B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.H CHÍ MINH
LU PHC VN
GII PHÁP HOÀN THIN KIM TOÁN NI B
TI NGÂN HÀNG PHÁT TRIN VIT NAM
LUN VN THC S KINH T
TP.H Chí Minh – Nm 2012
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.H CHÍ MINH
thi gian qua, di s hng dn ca Cô PGS. TS Trm Th Xuân Hng.
Tác gi lun vn
Lu Phc Vn
87
MC LC Trang ph bìa
Li cam đoan
Mc lc
Danh mc ch vit tt
Danh mc bng – hình
Danh mc các ph lc
LI M U 1
1. Lý do chn đ tài 1
2. Mc tiêu nghiên cu 3
3. Phm vi nghiên cu 3
4. Phng pháp nghiên cu 3
5. Ni dung nghiên cu 3
6. Kt cu ni dung 4
1.2.4.7 Mc tiêu 21
88
1.2.4.8 Ni dung KTNB NHPT 21
1.2.4.9 S khác nhau gia KTNB ngân hàng thng mi và KTNB ngân hàng
phát trin: 21
1.2.4.10 Nhân t nh hng ti hiu qu hot đng KTNB 22
1.3 Kinh nghim KTNB ti mt s ngân hàng phát trin trên th gii 24
1.3.1 KTNB ti mt s ngân hàng trên th gii 24
1.3.1.1 Ti Black Sea Trade and Development Bank 24
1.3.1.2 Ti Bangladesh Bank 25
1.3.1.3 Ti China Development Bank (CDB) 26
1.3.1.4 Ti European Development Bank (EDB) 27
1.3.2 Bài hc kinh nghim KTNB đi vi Ngân hàng Phát trin Vit Nam 29
CHNG 2
THC TRNG KIM TOÁN NI B
TI NGÂN HÀNG PHÁT TRIN VIT NAM 31
2.1. Gii thiu v Ngân hàng Phát trin Vit Nam (VDB) 31
2.1.1 Quá trình thành lp VDB 31
2.1.2 c đim, chc nng, nhim v ca VDB 32
2.1.2.1 c đim 32
2.1.2.2 Chc nng, nhim v 32
2.1.3 T chc b máy, nhân s 33
2.1.4 Kt qu hot đng kinh doanh ca Ngân hàng Phát trin Vit Nam 35
2.2 Thc trng mt s hot đng nghip v ch yu ti VDB 36
TI NGÂN HÀNG PHÁT TRIN VIT NAM 67
3.1 nh hng KTNB ti VDB t nay đn nm 2020 67
3.1.1 i vi Hi s chính 67
3.1.2 i vi S giao dch và các chi nhánh 68
3.2 Gii pháp hoàn thin KTNB ti VDB 68
3.2.1 y mnh tái cu trúc ngân hàng theo hng hin đi 68
3.2.2 Hoàn thin khuôn kh pháp lý v quy ch và quy trình kim toán ni b 69
3.2.3 S quan tâm ch đo ca lãnh đo đi vi KTNB 69
3.2.4 Tip tc duy trì và tng cng hn na công tác t kim toán trên tt c các
b phn ti chi nhánh 71
3.2.5 Nâng cao quyn hn ca KTNB trong ngân hàng 71
3.2.6 Qun lý thông tin trong vic thc hin KTNB 71
3.2.7 Gii pháp v con ngi 72
3.2.7.1 Quy ch tuyn d
ng 72
3.2.7.2 Phân công nhim v 72
3.2.7.3 Ch đ đãi ng 72
3.2.7.4 Nâng cao nng lc và đo đc ca nhân viên làm công tác KTNB 73
3.2.8 Thay đi v c cu t chc 74
3.2.9 Phi thng xuyên t kim toán, đánh giá v h thng KSNB 75
3.2.10 Xây dng k hoch kim toán và thc hin kim toán cn đnh hng theo
ri ro 75
3.2.11 Tng cng tính chiu sâu trong công tác t kim toán 78
3.2.12 Thng xuyên t chc các bui h
i tho, trao đi kinh nghim, tp hun
nghip v 78
3.2.13 T chc các cuc thi nghip v 78
Hình 2.1: Tng tài sn ca VDB t 2006 – 2011 36
Hình 2.2: Kt qu hot đng t 2006 – 2011 36
DANH MC CÁC CH VIT TT
1. KTNB:
2. KSNB:
Kim toán ni b
Kim soát ni b
3. KTVNB: Kim toán viên ni b
4. NHTM: Ngân hàng thng mi
5. NHNN Ngân hàng Nhà nc
6. NHPT: Ngân hàng Phát trin
7. HQT:
8. HQL:
9. BH:
10. BKS:
11. BIDV:
Hi đng qun tr
Hi đng qun lý
Ban điu hành
Ban kim soát
Ngân hàng TMCP u t & Phát trin Vit Nam
12.
