BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
HỒ QUANG ĐỆ
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN HẦM ĐƯỜNG BỘ ĐÈO CẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011.
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Năm 2010-2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
HỒ QUANG ĐỆ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN HẦM ĐƯỜNG BỘ ĐÈO CẢ
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 603114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤN BÌNH TP.Hồ Chí Minh– Năm 20
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết
của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành ph
ố
H
ồ
Chí Minh, ngày
06
tháng
8
năm 2012Tác gi
ả
lu
ậ
n văn
quy mô công suất lớn nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng mức đầu tư của dự án là 27.523.691 USD, trong đó 90% dự kiến được vay từ nguồn vốn
ODA và 10% còn lại vay từ nguồn vốn Chính phủ.
Kết quả phân tích tài chính dự án, đơn giá xử lý bùn có thể được áp dụng là 199,08 USD/tấn
bùn khô. Với đơn giá xử lý này, NPV tài chính bằng 0. Tuy nhiên, để tạo động cơ cho
SAWACO đầu tư dự án, đơn giá xử lý bùn đề xuất là 214 USD/tấn bùn khô, với đơn giá này,
xác suất để NPV tài chính dương là 70,34%, vững mạnh hơn về mặt tài chính.
Kết quả phân tích kinh tế dự án cho kết quả NPV kinh tế bằng 0 tại đơn giá xử lý bùn kinh tế
bằng 256,66 USD/tấn bùn khô, và mức đơn giá này là khả thi và phù hợp.
Đề xuất triển khai dự án. Cộng thêm một mức phụ thu bằng 425 VND/m
3
vào giá nước sạch
để bù vào chi phí xử lý bùn, với mức đơn giá xử lý áp dung bằng 214 USD/tấn bùn khô.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 2
3.7.3. Phân tích độ nhạy chi phí vận hành 22
3.7.4. Phân tích độ nhạy sản lượng bùn phát sinh 23
3.7.5. Phân tích độ nhạy tỷ lệ lạm phát 23
v
3.7.6. Phân tích kịch bản 24
3.7.7. Phân tích mô phỏng Monte Carlo 25
3.8. Kết luận về kết quả phân tích tài chính 26
CHƯƠNG 4 28
PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN 28
4.1. Mục tiêu phân tích kinh tế 28
4.2. Xác định tỷ giá hối đoái kinh tế 28
4.3. Xác định lợi ích kinh tế dự án 29
4.3.1. Nhận diện các lợi ích kinh tế 29
4.3.2. Ước lượng các lợi ích kinh tế 29
4.4. Xác định chi phí kinh tế dự án 32
4.4.1. Chi phí xây dựng 32
4.4.2. Chi phí thiết bị 32
4.4.3. Chi phí tư vấn xây dựng 34
4.4.4. Chi phí dự phòng 34
4.4.5. Chi phí vận hành 34
4.5. Một số thông số khác 35
4.5.1. Chỉ số lạm phát 35
4.5.2. Chi phí vốn kinh tế 35
4.5.3. Giá kinh tế của đất 35
4.6. Kết quả phân tích kinh tế dự án 35
4.7. Phân tích phân phối 36
4.8. Kết luận về kết quả phân tích 39
CHƯƠNG 5 41
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 41
Bảng 2.1. Công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức, m
3
/ngày 7
Bảng 2.2. Mô tả các hạng mục lợi ích và chi phí tài chính 9
Bảng 2.3. Mô tả các hạng mục lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế 11
Bảng 2.4. Lưu lượng nước thô các NMN Thủ Đức, m
3
/ngày………………………… 13
Bảng 2.5. Liều lượng PAC sử dụng tại các NMN Thủ Đức 14
Bảng 2.6. Nồng độ SS trong nước thô các NMN Thủ Đức, mg/l 14
Bảng 2.7. Ước lượng khối lượng bùn thải phát sinh từ các NMN Thủ Đức 15
Bảng 3.1. Các hạng mục đầu tư của dự án, USD 18
Bảng 3.2. Chi phí vận hành của dự án 18
Bảng 3.3. Thông tin các khoản vay của dự án 19
Bảng 3.4. Tiến độ giải ngân vốn dự án 19
Bảng 3.5. Ngân lưu tài chính của dự án, USD 20
Bảng 3.6. Kết quả phân tích độ nhạy đơn giá xử lý bùn thải tài chính 21
Bảng 3.7. Kết quả phân tích độ nhạy chi phí đầu tư tài chính 22
Bảng 3.8. Kết quả phân tích độ nhạy chi phí vận hành 23
Bảng 3.9. Kết quả phân tích độ nhạy thay đổi lượng bùn phát sinh 23
