BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NÔNG THỊ LUYẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ ĐỌNG
BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NÔNG THỊ LUYẾN
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, hình
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 1
U
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ
TÌNH HÌNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4
1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 4
1.2 Chức năng của bảo hiểm xã hội 4
1.2.1 BHXH bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ 4
1.2.2 BHXH phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH 5
1.2.3 BHXH thúc đẩy gắn bó lợi ích giữa NLĐ với NSDLĐ, góp phần kích
thích NLĐ hăng hái sản xuất, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất
lao động xã hội 5
1.3 Đặc trưng của bảo hiểm xã hội 6
1.3.1 Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và NSDLĐ 6
1.3.2 Hoạt động BHXH là hoạt động dịch vụ công phi lợi nhuận 6
1.3.3 Đối tượng bảo hiểm là những rủi ro liên quan đến sức khỏe của NLĐ 6
1.3.4 Hoạt động BHXH có sự tham gia của cơ chế ba bên, chịu sự quản lý
của Nhà nước 7
1.3.5 BHXH kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, các mục tiêu và phụ hợp với điều
kiện kinh tế, xã hội của đất nước 8
1.4 Tác động của BHXH đối với kinh tế xã hội 8
1.5 Đặc điểm của BHXH so với các loại hình dịch vụ công khác 9
1.5.1 Khái niệm dịch vụ công và dịch vụ sự nghiệp công 9
1.5.2 Đặc điểm loại hình dịch vụ sự nghiệp công 9
2.2.6 Chất lượng dịch vụ của cơ quan BHXH 27
2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 27
2.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu 27
2.3.2 Mô hình nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Xác định mẫu nghiên cứu 29
2.4.2 Quy trình nghiên cứu 30
2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 31
2.5.1 Mô tả dữ liệu khảo sát 31
2.5.2 Phương pháp Cronbach’s Alpha (đánh giá độ tin cậy) 31
2.5.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor
Analysis) 31
2.5.4 Phương pháp hồi quy tuyến tính bội 32
2.6 Trình bày thang đo 32
2.6.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng bảo hiểm xã hội (biến độc lập) 32
3.6.2 Nhân tố nợ đọng bảo hiểm xã hội (biến phụ thuộc) 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 36
Chương 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 37
3.1 Phân tích kết quả khảo sát 37
3.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 37
3.1.1.1 Kết quả thu thập dữ liệu 37
3.1.1.2 Phân loại các doanh nghiệp nợ BHXH được khảo sát 37
3.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha . 38
3.1.2.1 Kết quả thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng BHXH 38
3.1.2.2 Kết quả thang đo nhân tố nợ đọng BHXH 41
3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 41
3.1.3.1 Phân tích nhân tố đối với thang đo ảnh hướng đến nợ đọng, trốn đóng
BHXH 41
3.1.3.2 Phân tích nhân tố đối với nợ đọng, trốn đóng BHXH 44
3.2 Phân tích mô hình hồi quy 45
7 PAYG Pay as you go
8 Tp. Thành phố
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình tham gia BHXH tại TP. Hồ Chí Minh năm 2007 – 2012
Bảng 1.2 Tình hình thu BHXH, nợ BHXH tại TP. Hồ Chí Minh năm 2007 – 2012
Bảng 1.3 Nợ BHXH của khối doanh nghiệp so với tổng số nợ BHXH tại Tp.Hồ
Chí Minh năm 2007 – 2012
Bảng 2.1 Nguyên nhân không tham gia BHXH theo nhóm thu nhập
Bảng 2.2 Thang đo nội dung chế độ chính sách
Bảng 2.3 Thang đo cơ chế xử lý nợ
Bảng 2.4 Thang đo chiếm dụng chi phí BHXH
Bảng 2.5 Thang đo tình hình kinh doanh của đơn vị
Bảng 2.6 Thang đo nhận thức của NSDLĐ về BHXH
Bảng 2.7 Thang đo chất lượng dịch vụ của cơ quan BHXH
Bảng 2.8 Nợ BHXH
Bảng 3.1: Phân loại DN khảo sát theo quy mô số lao động sử dụng
Bảng 3.2: Kiểm định thang đo từng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 3.3: Kiểm định thang đo từng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lần 2 của các
nhân tố ảnh hưởng đến nợ BHXH
Bảng 3.4: Kiểm định Cronbach’Alpha của nhân tố nợ đọng, trốn đóng BHXH
Bảng 3.5: KMO and Bartlett's Test của các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng, trốn
đóng BHXH
Bảng 3.6: Kết quả EFA của các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng, trốn đóng
BHXH
Bảng 3.7: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng BHXH tại Tp.Hồ Chí
Minh
Bảng 3.8: KMO and Bartlett's Test của nhân tố nợ đọng, trốn đóng BHXH
Bảng 3.9: Ma trận hệ số giữa các nhân tố được nghiên cứu
40%.