VCB: Ngân hàng TMCP Ngoi thng Vit Nam.
13. Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công thng Vit Nam.
14. Agribank: Ngân hàng Nông nghip & Phát trin Nông thôn Vit Nam
15. VPBank: Ngân hàng TMCP Vit Nam Thnh vng.
16. HDBank: Ngân hàng TMCP Phát trin Thành ph H Chí Minh.
17. DongaBank: Ngân hàng TMCP ông Á
bất thường của thị trường, quy mô hoạt động rộng lớn v à tiềm lực tài chính mạnh.
Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào muốn an toàn để tồn tại và
phát triển, bên cạnh việc quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không
thể không chú trọng đến công tác quản lý nội bộ, m à trong đó kiểm toán nội bộ là
một yếu tố, một chức năng quan trọng của công tác này. Đối với hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Phát triển cũng vậy, do đặc thù là Ngân hàng trực thuộc
Nhà nước, với vai trò chính là hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, lĩnh vực cho vay
thường là các ngành nghề kinh tế khó khăn, thời gian cho vay d ài, lãi suất thấp mà
những chính sách này lĩnh vực tư nhân hay các ngân hàng thương mại không thể
đảm đương nổi. Do khách hàng là các đối tượng được hưởng ưu đãi của Nhà
nước, tính ỷ lại vào việc được ưu đãi nên nhiều lúc tính ràng buộc, tính chặt chẽ
về mặt pháp lý của các hồ sơ vay vốn không đảm bảo đầy đủ. Chính vì vậy chứa
đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro, l àm thiệt hại rất lớn đến tài sản cũng như uy tín của
ngân hàng. Vì vậy, việc thực hiện quản lý v à thiết lập hệ thống kiểm soát n ội bộ
2
đầy đủ, hiệu quả và bộ phận kiểm toán nội bộ của các ngân hàng được lành mạnh,
an toàn là một nhu cầu tất yếu khách quan giúp các nh à lãnh đạo điều hành hoạt
động của ngân hàng theo đúng hành lang pháp l ý, tôn chỉ, mục đích và chiến lược
phát triển góp phần cho hoạt động của các ngân hàng an toàn hơn, hiệu quả hơn
từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Vấn đề đảm bảo phát triển bền vững v à ổn định trong hoạt động của ngân
hàng đã trở thành mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý và điều hành, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam cũng không ngoại lệ. Mặc dù là Ngân hàng của Chính phủ,
được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, hoạt động không v ì mục đích lợi
nhuận nhưng vẫn phải bảo toàn nguồn vốn hoạt động… với hoạt động chính l à
cho vay ưu đãi tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, nhưng với sự
hội nhập kinh tế quốc tế với những thời c ơ và thách thức đã nêu trên thì một chút
sơ suất, một sự chủ quan cũng đem lại rất nhiều rủi ro to lớn.
Thực tế là kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã được
triển khai từ khi ngân hàng được thành lập nhưng không có bộ phận chuyên trách
thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam như: các báo cáo hoạt động từ năm 2006-
2011, các báo cáo chuyên đề, các bài viết đăng trên tạp chí, thông tin trên các trang
web và kết quả của các nghiên cứu khác đã được công bố.
+ Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, qua
email để thu thập thông tin từ các nhà quản lý và nhân viên bằng mẫu câu hỏi đã
chuẩn bị trước.
Từ nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được, bản thân sử dụng
phương pháp phân tích, so sánh để rút ra kết luận và đề ra giải pháp hoàn thiện kiểm
toán nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
5. Nội dung nghiên cứu:
-
Những cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ. Học tập, vận dụng kinh nghiệm về
kiểm toán nội bộ tại một số Ngân hàng Phát triển trên thế giới.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Phát triển
4
Việt Nam tạo cơ sở để hoàn thiện kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
- Đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam đạt hiệu quả, chấp hành đúng quy định của pháp luật.
