QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUY
ỄN THỊ THIÊN KIM
QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây hoàn toàn là công trình nghiên cứu của tôi, được hoàn thành
sau quá trình nghiên cứu thực tiễn dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Hải.
Số liệu thống kê là trung thực.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Tác giả NGUYỄN THỊ THIÊN KIM

ii MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC………………………………………………………………………… ii
DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ………………………………… iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………….v
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………… vi
CHƯƠNG I 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ 1

QUẢN TRỊ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

2.2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG . 30

2.3.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB 34

2.3.1

QUY TRÌNH TÍN DỤNG, BỘ MÁY KIỂM SOÁT TÍN DỤNG 34

2.3.2

CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG VÀ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TÍN DỤNG37

iii

2.3.3

QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CHO VAY 41

2.3.4

QUẢN TRỊ MẠNG LƯỚI, PHÂN CẤP ỦY QUYỀN PHÁN QUYẾT 45

2.3.5

ĐẢM BẢO TIỀN VAY 48

2.3.6


3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG MHB 73

3.2.1 GIẢI PHÁP CHUNG: 74

3.2.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ 75

3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, BỘ NGÀNH: 90

3.3.2. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 92

3.3.3 ĐỐI VỚI UBND TỈNH, THÀNH PHỐ. 92

KẾT LUẬN…………………………………………………………………………ix
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………x
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… xiii

iv

DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BẢNG 2. 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUA CÁC NĂM 32

BẢNG 2. 2 TỶ TRỌNG VÀ ĐÓNG GÓP CỦA TÍN DỤNG 33

BẢNG 2. 3 TỶ TRỌNG DƯ NỢ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 39

BẢNG 2. 4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 41


BIỂU ĐỒ 2. 2 TỶ LỆ NỢ XẤU, NỢ QUÁ HẠN 52

BIỂU ĐỒ 2. 3 CƠ CẤU TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN CHO VAY 59 v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TCTD: tổ chức tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
MHB: Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
NHCP: Ngân hàng cổ phần.
TCKT: tổ chức kinh tế
TGKKH: tiền gửi không kỳ hạn.
TGCKH: tiền gửi có kỳ hạn.
GTCG: Giấy tờ có giá.
QSDĐ và TSGLVĐ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
DNTN: doanh nghiệp tư nhân.
DNNN: doanh nghiệp nhà nước.
Cty TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn.
CBTD: cán bộ tín dụng
SME: Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

vi

Ngân hàng MHB, các kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục.
Thứ ba: Trên cơ sở những hạn chế và định hướng phát triển trong tương lai,
đề ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động quản trị tín dụng của
Ngân hàng MHB.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Quản trị tín dụng tại Ngân hàng MHB, chủ yếu là hoạt động cho vay.
+ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2008- Quý II/2012.
+ Hiệu quả quản trị tín dụng được đánh giá trên cả ba mặt: đối với ngân
hàng, khách hàng vay và về mặt xã hội, nhưng tập trung chủ yếu đánh giá về
hiệu quả quản trị tín dụng đối với ngân hàng.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích số liệu và kết hợp với
phương pháp tổng hợp, so sánh nhằm làm nổi bật vấn đề và rút ra những giải
pháp phù hợp với tình hình thực tế.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
− Góp thêm vào những lý luận về quản trị tín dụng ngân hàng.
− Đánh giá được những tồn tại trong quản trị tín dụng tại Ngân hàng MHB.
− Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế này để nâng cao hoạt
động quản trị tín dụng. viii

6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu bởi ba chương với nhiều bảng
biểu, số liệu minh họa có liên quan.
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị tín dụng ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị tín dụng tại Ngân hàng MHB.

về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác
2

đã viết: “Cấp tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả” .
Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2011, khái niệm cấp tín dụng đã được làm rõ hơn, bao gồm tất cả các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Mối quan hệ tín dụng ngân hàng không phải là quan hệ chuyển dịch vốn trực
tiếp từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu mà thông qua các trung gian là các ngân
hàng. Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
1.1.2. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
 Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận nguồn vốn của ngân
hàng là nguồn vốn huy động của khách hàng. Nếu các khoản tín dụng không được
hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay ngân hàng phải định kỳ hạn trả nợ
phù hợp và dự kiến các phương án xử lý nếu khách hàng không thực hiện trả nợ
đúng hạn kể cả phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Nguyên tắc này giúp hạn chế rủi ro
thanh khoản cho ngân hàng.
 Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
Tài sản đảm bảo có thể tồn tại dưới nhiều dạng: tài sản đảm bảo hình thành
từ vốn vay ngân hàng, tài sản đảm bảo là tài sản của người đi vay, tài sản đảm bảo
có thể là tín chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba (GS.TS Lê Văn Tư, 2005).
Tài sản đảm bảo được xem là nguồn thu nợ thứ hai, là cơ sở hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều
trường hợp khác nhau.
3

