lớp ñất mặt,
khả năng chống chịu khô hạn kém. Rễ bắt ñầu sinh trưởng ở nhiệt ñộ 2-3
0
C. Hệ rễ
hành có nhiều sợi dài, phân nhánh yếu, chúng ñược bao phủ một lượng lớn lông hút.
Loại rễ này rất dễ khô héo khi bị nhổ lên. Vì thế, ñất trồng thích hợp là ñất cát pha,
ñất thịt nhẹ, khi trồng phải lên luống ñể tránh úng ngập, nhưng cũng cần tưới ẩm
thường xuyên.
* Thân, lá
Thân thật của hành rất ngắn, ñã thoái hóa, chúng là dạng ñế giò nằm sát
ngay dưới thân giả (thân củ). Trên thân thật có mầm sinh dưỡng và sinh thực,
những mầm này ñược che phủ bởi những bẹ lá dày, mọng nước (cơ quan sử
dụng).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6

Thân củ hành bao gồm một số nhánh (ánh, tép) ñược liên kết với nhau do
những màng mỏng, khi trồng cần tách rời các nhánh. Mỗi củ có 7-8 nhánh, nhiều
trên 10 nhánh tùy theo giống và kỹ thuật trồng trọt.
Thân lá hành ðẻ có màu xanh nhạt hơn so với hành hoa, cây trưởng thành
có chiều cao từ 40 – 45 cm. Củ hành ðẻ có kích thước nhỏ hơn hành củ, kích
thước tối ña chỉ ñạt 1 – 2 x 2 – 3cm. Củ trưởng thành có màu ñỏ tím, có mùi
hăng, khả năng bảo quản tốt hơn hành củ.
Lá thật ñầu tiên của hành là một lá mầm, sau khi nảy mầm 10-15 ngày tùy
theo ñiều kiện thời tiết. Lá hành lá hình ống, tròn, trên lá ñược phủ một lớp sáp.
Thời kỳ ñầu lá hành sinh trưởng rất chậm, sau khi nảy mầm chỉ sinh trưởng ñược
một vài centimet (cm), ở thời kỳ này xới xáo, trừ cỏ dại là công việc hết sức quan
trọng. Tuổi thọ của lá phụ thuộc và sự sinh trưởng, lá sẽ chết dần, cũng là quá
trình tạo củ.

như acid malic, phytin và alylsulfit, tinh dầu, ñặc biệt là chất kháng sinh alicine
hòa tan trong nước. Alicine giúp diệt khuẩn rất mạnh ñối với một số bệnh như
thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn, bệnh bạch hầu (Phạm Hoàng Hổ, 2006).
Hành cũng chứa chất kháng khuẩn fitoncidi. Khi có dịch bệnh lây nhiễm
qua ñường hô hấp, nên ăn hành sống ñể dự phòng. Do chứa nhiều chất kháng
sinh nên tinh dầu hành có tác dụng sát khuẩn mạnh, dùng thoa bên ngoài chữa
mụn nhọt mưng mủ. Vì hành có thể kích thích ñược tuyến mồ hôi nên còn ñược
sử dụng như một thức ăn giải ñộc. Người ta vẫn nấu cháo hành ñể chữa cảm mạo,
phong hàn, nhức ñầu. Ăn cháo hành nóng cũng chữa ñau lưng, kiết lỵ.
Ngoài ra, hành còn có tác dụng hạ thấp mỡ trong máu, có hiệu quả trị liệu
nhất ñịnh ñối với bệnh tim mạch. Nước ép hành rất tốt cho việc ñiều trị bệnh
thiếu máu. Hợp chất lưu huỳnh có trong gia vị này giúp ngăn chặn sự phát triển
của các tế bào ung thư.
Thường xuyên ăn hành sẽ giúp bạn hạ thấp nồng ñộ cholesterol và huyết
áp cao, từ ñó giúp ngăn ngừa chứng sơ vữa ñộng mạch, tiểu ñường, giảm nguy cơ
ñau tim hoặc ñột quỵ. Tác dụng hữu ích này có ñược là nhờ hợp chất sulphua,
crom và vitamin B6 trong cây hành. Trong một nghiên cứu ở hơn 100.000 người,
các nhà khoa học ñã phát hiện những người có chế ñộ ăn nhiều hành giúp giảm
ñược 20% nguy cơ ñau tim.
Trong hành có chứa rất nhiều fructo-oligosac-charides, chất này kích thích
sự phát triển của fibidobacteria khoẻ mạnh và gây ức chế sự phát triển của các vi
khuẩn có hại tiềm ẩn trong ruột kết. Ngoài ra, fructo-oligosac-charides còn có thể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

8

làm giảm sự phát triển khối u của các tế bào ung thư ruột kết (Phạm Hoàng Hổ,
2006).
2.1.4. Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam
Ở nước ta, hành tỏi là một trong 3 loại sản phẩm (cùng với ớt và hạt tiêu)

cloroform, nước lạnh, hầu như không tan
trong ete (http://en.wikipedia.org/wiki/Colchicine).
Hình 2.1. Cấu trúc phân tử colchicine
(Nguồn: https://www.medicalook.com)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9