Còn ở thành phố Hồ Chí Minh, con số nợ đọng năm 2012 là hơn 694 tỷ đồng
tại hơn 21 nghìn doanh nghiệp.
Nợ đọng BHXH gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của NLĐ. Khi bị
ốm đau, thai sản, thất nghiệp họ không được NSDLĐ trả tiền lương, tiền công; thay
vào đó họ sẽ được quỹ BHXH chi trả trợ cấp. Tuy nhiên, do nợ đóng nên NLĐ làm
việc trong các đơn vị, doanh nghiệp này sẽ không được giải quyết chế độ, từ đó gây
ảnh hưởng tới đời sống của bản thân người lao động và gia đình của họ.
Đối với quỹ BHXH, việc nợ đọng và chậm đóng ảnh hưởng tới số kết dư và
đầu tư bảo toàn, tăng trưởng trong tương lai. Nguyên tắc hoạt động của quỹ BHXH
là số đông bù số ít, vậy nếu số lượng người tham gia BHXH không đủ lớn, số nợ
2
cao sẽ dẫn đến tình trạng thu không đủ chi và nguy cơ vỡ quỹ hoàn toàn có thể xảy
ra. Theo tính toán của các chuyên gia quỹ BHXH có nguy cơ mất cân đối vào năm
2029, nhưng với tình trạng nợ đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội như hiện nay thì
tình trạng này có thể xảy ra sớm hơn.
Hằng năm cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh, cũng như cơ
quan Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố và Bảo hiểm xã hội Việt Nam đều có các
báo cáo về nợ đọng BHXH, cũng như tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến tình trạng
trên. Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân nợ đọng và trốn đóng BHXH,
nhưng theo tìm hiểu và tra cứu tác giả chưa thấy nghiên cứu định lượng nào về các
nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nợ đọng BHXH.
Tìm hiểu nguyên nhân và đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên,
mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó như thế nào để từ đó đề xuất một số giải
pháp, đó là lý do tác giả quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ
đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, trường hợp nghiên cứu thành phố Hồ Chí
Minh” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng, trốn đóng BHXH tại
cho khái niệm nghiên cứu. Sau đó cho vào mô hình nghiên cứu các biến quan sát
đạt độ tin cậy làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để xác định yếu tố ảnh
hưởng tới nợ BHXH.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm phần mở đầu và 03 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về BHXH, nợ BHXH và tình hình tham gia BHXH,
nợ BHXH tại TP. Hồ Chí Minh.
- Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu.
- Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TÌNH
HÌNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), trong Công ước 102 năm 1952:
BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện
pháp công cộng, nhằm chống lại các khó khăn về kinh tế, xã hội do bị ngừng hoặc
giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật,
tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho gia đình đông
con.
Theo Từ điển bách khoa tiếng Việt tập 1: BHXH là sự thay thế bù đắp một
phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất
dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự
bảo hộ của nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao
động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
theo nhiều chiều, trên cả bình diện không gian và thời gian, góp phần đảm bảo công
bằng xã hội.