6. Kết cấu nội dung: gồm 3 chương
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Phát triển.
-
Chương 2: Thực trạng kiểm toán nội bộ tại N gân hàng Phát triển Việt
Nam.
-
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
1.1.2 Đặc điểm của NHTM ảnh hưởng đến KTNB
- Ngân hàng thương mại quản lý khối lượng tiền tệ rất lớn, mạng lưới kinh
doanh của NHTM rất rộng, tham gia nhiều giao dịch phức tạp nên hoạt động của
NHTM có nhiều rủi ro. Vì vậy, đòi hỏi KTNB phải được xem trọng và cần được
tiến hành thường xuyên, liên tục.
- NHTM kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, là các lĩnh
vực nhạy cảm và chịu sự tác động bởi các yếu tố biến động kinh tế vĩ mô, cùng với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên hoạt động NHTM cần phải được kiểm tra giám
sát chặt chẽ hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ gây nên những bất ổn về tiền tệ
trong nền kinh tế cũng như nguy cơ phá sản nên đòi hỏi phải tiến hành kiểm toán
trên tất cả hoạt động của ngân hàng.
- Hình thức sở hữu: NHTM có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như NHTM
quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM li ên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài nên
có thể lựa chọn hình thức kiểm toán nội bộ phù hợp.
- Một số đặc điểm khác như: NHTM phải dự trữ bắt buộc theo quy định của
NHNN, kinh doanh và nộp thuế theo quy định của Nhà nước như các doanh nghiệp
khác, NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ một khoản ban đầu
(chức năng tạo tiền của NHTM) nên NHTM phải tuân thủ các quy định về hoạt
động KTNB, khung pháp lý của Nh à nước nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi
ro co thể xảy ra.
1.1.3 Mục tiêu KTNB NHTM
- Giúp HĐQT, BĐH ngân hàng thực hiện chức năng giám sát của m ình đối với
qui trình báo cáo thông tin tài chính, phi tài chính nhằm đảm bảo rằng các thông tin
được công bố là trung thực, rõ ràng và không bị lạm dụng.
7
- Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát tài
chính nội bộ. Phát hiện và chỉ ra nguyên nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt
động từ đó đề xuất và tư vấn với HĐQT, BĐH các biện pháp, giải pháp để cải tiến.
- Giúp nâng cao vị thế của ngân hàng thông qua việc hoàn thiện môi trường
quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân h àng.
hàng.
1.1.6 Phạm vi hoạt động NHTM:
Phạm vi hoạt động kiểm toán nội bộ bao gồm kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ
và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM cũng nh ư chất lượng thực thi các
trách nhiệm được giao của các ban, phòng tại Hội sở chính và các đơn vị thành viên
NHTM.
Theo đó, phạm vi hoạt động công việc kiểm toán nội bộ bao gồm:
- Rà soát sự tuân thủ các nghiệp vụ và hồ sơ, chứng từ.
- Kiểm tra hệ thống kiểm soát và các thủ tục kiểm soát.
- Phân tích và rà soát các quy trình và các bi ện pháp được áp dụng.
- Soát xét các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro.
- Phân tích các thông tin quản lý và thông tin tài chính.
- Kiểm tra, xác nhận các thông tin quản lý và thông tin tài chính thông qua
kiểm tra chi tiết và kiểm tra các dữ liệu, cơ sở.
1.1.7 Cơ cấu tổ chức KTNB NHTM:
Phần lớn tại các NHTM có cơ cấu tổ chức KTNB như sau:
Hội đồng quản trị
Ban Điều hành
Các phòng nghiệp vụ
Ban kiểm soát
Ban kiểm toán nội bộ
9
- Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNB được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt
động của BKS ban hành và HĐQT phê duyệt. BKS do HĐQT thành lập nhằm giúp
HĐQT thực hiện chức năng giám sát của m ình.
- Chức năng KTNB được tập trung ở HSC được gọi là Ban KTNB. Ban
KTNB phải độc lập với các bộ phận được kiểm toán và phải được thông báo về khả
năng xảy ra xung đột lợi ích. Do vậy, Ban KTNB cần có k ênh báo cáo trực tiếp cho
BKS và báo cáo về mặt công việc cho Tổng Giám đốc. Trưởng Ban KTNB do BKS
chỉ định. Do vậy, Trưởng Ban KTNB có trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên BKS về
đánh giá đều được dựa vào các số liệu, các thông tin trong báo cáo t ài chính và hệ
thống kế toán của đơn vị. Vì vậy phương pháp kiểm toán cơ bản còn được gọi là các
bước kiểm nghiệm theo số liệu.