Colchicine có cấu trúc phức tạp gồm 3 vòng: vòng 1 có 6 carbon; vòng 2
và 3 có 7 carbon. Vòng 1 có 3 nhóm methyl ete; vòng 2 có 1 nhóm acetyl amino.
Ở vòng 3 có một nhóm methyl ete và 1 nhóm ketone. Vòng 3 có bản chất là một
cấu trúc tropolone, phân tử hydro có thể di chuyển tự do giữa phân tử oxy và
nhóm CH. Như vậy Colchicine là một tropolone methyl ete (Stanley và cộng sự,
1965).
Colchicine có khả năng ngăn cản sự phân ly nhiễm sắc thể trong quá trình
phân bào và có tác dụng chống viêm trong ñiều trị bệnh gout cấp tính.
2.2.2. Cơ chế tác ñộng của colchicine ñến quá trình phân bào
Colchicine có tác dụng ñến sự phân bào bằng cách ức chế sự hình thành
thoi vô sắc ở kỳ giữa, ngăn cản các nhiễm sắc thể con phân ly ở hậu kì. Ở pha
này các nhiễm sắc thể ñược nhân lên nhưng thoi vô sắc không hình thành nên
không xảy ra sự phân ñều NST về 2 cực tế bào. Kết quả tạo thành tế bào có số
lượng NST tăng gấp bội.

Hình 2.2. Quá trình phân bào bình thường và ảnh hưởng của colchicine
(Nguồn: http://www.agron.missouri.edu)
Cơ chế phân tử của quá trình này như sau: thoi vô sắc ñược cấu tạo từ các
vi ống (microtubules) (sợi có bản chất là các nhị phân tử a,b-tubulin gắn với
nhau). Trên vi ống luôn có 2 quá trình song song là polymer (gắn vào) và
Phân bào bình thường
Ảnh hưởng của colchicine

công thức môi trường khác nhau. Dunstan và Short, 1977 ñã tăng lượng muối
amino phosphate và nitrate ở môi trường B5 tạo thành môi trường BDS rất phù
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

11

hợp ñể nuôi cấy callus từ rất nhiều nguồn mẫu và trên nhiều loại cây họ hành tỏi
khác nhau.
Quá trình cảm ứng và tiếp tục phát triển của callus trên môi trường phụ
thuộc chặt chẽ vào các auxin ngoại sinh ñược bổ sung. Các loại thuốc diệt cỏ
tổng hợp như: 2,4-diclorophenoxyacetic acid (2,4D), 2,4,5-trichloro-
phenoxyacetic acid (2,4,5-T), 4-amino-3,5,6-trichloropicolinic acid (picloram),
và 3,6-dichloro-2 methoxybenzoic acid (Dicamba) có tác ñộng rất hiệu quả ñến
quá trình cảm ứng và phát triển của callus ở rất nhiều cây thuộc họ hành tỏi. Sự
có mặt của cytokinin trong môi trường dinh dưỡng không thực sự cần thiết và
chỉ khi có sự kết hợp của auxin và cytokinin thì callus mới hình thành (Haim D.
Rabinowitch và cộng sự, 1990).
Công thức môi trường và các chất ñiều tiết sinh trưởng thích hợp cho quá
trình tăng sinh tế bào và hình thành callus thì không kích thích ñược callus phát
sinh cơ quan. ðể kích thích callus phân hóa hình thành các cơ quan như chồi,
rễ…. cần chuyển sang môi trường có nồng ñộ auxin thấp hoặc bổ sung thêm
cytokinin. Trên các cây thuộc họ hành tỏi (hành, tỏi, hẹ) môi trường cảm ứng tạo
callus thường là môi trường có bổ sung 2,4D với nồng ñộ cao, khi cấy chuyển
callus sang môi trường không có 2,4D hoặc môi trường có nồng ñộ 2,4D thấp (từ
0,2 mg/l trở xuống) kết hợp với cytokinin (kinetin, 2ip hoặc BAP) thì sẽ kích
thích quá trình hình thành chồi từ callus (Novak, F.J. và cộng sự, 1986).
Phillip và Luteyn (1983), ñã phát triển quy trình nuôi cấy mô tế bào cây
họ hành tỏi sử dụng picloram. Picloram là một nguồn auxin rất thích hợp cho các
cây họ hành tỏi như (A. fistulosum, A. altaicum, A. galanthum và A. roylei) vì nó
vừa có thể sử dụng ñể tạo ña chồi trong nuôi cấy meristem cũng như cảm ứng tạo

