Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ngô Thị Kiều Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang có những bước
chuyển mình đáng kể. Tất cả các hoạt động kinh tế đều hướng tới mục tiêu
CNH –HĐH đất nước trong đó hoạt động của Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
đã có những bước chuyển biến tích cực, thực thi có hiệu quả chính sách tiền
tệ quốc gia, đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền. Trong giai đoạn hiện nay với
xu thế phát triển của thời đại, với sự phát triển khoa học mạnh mẽ vì đòi hỏi
của đất nước trong thời gian tới thì vấn đề hoàn thiện và đổi mới hoạt động
ngân hàng vẫn là nhiệm vụ hết sức cấp bách.
Năm 1991, Chính phủ đã ban hành nghị định 07/CP công bố : “cơ chế
kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân” , đến ngày 07/11/1994, Chính
phủ đã ban hành nghị định 70/CP về “Thành lập cơ quan kiểm toán Nhà
nước”, đến ngày 24/01/1995, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 61/TTG
“Ban hành điều lệ tổ chức Kiểm toán Nhà nước”. Đây là những văn bản
pháp lý đầu tiên của Nhà nước khẳng định vị trí, vai trò tạo hành lang pháp
lý cho hoạt động kiểm toán. Chúng ta nhận thức được rằng với sự phát triển
của nền kinh tế thị trường , hoạt động kiểm toán đã thực sự trở thành một
nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ độc lập.
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 10
năm 1998 đã quy định hoạt động kiểm soát nội bộ của hệ thống Ngân hàng
Nhà nước tỉnh, thành phố và Ngân hàng Trung ương. Kiểm soát nội bộ của
Ngân hàng nhằm mục tiêu đảm bảo hoạt động của Ngân hàng được thông
suốt theo đúng quy định của pháp luật, của NHNN về tiền tệ, tín dụng và kế
toán.
Ngày nay, hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam ngày càng
phát triển cả về số lượng, chất lượng và quy mô nên hoạt động kiểm soát nội
C§10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
Chơng I: tổng quan về ngân hàng
phát triển Việt nam - chi nhánh thanh hóa
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) tên viết tắt là VDB đợc thành
lập và hoạt động trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển theo
Quyết định số 108,110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tớng Chính
phủ về việc thành lập hệ thống NHPT và phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt
động của NHPT để thực hiện chính sách tín dụng đầu t và tín dụng xuất khẩu
của nhà nớc.
Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/7/2006. NHPT
đợc tổ chức thành hệ thống dọc theo đơn vị hành chính, bao gồm Hội sở
chính ở Trung ơng, 02 Sở Giao dịch tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và 54 Chi
nhánh NHPT tại 61 tỉnh, thành phố trong cả nớc.
Chi nhánh NHPT Thanh Hoá đợc thành lập theo Quyết định số 03/QĐNHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốc NHPT Việt Nam về việc thành lập
Chi nhánh NHPT tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng. Chi nhánh
NHPT Thanh Hoá có trụ sở tại số 44A - Đại lộ Lê Lợi, thành phố Thanh Hoá.
1.2. Đặc điểm hoạt động của ngân hàng Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Thanh Hóa
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Thanh Hóa
NHPT chi nhánh Thanh Hóa là Ngân hàng của Chính phủ, ngoài nhiệm
vụ chính đợc Thủ tớng Chính phủ giao huy động, tiếp nhận vốn của các tổ
Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu t phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tớng Chính phủ giao.
Với một lợng vốn tín dụng đầu t và tín dụng xuất khẩu của Nhà nớc hoạt
động hàng năm của toàn hệ thống NHPT chi nhánh Thanh Hóa hàng trăm tỷ
đồng cung ứng cho nền kinh tế. Vì vậy, NHPT có vai trò rất to lớn trong việc
tăng trởng và thúc đẩy tăng trởng của nền kinh tế.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi
nhánh Thanh Hóa
1.2.3. Đặc điểm tổ chức của ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh
Thanh Hóa
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi
nhánh Thanh Hóa.