- Phương pháp kiểm toán cơ bản bao gồm các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích đánh giá t ổng quát:
Phương pháp này là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan
trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động, để phát hiện ra những thay đổi
trọng yếu, những biến động bất thường và tìm ra các mối quan hệ có mâu thuẫn với
các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến, tìm
ra những khoản mục, nội dung có rủi ro lớn.
+ Phương pháp cân đối:
Là phương pháp dựa trên các cân đối (phương trình) kế toán và các cân đối
khác để kiểm toán các mối quan hệ nội tại của các yếu tố cấu th ành quan hệ cân đối
đó.
+ Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản:
Là phương pháp kiểm toán nhằm kiểm tra và ghi chép từng loại hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
* Phương pháp kiểm toán tuân thủ:
- Là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được thiết lập để thu thập các bằng
chứng về tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đ ơn vị.
11
- Đặc trưng của phương pháp kiểm toán tuân thủ:
+ Các thử nghiệm và kiểm tra đều dựa vào các quy chế kiểm soát trong hệ
thống kiểm soát nội bộ đơn vị. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là
mạnh, là hiệu quả và kiểm soát viên có thể tin tưởng thì công việc kiểm toán cần
dựa vào các quy chế kiểm soát.
+ Công việc kiểm toán được dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ nên phương
pháp kiểm toán tuân thủ còn được gọi là bước kiểm nghiệm dựa vào kiểm soát.
- Tuỳ thuộc mức thoả mãn về kiểm soát, nhân viên kiểm toán nội bộ có thể áp
dụng các phương pháp kiểm toán tuân thủ cụ thể sau:
toán nội bộ thông qua việc kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán, các
văn bản có liên quan đến báo cáo tài chính.
+ Phương pháp quan sát:
Là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua quá tr ình nhân viên kiểm
toán nội bộ trực tiếp xem xét, theo d õi để đánh giá một hiện tượng, một chu trình
hoặc một thủ tục do người khác thực hiện như quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc
quan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị mình tiến hành.
+ Phương pháp thẩm tra và xác nhận:
Là phương pháp thu thập các bản xác nhận của những ng ười có trách nhiệm
hoặc liên quan đến công việc và nội dung kiểm toán ở trong hay ngo ài đơn vị kiểm
toán như xác nhận của người bán và người phải trả, xác nhận của khách hàng về số
dư tiền gửi tại NHTM, xác nhận của ng ười tạm ứng về số dư trên tài khoản tạm
ứng
+ Phương pháp phỏng vấn:
Là phương pháp thu thập thông tin của nhân viên kiểm toán nội bộ thông
qua việc trao đổi, phỏng vấn những ng ười trong và ngoài đơn vị kiểm toán có liên
quan nội dung kiểm toán. Việc phỏng vấn có thể đ ược thực hiện dưới dạng vấn đáp
hoặc văn bản kỹ thuật.
+ Phương pháp tính toán:
13
Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu chứng từ, sổ kế
toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tính
toán độc lập của nhân viên kiểm toán nội bộ.
1.1.9 Nội dung KTNB NHTM
- Kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng .
- Kiểm toán nội bộ hoạt động huy động vốn .
- Kiểm toán nội bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ.
- Kiểm toán nội bộ hoạt động kho quỹ .
- Kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính.
- Kiểm toán nội bộ hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin.
được thành lập ở nhiều nước trên thế giới trong giai đoạn này. Một số ngân hàng
phát triển lớn khu vực bao gồm Ngân h àng Phát triển Liên Mỹ, được thành lập vào
năm 1959, Ngân hàng Phát triển châu Á, bắt đầu hoạt động vào năm 1966 và Ngân
hàng Phát triển châu Phi được thành lập vào năm 1964. Họ có thể cho vay đối với
các dự án quốc gia hoặc khu vực cụ thể cho các tổ chức t ư nhân, công cộng hoặc có
thể kết hợp hoạt động với các tổ chức t ài chính khác. Một trong những hoạt động
chính của ngân hàng phát triển đã được công nhận và xúc tiến các cơ hội đầu tư tư
nhân. Mặc dù những nỗ lực của phần lớn các ngân h àng phát triển hướng về khu
vực công nghiệp nhưng một số cũng liên quan đến nông nghiệp.