4

Thực hiện đúng các qui định về pháp lý sẽ giúp các ngân hàng giảm thiểu được rủi
ro có thể làm sụt giảm chất lượng tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Ngược lại, nếu các quy định pháp lý không rõ ràng, chồng chéo hoặc trái
ngược lẫn nhau thì sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt
động tín dụng nói riêng.

Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến việc cấp tín dụng:
Cơ sở hạ tầng tốt là cầu nối giúp nguồn vốn tín dụng đến được những nơi
có nhu cầu và là cơ sở thu hút nguồn tiền gửi từ nền kinh tế. Đồng thời cũng là điều
kiện giúp cho việc kiểm tra sau cho vay được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng,
giúp các NHTM có được các biện pháp kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ
đó cũng đảm bảo được chất lượng của khoản tín dụng.

Năng lực kinh doanh của khách hàng:
Tín dụng là nhịp cầu nối giữa hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân
hàng với hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ. Do đó,
mỗi biểu hiện xấu hoặc tốt trong hoạt động kinh doanh của khách hàng đều có
những ảnh hưởng tương ứng đến hoạt động tín dụng. Khi hoạt động kinh doanh của
khách hàng có lãi, có xu hướng phát triển, thì khách hàng sẽ có khả năng trả nợ
ngân hàng, quan hệ tín dụng với ngân hàng khi đó sẽ diễn ra tốt đẹp, cầu nối giữa
vay và cho vay sẽ thông suốt.
Ngược lại, nếu năng lực kinh doanh của khách hàng thấp, trình độ quản lý
yếu kém, công nghệ lạc hậu, chiến lược kinh doanh thiếu tính khả thi, hoặc thậm chí
khách hàng cố tình lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích sẽ dẫn đến hoạt động kinh
doanh khó khăn, tình hình tài chính mất cân đối, nguy cơ phá sản tăng cao. Khoản
tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng khi đó chắc chắn có chất lượng kém, khả
năng dẫn đến nợ khó đòi cao.

tham gia quan hệ tín dụng cán bộ ngân hàng và người vay tiền.
Tín dụng là hoạt động được thực hiện trên cơ sở lòng tin, và sự tín nhiệm.
Điều đó có nghĩa là quan hệ tín dụng là sự kết hợp của ba yếu tố: nhu cầu của khách
hàng, khả năng của ngân hàng và tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng.
6

Sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng càng cao thì càng thuận lợi cho việc
vay vốn.
Tuy nhiên, khi sự tín nhiệm này bị lợi dụng, ngân hàng quá tin tưởng vào
khách hàng mà không có sự thẩm định kỹ lưỡng trước khi cho vay, thì chắc chắn
khoản tín dụng cấp ra có chất lượng kém và rủi ro cao.
Một trường hợp nữa liên quan đến yếu tố con người dẫn đến chất lượng tín
dụng kém là bộ phận thẩm định không đủ năng lực để đánh giá một cách chính xác
về khách hàng và khoản vay. Tuy nhiên, lúc này phải xem xét thêm về công tác đào
tạo và chiến lược phát triển con người của ngân hàng.
Ngoài ra, còn có vấn đề lừa đảo trong hoạt động tín dụng, bộ phận thẩm
định cấu kết với khách hàng tranh thủ kẻ hở để rút vốn của ngân hàng. Lúc này
khoản tín dụng có chất lượng kém và hầu như không thể thu hồi, nếu có cũng tốn
nhiều chi phí và thời gian của ngân hàng.