Bảng 3.10. Kết quả phân tích kịch bản tỷ lệ lạm phát USD 24
Bảng 3.11. Kết quả phân tích kịch bản tài chính 24
Bảng 4.1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo nghị định 04/2007/NĐ-CP 30
Bảng 4.2. Tóm tắt mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 30
Bảng 4.3. Thông số kỹ thuật máy bơm tại trạm bơm Hoá An 32
Bảng 4.4. Hệ số chuyển đổi và tỷ phần ngoại thương 33
Bảng 4.5. Kết quả phân tích kinh tế dự án, USD 36
Bảng 4.6. Kết quả phân tích phân phối, USD 38
Bảng 4.7. Tóm tắt lợi ích và thiệt hại các nhóm đối tượng, USD 39
Gòn (SAWACO), phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Camp Dresser & McKee
International Inc (CDM) nghiên cứu dự án Khu Xử lý bùn từ Các Nhà máy nước Thủ Đức,
trong luận văn này được gọi là Khu Xử lý bùn. Hiện nay dự án đang trong quá trình hoàn thiện
báo cáo nghiên cứu khả thi để trình các Cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
Tuy nhiên, với bối cảnh chính sách hiện nay, dự án sẽ có thể đối mặt với các khó khăn sau
đây:
Thứ nhất là khó khăn về khía cạnh tài chính. Vì xử lý bùn thải từ NMN là một vấn đề
hoàn toàn mới ở Việt Nam, chưa có một mức giá xử lý để tham chiếu nên việc xác định mức
giá hợp lý là một nhiệm vụ khó khăn cho dự án.
Thứ hai, Việt Nam chưa có một văn bản pháp luật nào quy định liên quan đến bùn thải
và quản lý bùn thải từ các NMN. Cho đến thời điểm hiện tại 06/2012, bùn thải từ các NMN
Thủ Đức không nằm trong diện cần phải được xử lý trước khi thải bỏ ra môi trường theo quy
định của Pháp luật Việt Nam. Đồng thời, việc xả bỏ bùn thải từ các NMN cũng chưa phải
2
đóng phí bảo vệ môi trường; các NMN chưa phải chịu một sức ép nào về mặt pháp luật cũng
như tài chính để phải xử lý bùn thải.
Với những khó khăn trên, vấn đề đặt ra là nên áp dụng đơn giá xử lý bùn thải bao nhiêu là phù
hợp và để dự án sớm được triển khai, mang lại những ngoại tác tích cực cho môi trường và
cộng đồng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm bổ sung các cơ sở thông tin, hỗ trợ cho chủ đầu tư trước khi
đưa ra quyết định triển khai dự án.
Khía cạnh tài chính của dự án sẽ được xem xét thông qua việc xác định mức giá xử lý
phù hợp cho dự án.
Dự án sẽ được xem xét trên cơ sở phân tích lợi ích và chi phí, đánh giá tính hiệu quả
mà dự án mang lại cho toàn nền kinh tế.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi:
(1). Căn cứ vào phân tích khả thi tài chính thì đơn giá xử lý bùn bằng bao nhiêu để
TỔNG QUAN DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Chương 2 mô tả các thông tin cơ bản của dự án cũng như thực trạng xử lý bùn thải từ các
NMN Thủ Đức. Khung phân tích áp dụng cho luận văn cũng được đề cập trong chương này.
2.1. Giới thiệu dự án
2.1.1. Các thông tin cơ bản của dự án
Chủ đầu tư dự án: SAWACO là chủ đầu tư của dự án. SAWACO hiện cung cấp nước
sạch cho hơn 7 triệu người dân của Tp.HCM, với 4 nhà máy hiện hữu và các nhà máy nước
sắp được xây dựng và kết nối vào hệ thống.
Vị trí triển khai dự án: Khu Xử lý bùn sẽ được xây dựng trên một khu đất trống được
UBND Tp.HCM bàn giao cho các NMN Thủ Đức phục vụ cho Dự án. Khu đất này cách NMN
khoảng 400m về hướng Đông Bắc (Hình 2.1).
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí Khu Xử lý bùn
Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Tổ chức Thương mại và Phát triển Hoa Kỳ (2011), Báo cáo
Nghiên cứu Khả thi cho Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước.
Các hạng mục, cấu phần chính của dự án: dự án gồm 2 cấu phần chính, khu chứa bùn
(bể điều hoà, bể lắng trong, các trạm bơm) và trung tâm xử lý bùn (bể chứa, bể cô đặc trọng
lực, thiết bị tách nước).