1.2.3 BHXH thúc đẩy gắn bó lợi ích giữa NLĐ với NSDLĐ, góp phần kích thích
NLĐ hăng hái sản xuất, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao
động xã hội
Trên thực tế lao động sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có những mâu thuẫn nội
tại khách quan về tiền lương, tiền công và thời gian lao động. Thông qua BHXH,
những mâu thuẫn đó sẽ được điều hòa, giải quyết. Nhờ đó mà hai bên hiểu nhau
hơn và gắn bó lợi ích với nhau hơn.
Nhờ có BHXH NLĐ yên tâm, gắn bó tận tình với công việc, nơi làm việc. Từ
đó, tích cực lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
6
Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích NLĐ nâng cao năng
suất lao động cá nhân và nâng cao năng suất lao động xã hội.
1.3 Đặc trưng của bảo hiểm xã hội
1.3.1 Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và NSDLĐ
BHXH chủ yếu hướng tới đối tượng phục vụ là NLĐ và một số thành viên
trong gia đình của họ. Để BHXH tồn tại lâu dài và phát triển bền vững thì cần có
nguồn quỹ ổn định, lâu dàu và trực tiếp từ người tham gia. Ngoài đối tượng là NLĐ
tham gia BHXH thì đối tượng được xác định tham gia BHXH là NSDLĐ, tuy
NSDLĐ không thuộc đối tượng hưởng BHXH nhưng vẫn phải tham gia đóng góp
vào quỹ BHXH để thể hiện sự quan tâm và thực hiện trách nhiệm của họ với NLĐ.
Như vậy đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và NSDLĐ.
1.3.2 Hoạt động BHXH là hoạt động dịch vụ công phi lợi nhuận
Các hình thức bảo hiểm khác như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản,… đều
nhằm mục đích kinh doanh. Với BHXH ngay từ khi hình thành đã vì các mục tiêu
xã hội của cộng đồng NLĐ nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Điều đó thể hiện
ở chức năng của tổ chức BHXH, thường là tổ chức dịch vụ công do Nhà nước thành
lập hoặc thừa nhận và bảo trợ ở mức độ nhất định. Mục đích của BHXH là đảm bảo
gia quản lý quỹ và tham gia quản lý tổ chức bảo hiểm xã hội, kiểm tra giám sát hoạt
động bảo hiểm xã hội theo luật định của pháp luật.
Ở phương diện hình thành quỹ bảo hiểm, cơ chế ba bên cũng được thực hiện
thông qua trách nhiệm đóng quỹ của người lao động, người sử dụng lao động và
Nhà nước. Trong đó quỹ bảo hiểm xã hội chủ yếu do các bên của quan hệ lao động
đóng góp, Nhà nước chỉ đóng quỹ trong những trường hợp đặc biệt, như đóng quỹ
thất nghiệp, bảo trợ cho quỹ phù hợp với vai trò, chức năng của Nhà nước.
Bên cạnh cơ chế ba bên, hoạt động BHXH thường có sự bảo hộ của Nhà
nước, bởi lẽ hoạt động này có liên quan đến lực lượng lao động chủ yếu trong xã
hội. Nếu không may quỹ BHXH mất cân đối thì sẽ ảnh hưởng đến đời sống của
hàng triệu người lao động và gia đình họ. Vì vậy, Nhà nước quản lý chặt chẽ hoạt
động BHXH. Mặt khác, đối tượng tham gia BHXH luôn kế tiếp nhau giữa các thế
hệ người lao động, quỹ BHXH được tồn tích theo thời gian, cho nên chịu tác động
rất lớn của các yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội.
8
Do đó hoạt động BHXH phải có sự bảo hộ của Nhà nước, nếu không nó sẽ
khó có thể bền vững và mục tiêu của bảo hiểm xã hội sẽ khó thực hiện.