Công nghệ:
Bên cạnh các yếu tố đã được nêu ở trên, công nghệ cũng là một yếu tố
quan trọng tạo nên chất lượng trong hoạt động tín dụng.
Công nghệ hiện đại, một mặt giúp đáp ứng kịp thời và nhanh chóng nhu
cầu của khách hàng trong mọi mặt dịch vụ, mặt khác giúp các cấp quản lý NHTM
nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động tín dụng nhằm điều chỉnh kịp thời cho phù hợp
với tình hình thực tế nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.
1.2. QUẢN TRỊ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
Quản trị là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm

ngân hàng. Quản trị tín dụng của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải hướng tới
sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính
8

NHTM đó. Bởi vậy, ba mục tiêu cơ bản trong quản trị tín dụng mà NHTM phải đạt
được là:

 Tối đa hóa lợi nhuận
Đây là mục tiêu hàng đầu của quản trị tín dụng NHTM. Trong cơ chế thị
trường, muốn tồn tại thì ngân hàng hoạt động phải trang trải đủ chi phí và tích lũy
lợi nhuận để mở rộng kinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh. Trong khi đó, hoạt động tín
dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh mang lợi nhuận lớn nhất của NHTM.
 Gắn phát triển thị phần với kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi ro
Muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường phải cạnh tranh. Muốn cạnh tranh
trong hoạt động tín dụng phải mở rộng đầu tư, phát triển thị phần. Nhưng mở rộng
đầu tư mà không kiểm soát được thì sẽ không thu hồi được vốn đầu tư, dẫn tới thua
lỗ và xa hơn là phá sản. Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro cơ bản bao trùm
dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM.
 Đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn và dài hạn
Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên nguyên tắc cơ bản là đi vay để
cho vay lại do đó trong hoạt động của mình việc đảm bảo khả năng thanh toán trong
ngắn và dài hạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng. Để đảm bảo
mục tiêu này quản trị tín dụng của ngân hàng phải cân đối giữa huy động vốn và
cho vay cũng như tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà
nước như tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ vốn
được sử dụng trong số dư tiền gửi không kỳ hạn để cho vay, tỷ lệ vốn tự có tối thiểu
so với tài sản có rủi ro,…
Bên cạnh đó, các khoản đầu tư tín dụng luôn kéo theo việc huy động tài
nguyên và nhân lực vào một mục tiêu cụ thể nào đó, theo đó sẽ đem lại cho ngân
hàng và xã hội những lợi ích cụ thể, mà đôi khi lợi ích của hai bên có thể mâu thuẫn

theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng.
10

Mặt khác, quản trị tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế là một hệ
thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô tín dụng.
Muốn mở rộng qui mô tín dụng, phải tăng cường huy động vốn để cho vay. Muốn
thu hẹp qui mô tín dụng phải giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi
cho phần vốn huy động thừa. Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết
chặt chẽ với hoạt động cấp tín dụng trong quản trị tín dụng của NHTM.
Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị trường thì
mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủ động trong quản trị
rủi ro thanh khoản. Do đó, chính sách huy động vốn là một bộ phận cấu thành nên
quản trị tín dụng của NHTM.
Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được để thực hiện quá trình sản
xuất kinh doanh của mọi chủ thể kinh tế. Muốn phát triển kinh tế, điều kiện tiên
quyết là phải có vốn. Mọi hoạt động đầu tư, cho vay, bảo lãnh sẽ không được thực
hiện nếu cạn nguồn vốn hoạt động. Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng bao gồm
vốn tự có, vốn huy động và vốn đi vay.
Quản trị nguồn vốn của NHTM phải giải quyết để bảo đảm vốn tự có, nguồn
vốn huy động tăng nhanh và bền vững nhằm hậu thuẫn cho việc sử dụng vốn của
ngân hàng.
1.2.2.3. CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG VÀ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
Theo TS. Hồ Diệu trong cuốn Quản trị ngân hàng trang 52 có đề cập “Đứng
về mặt chiến lược mà nói, một quản trị tín dụng phải thu hút được khách hàng, duy
trì và phát triển được khách hàng để mở rộng qui mô hoạt động của NHTM” .
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản trị tín dụng bởi vì có xác định được
đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội dung còn lại của khoản
tín dụng như nhu cầu về vốn, điều kiện vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, đảm
bảo tiền vay, rủi ro tín dụng. Do vậy, chính sách khách hàng vay là một nội dung
của quản trị tín dụng NHTM.