5
Công nghệ của dự án: Bùn thải phát sinh từ bể lắng và bể lọc của các NMN sẽ được
thu gom về bể điều hoà để đi đến các khâu xử lý tiếp theo với mục tiêu là loại bỏ lượng nước
dư thừa trong bùn. Công nghệ được chọn bao gồm 2 quy trình diễn ra nối tiếp nhau là cô đặc
trọng lực và lọc ép băng chuyền. Bể cô đặc trọng lực vận hành giống bể lắng, tại đây bùn lắng
xuống đáy do trọng lực và nước được tách chảy ra máng tràn. Bùn có thể được cô đặc từ nồng
độ chất rắn 3% lên đến 30%. Bùn sau cô đặc được đưa tới máy lọc ép băng chuyền, và được
tháo nước liên tục khi bị ép dưới áp lực của các bánh lăn. Bánh bùn được tách nước có thể đạt
nồng độ chất rắn từ 60% - 80%. Mô hình công nghệ dự án thể hiện như Hình 2.2.
Hình 2.2. Mô hình công nghệ của dự án
D
ự ph
òng phí
4.
134.391
USD
6
Tiến độ triển khai dự án: Dự án Khu Xử lý bùn sẽ được phân kỳ thực hiện trong hai
giai đoạn:
* Phân kỳ thứ nhất, từ tháng 01/2014 đến tháng 01/2018: Xây dựng các khu chức năng xử
lý bùn cho NMN Thủ Đức giai đoạn 1, 2, 3&4. Xử lý một lượng bùn với tổng khối lượng
khoảng 98.089 kg bùn khô/ngày.
* Phân kỳ thứ hai, từ tháng 01/2022 đến tháng 01/2025: Xây dựng các khu chức năng xử
lý bùn cho NMN Thủ Đức giai đoạn 5, xử lý thêm một lượng bùn khoảng 19.275 kg bùn
khô/ngày.
2.1.2. Phạm vi dự án
Khu Xử lý bùn được triển khai nhằm xử lý bùn thải từ hai NMN hiện hữu là NMN Thủ Đức
(giai đoạn 1), NMN BOO Thủ Đức (giai đoạn 2) và cho các giai đoạn mở rộng, nâng cấp các
NMN sau đó (giai đoạn 3, 4, 5).
Phạm vi của dự án hiện tại chỉ dừng đến công đoạn loại bỏ nước khỏi bùn thải, các phương án
tận dụng hoặc thải bỏ bánh bùn sau khi loại nước sẽ được đề cập ở các nghiên cứu sau.
2.1.2.1. Nhà máy nước Thủ Đức
NMN Thủ Đức thuộc quyền quản lý của SAWACO, được đầu tư xây dựng vào năm 1974.
Năm 1995, công suất của NMN được nâng lên 650.000 m
3
/ngày, và đến năm 2004 được Ngân
hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ cho dự án cải tạo, nâng cấp tăng công suất lên 750.000
động bơm bùn vào đường ống xả vào cùng cửa cống đổ ra Suối Cái của NMN Thủ Đức.
2.1.2.3. Các dự án mở rộng NMN Thủ Đức
Theo Dự thảo Quy hoạch Tổng thể Hệ thống Cấp nước của Tp.HCM đến năm 2025, Dự án
NMN Thủ Đức sẽ được mở rộng trong năm 2012, còn gọi là giai đoạn 3; và năm 2016 hay còn
gọi là giai đoạn 4. Mỗi giai đoạn mở rộng sẽ tăng công suất cấp nước thêm 300.000 m
3
/ngày.
Đến năm 2022, NMN Thủ Đức tiến hành mở rộng giai đoạn 5, tăng công suất thêm 300.000
m
3
/ngày. Quy mô công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức sau các giai đoạn mở rộng được
thể hiện ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Công suất cấp nước của các NMN Thủ Đức, m
3
/ngày
Nhà máy nước Hiện nay 2018 2025
NMN giai đoạn 1 (NMN Thủ Đức) 750.000
750.000
750.000
NMN giai đoạn 2 (BOO Thủ Đức) 300.000
300.000
300.000
NMN giai đoạn 3
Dự án Khu xử lý bùn được đề xuất với hoạt động trực tiếp là xử lý và thải bỏ bùn thải từ các
NMN Thủ Đức một cách hiệu quả và kinh tế nhất, giúp cải thiện điều kiện sức khoẻ cộng
đồng và vệ sinh môi trường đô thị của Tp.HCM và lưu vực sông Đồng Nai.