1.3.5 BHXH kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, các mục tiêu và phụ hợp với điều kiện
kinh tế, xã hội của đất nước
Nếu hình thức bảo hiểm thương mại chủ yếu mang lợi ích cho người tham
gia và người nhận bảo hiểm; thì BHXH ngoài mục đích chính là đảm bảo thu nhập
cho người lao động còn phải tính đến lợi ích chung và lợi ích của người sử dụng lao
động, kết hợp các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội. Vì vậy, kết hợp hài hòa các
lợi ích, các mục tiêu đó vừa là căn cứ thiết kế hệ thống, vừa là điều kiện tổ chức
thành công BHXH.
1.4 Tác động của BHXH đối với kinh tế xã hội
Với tư cách là một chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước, BHXH giải quyết
những rủi ro xảy ra đối với NLĐ, góp phần tích vực vào việc phục hồi năng lực làm
việc, khả năng sáng tạo của họ và tác động đến việc nâng cao năng suất lao động xã
Vậy, có thể hiểu rằng dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung, do cơ quan
nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
Nếu phân loại dịch vụ công theo chức năng thì chia thành ba loại, đó là: dịch
vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích.
Dịch vụ sự nghiệp công (hay dịch vụ công không thuần khiết, hay dịch vụ á
công, dịch vụ bán công). Đó là những dịch vụ không phải ai cũng tự nhiên được sử
dụng, tiêu dùng và việc sử dụng, tiêu dùng của người này cũng có thể ảnh hưởng ở
mức độ nhất định đến việc sử dụng, tiêu dùng của người khác. Ví dụ như: an dưỡng,
bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, y tế,…
Theo đó, bảo hiểm xã hội nằm trong loại hình dịch vụ sự nghiệp công. Cùng
với bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm y tế, giáo dục, đào tạo, y tế cũng nằm trong loại
hình dịch vụ này.
1.5.2 Đặc điểm loại hình dịch vụ sự nghiệp công
Dịch vụ sự nghiệp công là hoạt động cung cấp những phúc lợi xã hội thiết yếu
cho người dân, như: giáo dục, y tế, bảo hiểm,… có những đặc điểm chung như sau:
10
Nhà nước và tư nhân đều có thể thực hiện. Xu hướng hiện nay trên thế giới là
nhà nước chỉ thực hiện những dịch vụ mà tư nhân không thể làm được hoặc không
muốn làm. Tư nhân không muốn làm vì bất tiện và không hiệu quả, như: vốn đầu tư
lớn, thu hồi chậm,…
Dịch vụ sự nghiệp công là loại hình dịch vụ không phải ai cũng tự nhiên được
sử dụng, tiêu dùng của người này có thể làm ảnh hưởng đến mức độ sử dụng, tiêu
dùng của người khác.
Là hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, dịch vụ sự nghiệp công đáp ứng
nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân.
Mục tiêu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là nhằm đảm bảo tính công bằng và
hiệu quả trong cung ứng dịch vụ.
1.5.3 Đặc điểm riêng của BHXH so với các loại dịch vụ công khác
Bảo hiểm xã hội nằm trong loại dịch vụ sự nghiệp công, nó có những đặc điểm
phải đóng BHXH, NSDLĐ không khai báo và trốn đóng BHXH cho những người
lao động làm việc theo các hợp đồng ngắn hạn.
Nợ đọng, trốn đóng BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi NLĐ và sự an
toàn của quỹ BHXH, như sau:
Thứ nhất, đối với NLĐ nợ đọng BHXH làm cho NLĐ không được hưởng trợ
cấp trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động. Nợ BHXH vi phạm quyền tham gia BHXH của NLĐ.
Thứ hai, đối với DN nợ BHXH làm cho NLĐ mất niềm tin vào DN, khi quyền
lợi của họ không được đảm bảo thì làm mất đi sự gắn bó của NLĐ với DN. Điều
này cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động của đơn vị, ảnh hưởng đến cạnh tranh
của DN trên thị trường.