Mặc dù những cải cách tự do hóa và tư nhân hóa những năm 1990 làm giảm
phạm vi của các ngân hàng phát triển ở một số nước. Nhưng với cuộc khủng hoảng
tài chính toàn cầu năm 2008, các ngân hàng phát triển đã đạt được động lực mới.
Trong năm 2009, chính phủ Argentina đã thông báo ý định tạo ra một ngân hàng
phát triển quốc gia bắt chước BNDES của Brazil. Ngay cả ở Hoa Kỳ đ ã có các cuộc
thảo luận để chỉnh đốn lại ngân h àng phát triển.
Sự cần thiết của ngân hàng phát triển xuất phát từ những lý do sau đây:
- Đầu tiên, chiến tranh tàn phá quốc gia và các nước đang phát triển cần có
một "công cụ" để đẩy nhanh tiến độ đầu t ư dài hạn, đạt được tốc độ tăng trưởng
nhanh chóng và tạo việc làm.
15
- Thứ hai, lĩnh vực tài chính hiện có ở các nước này bị chi phối bởi các ngân
hàng thương mại với hoạt động cho vay ngắn hạn, không sẵn sàng hay cũng không
ở một vị trí để hỗ trợ các quốc gia ưu tiên đầu tư dài hạn trong các lĩnh vực thực sự.
- Thứ ba, thất bại thị trường đòi hỏi các Chính phủ quốc gia can thiệp v ào thị
trường tài chính. Tuy nhiên đó là việc phân bổ tài nguyên lâu dài nên được thực
hiện theo định hướng kinh doanh tổ chức tài chính cấp trực tiếp của Chính phủ.
Vì vậy, ngân hàng phát triển là một hình thức của các trung gian tài chính, ưu
tiên cung cấp tài chính cho các dự án đầu tư trong một nền kinh tế đang phát triển.
Đặc điểm ngân hàng phát triển:
- Thuộc sở hữu của Chính phủ.
- Là một người ủng hộ phát triển, nghĩa là thúc đẩy kinh doanh của phát triển
chẳng hạn như tạo việc làm, huy động nguồn lực trong nước phát triển nông thôn,
đô thị mới.
- Là ngân hàng cuối cùng, nghĩa là cung cấp tài chính cho các dự án mà
không có tổ chức tài chính khác tài trợ, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế mới và
sáng tạo, ví dụ như, tài trợ cho các nhà phát minh, hợp tác xã và đầu tư dự án với
thời gian cho vay dài, lãi suất thấp mang tính hỗ trợ phát triển kinh tế x ã hội.
1.2.3 Sự khác biệt giữa Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng phát triển
Ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng phát triển được tạo ra
như là một công cụ để phát triển kinh tế.
Ngân hàng thương mại được tạo ra
bởi các cơ hội kinh doanh.
2. Vị thế tương đối để kinh doanh các cơ hội
Ngân hàng phát triển được coi là có
một vai trò tích cực để thúc đẩy các dự
án và phát triển các tổ chức (doanh
nhân). Các dự án được lựa chọn là phù
hợp với các ưu tiên phát triển kinh tế.
Một ngân hàng thương mại được biết
đến là phản ứng linh hoạt với cơ hội
kinh doanh.
3. Các loại dự án được hỗ trợ
17
Đối với một ngân hàng phát triển một
nỗ lực rõ ràng là để hỗ trợ các dự án phát
triển kinh tế. Mong muốn ảnh hưởng của
dự án hình thành cơ sở cho cơ hội: thay
thế nhập khẩu (giá cả cạnh tranh), xuất
hàng và tiếp thị.
5. Mục tiêu chiến lược
Một ngân hàng phát triển có một mục
tiêu chiến lược trở nên khó khăn hơn bởi
vì nó có liên quan đến những mối quan
tâm của đất nước, đặc biệt là phát triển
kinh tế. Ngoài ra, sau khi cung cấp tài
chính, nó cũng liên quan đến việc phát
Mối quan tâm chính của ngân hàng
thương mại để tạo ra lợi nhuận. Các lợi
ích khác chỉ là bất thường. Với ý thức
chi phí của một ngân hàng thương mại,
phát triển kinh tế sẽ là ưu tiên cuối cùng
của nó.