Về mặt pháp lý, người đứng đầu NHTM tại hội sở chính ở Trung ương mới
đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng với tư cách là người đại diện pháp nhân, người
đứng đầu các chi nhánh cấp dưới và một số người khác chỉ ký cho vay theo các văn
bản ủy quyền, tức là chỉ được phân cấp phán quyết tín dụng. Sự phân cấp phán
quyết được qui định cụ thể trong quản trị tín dụng của NHTM (TS Hồ Diệu, 2002).
Do vậy quản trị mạng lưới đối với NHTM cũng là khía cạnh quan trọng trong quản
trị tín dụng của NHTM.
1.2.2.5. BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Tài sản thế chấp là phương án dự phòng khi phương án kinh doanh của
khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền không như dự kiến. Không có phương án kinh
doanh nào là không có rủi ro. Quản trị tín dụng của ngân hàng phải bảo đảm hạn
chế rủi ro, tăng độ an toàn của các khoản cho vay. Một trong những giải pháp để đạt
yêu cầu này là chính sách đảm bảo tiền vay.
Quản trị tín dụng về đảm bảo tiền vay xác định các trường hợp nào có thể
cho vay tín chấp, đưa ra các giới hạn những loại tài sản nào được chấp nhận để làm
tài sản đảm bảo, những tài sản nào cần hạn chế nhận, cách định giá tài sản đảm bảo
và mức cho vay so với giá trị định giá.
Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín của khách hàng. Mức độ uy tín của từng
khách hàng có sự khác nhau. Để đánh giá chính xác mức độ tin cậy của khách hàng,
các NHTM xây dựng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Trường hợp
khách hàng truyền thống, có uy tín, có kết quả xếp hạng từ hạng A trở lên, được
ngân hàng xem xét cho vay không có bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Trong trường
hợp độ tin cậy của người vay không cao, ngân hàng áp dụng biện pháp cho vay có
bảo đảm bằng tài sản. Quản trị tín dụng của từng ngân hàng đều thể hiện cụ thể tiêu
chuẩn khách hàng được áp dụng cho vay không phải thực hiện bảo đảm tiền vay
bằng tài sản.
Việc xem xét danh mục tài sản bảo đảm tiền vay trước hết dựa vào các qui
định chung của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Tuy nhiên, ngân hàng không lựa
13


1.2.2.7. PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro cũng là một nội dung cấu thành của
quản trị tín dụng. Do việc phân loại nợ giúp ngân hàng đánh giá đúng tình hình,
chất lượng của các khoản cho vay, từ đó có các biện pháp theo dõi đôn đốc đối với
khách hàng thuộc từng nhóm nợ cụ thể cũng như tiến hành trích lập dự phòng để tạo
nguồn xử lý rủi ro khi khách hàng không thanh toán đầy đủ nợ gốc, lãi như thỏa
thuận.
Việc phân loại nợ căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22
tháng 4 năm 2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
Phân loại nợ theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN căn cứ vào cả
yếu tố định lượng và định tính (các tiêu chí về quá khứ (lịch sử), hiện tại và tương
lai (triển vọng) của khách hàng). Thực hiện phân loại nợ theo cả yếu tố định tính và
yếu tố định lượng, các NHTM dựa vào kết quả chấm điểm của hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ. Nhìn chung, các tiêu thức để làm căn cứ xếp hạng khách hàng tín
dụng nội bộ giữa các ngân hàng không có sự khác biệt nhau nhiều và thường được
phân thành 10 hạng theo thứ tự độ tin cậy của ngân hàng đối với khách hàng giảm
dần là: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D. Theo thông lệ quốc tế, khách
hàng được xếp vào các hạng AAA, AA, A được phân vào nợ nhóm 1; khách hàng
xếp vào các hạng BBB, BB, BB được phân vào nợ nhóm 2; khách hàng xếp hạng
CCC và CC được xếp vào nợ nhóm 3; khách hàng hạng C được xếp nợ nhóm 4;
khách hàng hạng D được xếp vào nợ nhóm 5. Trong đó,
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có
khả năng thanh toán cao, thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Khách
hàng có thu nhập ổn định trong quá khứ và có thể dự đoán trong tương lai,
sẵn có nguồn vốn thay thế. Có khả năng cạnh tranh trong ngành, ngành
nghề kinh doanh ổn định và phát triển.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status