Thứ ba, theo cách quản lý quỹ BHXH theo mô hình PAYG (Pay as you go) thì
lấy phần đóng góp của những NLĐ đang tham gia để chi trả cho những người đang
thuộc diện hưởng lợi. Nguyên lý hoạt động của mô hình PAYG là số thu phải đảm
bảo đủ để chi trả cho đối tượng hưởng trong cùng một thời kỳ, tức là không có tồn
dư quỹ. Tuy nhiên, trong thực tế thực hiện thì phần tồn dư quỹ và mức tồn dư có thể
tăng lên hoặc giảm đi phụ thuộc vào cơ cấu số người tham gia – số người hưởng, và
12
1.7 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về giải quyết nợ đọng BHXH
1.7.1 Mục đích và tiêu chí nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là rút ra những bài học kinh nghiệm về cách thức tổ
chức, quản lý thu BHXH của những nước đã thành công trên thế giới, và có thể áp
dụng phù hợp với Việt Nam.
Tiêu chí chọn nước khảo sát:
- Chọn quốc gia có phương thức quản lý và tổ chức thực hiện BHXH tương
đồng với Việt Nam.
Hiện nay trên thế giới có hai phương thức quản lý, thực hiện thu BHXH.
Phương thức thứ nhất, cơ quan thuế thực hiện thu BHXH, coi đóng BHXH là một
loại thuế. Các quốc gia thực hiện theo phương thức trên là Anh, Canada, Thụy Điển,
cung cấp như: máy tính nối mạng toàn hệ thống, điện thoại, ô tô… tất cả khoản chi
phí này do liên bang chi trả. Ngoài nhiệm vụ giám sát NSDLĐ công tác quản lý
hành chính bao gồm: quan hệ cộng đồng, đưa ra con số thống kê, báo cáo kiểm
soát,… với các trường hợp nợ quá hạn chia làm hai loại là: trường hợp không cố ý
sẽ yêu cầu nộp các khoản quá tháng, trường hợp cố ý sẽ yêu cầu nộp khoản quá hạn
+ 1% lãi suất mỗi tháng.
Các trường hợp giả mạo hồ sơ, gian lận, lao động bất hợp pháp và những
trường hợp chủ ý phạm tội sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan công tố để truy cứu trách
nhiệm hình sự.
1.7.2.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước đang phát triển rất thành công về kinh tế. Từ một nước
rất nghèo năm 1960, đến cuối thế kỷ 20 đã được xếp vào những nước OECD (một
trong số các tiêu chí là thu nhập đầu người phải ít nhất 10000 USD/năm).
Hàn Quốc là cũng là quốc gia có cơ quan BHXH tách riêng với cơ quan thuế.
Cơ quan quản lý về BHXH là tổ chức xã hội thuộc Bộ lao động cung cấp các dịch
vụ liên quan tới lao động và việc làm thuộc diện BHXH và phúc lợi xã hội.
14
Việt Nam có điểm tương đồng với Hàn Quốc là cùng có chính sách BHXH
triển khai muộn hơn so với nhiều nước trên thế giới. Nhưng hiện nay hệ thống an
sinh xã hội nói chung, hệ thống BHXH nói riêng của Hàn Quốc thực hiện khá thành
công và toàn diện. Về BHYT, Hàn Quốc đã thực hiện được chính sách BHYT toàn
dân; còn về BHXH, diện bao phủ rộng khắp mọi đối tượng là NLĐ làm việc trong
mọi thành phần kinh tế.
Về mặt BHXH, Về quản lý nợ đọng BHXH cơ quan BHXH ở Hàn Quốc thực
hiện như sau:
Về phía cơ quan BHXH: Khuyến khích đóng các khoản nợ đọng BHXH trong
năm hiện tại thông qua các hình thức gọi điện, gặp trực tiếp sau đó là gửi thư thúc
giục đơn vị nợ BHXH. Thời gian được tính từ ngày công văn nhắc nhở tới các đơn
vị sử dung lao động đến hạn cuối cùng đóng BHXH được ghi trong công văn. Việc