2.1.4. Cấu trúc dự án
Dự án Khu Xử lý bùn từ các NMN Thủ Đức là một dự án thành phần trong tổng thể Dự án
Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước, xử lý bùn cho 3 trong số các nhà máy cấp nước
cho SAWACO là: các NMN Thủ Đức, NMN Tân Hiệp và NMN Kênh Đông.
Về cơ chế quản lý dự án, UBND Tp.HCM giao cho SAWACO trực tiếp chịu trách nhiệm đề
xuất, triển khai và vận hành dự án.
Về cơ chế huy động vốn cho dự án, SAWACO tìm kiếm các nguồn tài trợ từ vốn ODA, dự
định sẽ vay 90% từ nguồn vốn ODA; 10% còn lại sẽ được tài trợ từ nguồn vốn vay của Chính
phủ.
Ngày 15/03/2012, SAWACO đã ký bản ghi nhớ với công ty Balteau BAM của Bỉ để công ty
này làm đơn vị trung gian đứng ra làm thủ tục vay vốn ODA từ Chính phủ Bỉ tài trợ cho phần
thiết bị của dự án Khu Xử lý bùn từ các Nhà máy Xử lý nước. Và hiện nay, SAWACO đang
tiếp tục thực hiện các thủ tục để xin vay phần vốn còn lại từ ADB. (Nguồn:
,
truy cập ngày 20/04/2012).
2.2. Khung phân tích
Dự án sẽ được phân tích và đánh giá trên cả khía cạnh tài chính và kinh tế
2.2.1. Phân tích tài chính
Trên khía cạnh tài chính, sử dụng khung phân tích lợi ích và chi phí tài chính để đề xuất đơn
giá xử lý bùn, đảm bảo tính khả thi về tài chính của dự án. Cụ thể, đơn giá đề xuất dựa trên
căn cứ đảm bảo NPV tài chính của dự án dương, các NMN chấp nhận trả mức phí này và mức
9
tăng thêm của giá nước sạch do chi phí xử lý bùn sẽ vẫn đảm bảo trong khả năng chi trả của
người tiêu dùng.
Bảng 2.2. Mô tả các hạng mục lợi ích và chi phí tài chính
Lợi ích
NPV (Net Present Value) chính là giá trị hiện tại của ngân lưu ròng, giá trị này được xác định
bằng giá trị hiện tại của ngân lưu vào trừ giá trị hiện tại của ngân lưu ra theo một suất chiết
khấu thích hợp. Vì dòng ngân lưu thể hiện chi phí/lợi ích tại các thời điểm khác nhau trong
suốt vòng đời của dự án nên các dòng ngân lưu sẽ được chiết khấu về cùng một thời điểm để
làm cơ sở xác định được giá trị lợi ích ròng của dự án.
IRR (Internal Rate of Return) là suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0. IRR cũng là
một tiêu chí thẩm định dự án và nó cùng với NPV là hai cơ sở để ra quyết định.
Hai tiêu chí này được xác định bởi các công thức sau đây:
10
=
−
1 +
Và
= 0 =
∑
thời, luận văn chỉ phân tích các dòng ngân lưu trên quan điểm tổng đầu tư.
2.2.1. Phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế tiến hành đánh giá dự án trên quan điểm của cả nền kinh tế, xác định lợi ích
ròng mà dự án mang lại cho nền kinh tế. Các lợi ích ròng được đo lường bằng cách so sánh
giữa kịch bản có và không có dự án.
Đơn giá xử lý bùn kinh tế sẽ được xác định trên cơ sở sao cho NPV kinh tế bằng 0.
Các lợi ích kinh tế sẽ được ước lượng cho mức giảm chi phí vận hành từ tuần hoàn và tận
dụng một lượng nước đáng kể từ dự án cho hệ thống xử lý nước cấp. Bên cạnh đó, lợi ích kinh
tế còn từ mức giảm thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước khi có dự án so với trường hợp không có
dự án. Và lợi ích kinh tế từ việc giảm tình trạng bồi lắng dòng sông.
Chi phí kinh tế sẽ được tính từ việc chuyển đổi chi phí tài chính của đầu tư cố định và chi phí
tài chính vận hành, bảo trì.