Hà Lan. Kết quả cho thấy, sau 48h xử lý ở 15 – 16
0
C cho tỷ lệ sống sót cao nhất,
ñồng thời thu ñược các dạng con có bộ NST ñược tứ bội hóa.
Tại Việt Nam, Hà Thị Thúy và cộng sự (2005) ñã tạo thành công dạng tứ
bội trên cây cam Xã ðoài, cam Vân Du bằng xử lý colchicine trên chồi invitro
của các giống này. Ngoài ra, tác giả còn tạo thành công dòng tứ bội của cây quýt
Chum, Cam và bưởi Phúc Trạch khi xử lý colchicine trên cành invitro, xử lý
thành công hạt của cây cam sành, cây bưởi ñỏ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

13

Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) ñã thành công khi xử lý colchicine trên
chồi ðồng tiền invitro ở các nồng ñộ 0,01%, 0,05%, 0,1% ở các thời gian là 24h,
36h và 72h. Kết quả thu ñược ở các nồng ñộ và thời gian xử lý trên ñều cho chồi
biến dị. Tuy nhiên, mức thời gian cho chồi biến dị cao nhất là 48h và ở nồng ñộ
0,1%.
Viện nghiên cứu rau quả năm 2010 ñã tiến hành nghiên cứu tạo dòng ñơn
bội kép ớt và dưa chuột phục vụ chọn tạo giống ưu thế lai bằng phương pháp xử
lý colchicine (Trần Khắc Thi, 2010).
2.4.2. Các nghiên cứu xử lý colchicine gây cảm ứng ña bội hành tỏi
Novak (1983) ñã nuôi cấy những ñỉnh meristem ñể cảm ứng ña bội trên
tỏi. Những ñỉnh chồi (0,5 - 0,7mm) tách ra ñược xử lý colchicine (3000 mg/l)
ngay sau khi cắt hoặc sau khi nuôi cấy một tuần. ở phương pháp ñầu tiên, mẫu
ñược nuôi cấy trong môi trường chứa agar và colchicine trong 7 ngày, sau ñó
ñược rửa sạch và chuyển sang môi trường không có colchicine. ở phương pháp
thứ hai, colchicine cũng ñược bổ xung vào môi trường và tiếp tục nuôi cấy mẫu
trong 2 ngày. ở cả hai phương pháp, hiệu quả ñều tăng khi bổ xung 4% DMSO
vào dung dịch colchicine. Phương pháp thứ hai có hiệu quả cao hơn phương pháp

(Allium cepa). Kết quả thí nghiệm cho thấy khi xử lý chồi hành bằng 2%
colchicine ở các mốc thời gian (7 phút, 15 phút và 30 phút) thì sau 36h trồng
trong nước tinh khiết quan sát thấy ở tế bào ñầu rễ thoi vô sắc xuất hiện trở lại;
khi xử lý colchicine trong 72h sau 50h nuôi cấy thoi vô sắc xuất hiện. Khi tế bào
bị xử lý colchicine sẽ hình thành các tế bào ña bội (3n, 4n). Sau 1 thời gian nuôi
cấy số lượng các tế bào ña bội giảm, tế bào nhị bội tăng, ñây chính là cơ chế
kháng colchicine của thực vật. Colchicine còn có ảnh hưởng ức chế sự phát triển
của chồi, chồi xử lý 0,1% colchicine sẽ phát triển chậm hơn chồi xử lý 0,01%
colchicine. Ở 2 công thức này sau 7 ngày nuôi cấy chiều dài lá trung bình tương
ứng là 8 cm và 15 cm, ở chồi không xử lý chiều dài lá trung bình 34cm. Ngưỡng
xử lý colchicine có hiệu quả nhất trên cây hành tây là 4h ở nồng ñộ 0,005 –
0,01%.
Khi xử lý tế bào ñơn bội (tế bào noãn chưa thụ phấn) của cây hành tây
(A.cepa) bằng colchicine ở các nồng ñộ 10 và 100mg/l trong 24h cho tỷ lệ tế bào
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

ñầu rễ nhị bội cao nhất nhưng không có hiện tượng nhị bội hóa ở tế bào ñầu lá.
Sau 3 ngày xử lý bằng colchicine ở nồng ñộ 10mg/l cho kết quả 46% cây nhị bội.
Sự hình thành các thể nhị bội này rất có ý nghĩa trong quá trình chọn tạo giống
mới (B. Campion và cộng sự, 1997).
Khi xử lý colchicine trên cây hành (Allium wakegi Araki), tác giả Shinichi
Adaniya và Satoshi Tamaki (1991) ñã tạo ñược các thể khảm (cytochimeras).
Trong 537 mẫu ñỉnh chồi ñược nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung 0,2%
colchicine có 85 cây ở dạng khảm khi số lượng NST ở 3 lớp lá mầm (L-I, L-II,
LIII) của chúng ñược phân tích. ðộ bội của L-I, L-II và L-III ñược ñánh giá bằng
cách ño kích thước của khí khổng, ño ñộ bội của tế bào nhu mô và ñếm số lượng
NST của tế bào ñầu rễ.
Trong các thể khảm, các cây 2-4-4 và 4-2-2 ñược lựa chọn ñể so sánh về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status