11
Bảng 2.3. Mô tả các hạng mục lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế
Doanh thu x
ử lý b
ùn kinh t
ế
Các hạng mục lợi ích kinh tế
+ Lợi ích từ giảm nguy cơ ô nhiễm nước sông
+ Lợi ích từ giảm tình trạng bồi lắng dòng sông
+ Lợi ích từ tiết kiệm chi phí khi thu hồi và tái sử dụng nước từ xử lý bùn thải
Các hạng mục chi phí kinh tế
- Chi phí vận hành kinh tế
o Chi phí điện
o Chi phí nước
o Chi phí bảo trì
o Chi phí nhân công
1 +
)
Trong đó:
12
NPV
e
: NPV kinh tế
B
i
: lợi ích kinh tế ở năm thứ i
C
i
: chi phí kinh tế ở năm thứ i
r
e
: suất chiết khấu
n: số năm hoạt động của dự án
- Suất sinh lợi nội tại IRR
Xét trên khía cạnh của nền kinh tế, dự án khả thi khi IRR kinh tế lớn hơn chi phí cơ hội kinh tế
của vốn.
IRR kinh tế được xác định từ công thức tương quan sau:
= 0 =
SS: nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước đầu vào của các nhà máy cấp nước (mg/l)
A: hoá chất bổ sung, thông thường là vôi (mg/l). Đối với các NMN Thủ Đức, trong
quy trình xử lý, vôi được cung cấp bổ sung vào sau các giai đoạn tạo kết tủa và sinh bùn tại bể
13
lắng và bể lọc; nên lượng vôi không có những tác động đến lượng bùn sinh ra. Vì thế, bỏ qua
thông số A.
H
ộ
p 2.1
.
Gi
ớ
i thi
ệ
u
v
ề
Ch
ấ
t r
ắ
n lơ l
ử
ng SS (Suspended Solids)
Chất rắn lơ lửng trong nước có thể là các hạt chất vô cơ, hữu cơ không hòa tan. Các hạt có bản
chất vô cơ có thể là các hạt đất sét, phù sa, hạt bùn,… Hạt có bản chất hữu cơ thường là những
: lưu lượng nước thô đầu vào, m
3
/ngày
Q
sạch
: lưu lượng nước sạch sản xuất, m
3
/ngày
Kết quả tính toán lưu lượng nước thô của các NMN Thủ Đức sau các giai đoạn mở rộng được
thể hiện ở Bảng 2.4.
14
Bảng 2.4. Lưu lượng nước thô các NMN Thủ Đức, m
3
/ngày
Nhà máy nư
ớc
Hiện
nay
2018
2025
NMN giai đoạn
1
(
NMN Thủ đức
)
303.000
303.000
NMN giai đoạn
5
3
0
3
.000
Tổng
1.060.500
1.666.500
1.969
.500Nguồn: Tác giả tính toán từ dữ liệu ở Bảng 2.1.
2.3.2.2. Liều lượng dung dịch PAC sử dụng
NMN Thủ Đức và BOO Thủ Đức đều sử dụng PAC làm chất keo tụ. Lượng PAC sử dụng tại
NMN Thủ Đức được thu thập theo số liệu thống kê hàng tháng trong 2 năm 2010, 2011. Các
Nguồn: Phòng Kỹ thuật NMN BOO Thủ Đức, Phân xưởng Điều hành NMN Thủ Đức, tháng 3/2012
2.3.2.3. Nồng độ SS trong chất lượng nước thô
NMN Thủ Đức và BOO Thủ Đức sử dụng chung nguồn nước thô sông Đồng Nai. Hiện nay,
các NMN đều tiến hành quan trắc chất lượng nước thô định kỳ. Với chỉ tiêu SS, NMN Thủ
Đức quan trắc hàng ngày, còn BOO Thủ Đức quan trắc với tần suất hàng tuần. Kết quả quan
trắc nồng độ SS trong chất lượng nước thô các NMN Thủ Đức được thể hiện chi tiết ở Phụ lục
2.4, 2.5 và 2.6.
Từ kết quả quan trắc thu thập được, diễn biến nồng độ SS trong nước thô của NMN Thủ Đức
và BOO Thủ Đức được trình bày trong Bảng 2.6.
Bảng 2.6. Nồng độ SS trong nước thô các NMN Thủ Đức, mg/l
Th
ấp nhất
Trung bình
Cao nh
ất
BOO Thủ Đức 9
50
301
NMN Thủ Đức 4
38
201
19.275
19.275
NMN giai đoạn 3 kg/ngày
19.275
19.275
NMN giai đoạn 4 kg/ngày
19.275
19.275
NMN giai đoạn 5 kg/ngày 19.275
Tổng
59.539
98.089
117.364