Bộ máy tổ chức của NHPT đợc tổ chức theo mô hình phân tán và đợc
quản lý thống nhất tại Hội sở chính. Chi nhánh hoàn toàn chịu trách nhiệm
tiến hành hoạt động kinh doanh độc lập. Hội sở quản lý tập trung các kết quả
hoạt động của chi nhánh.
Về tổ chức của Chi nhánh có Ban giám đốc và 6 phòng nghiệp vụ trực
thuộc. Đến nay, tổng số cán bộ viên chức trong Chi nhánh hiện có 49 ngời.
Ngoại trừ 07 lao động hợp đồng, cán bộ viên chức trong Chi nhánh đều có
trình độ Đại học trở lên. Bao gồm:
1.3.1.Ban Giám Đốc:
- Giám đốc
: Phơng Ngọc Hà
- Phó giám đốc : Lê Ngọc Hồng
- Phó giám đốc : Nguyễn Bá Đức
1.3.2. Phòng Tổng Hợp: 8 nhân viên
- Trởng phòng : Trịnh Đình Thủy
- Phó phòng
: Hàn Viết Thủy
: Nguyễn Ngọc Hà
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các phòng ban trong
NHPT Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
Giám đốc
Phòng KSNB
Phòng KSNB
PGĐ phụ trách kế
toán ngân quỹ
PGĐ phụ trách tín
dụng
Phòng kế toán ngân
quỹ
Phòng tín dụng
Quan hệ trực tuyến
Phòng tổ chứcQuan
hành hệ chức năng
Phòng tổng hợp
chính
Nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
+ Phòng tín dụng
- Có nhiệm vụ đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thời
góp phần ổn định nền kinh tế.
- Hàng tháng hàng quý đề ra các chơng trình kiểm toán, phát hiện các
sai sót, các tồn tại có thể gây thiệt hại tài sản ngân hàng, kiến nghị để bổ
sung sửa đổi cho đầy đủ các quyết định. Xem xét xử lí các đơn th, khiếu nại,
phản ánh của khách hàng, của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của ngân hàng Phát
triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
Chơng II: Tổ chức bộ máy kiểm toán tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa
***
Mô hình tổ chức kiểm toán :
* Phòng Kiểm tra là đơn vị trực thuộc Giám đốc Sở giao dịch, các Chi
nhánh.Điều hành hoạt động của phòng Kiểm tra là Trởng phòng, Trởng
phòng là đại diện Phòng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc hoạt động của
Phòng Kiểm tra theo nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao.
Trởng phòng chỉ đạo điều hành công việc của phòng và chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc Chi nhánh về kết quả thực hiện công việc của cán bộ,
của phòng.
Phó Trờng phòng là ngời giúp Trởng phòng điều hành một số lĩnh vực
hoạt động theo sự phân công, ủy quyền của Trởng phòng và chịu trách nhiệm
về nhiệm vụ đợc phân công, ủy quyền.
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
+Chuyên viên đợc hởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% V1.
(Mức phụ cấp đề xuất đối với cán bộ kiểm tra nội bộ của các Chi nhánh,
Sở Giao dịch thấp hơn so với mức phụ cấp đề xuất đối với cán bộ kiểm tra nội
bộ của Hội sở chính xuất phát từ nguyên nhân:
+ Cán bộ của Chi nhánh, Sở Giao dịch chỉ thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị
mình; không phải di chuyển thờng xuyên nh cán bộ của Hội sở chính.
+ Công việc của cán bộ kiểm tra thuộc Chi nhánh, Sở Giao dịch có tính
ổn định trong nội bộ đơn vị.
+ Yêu cầu về trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp đối với cán bộ
của Chi nhánh, Sở Giao dịch không cao nh đối với cán bộ của Hội sở chính).
2.1. Tổ chức về hệ thống kiểm toán của ngân hàng Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại ngân hàng Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa
2.1.2. Quy trình kiểm toán tổng quát tại ngân hàng Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa
- Bớc 1: Lập đề cơng KTNB
- Bớc 2: Phê duyệt đề cơng KTNB của giám đốc chi nhánh.
- Bớc 3: Thực hiện KTNB.
- Bớc 4: Lập báo cáo kiểm toán.
- Bớc 5: Khắc phục tồn tại và theo dõi kết quả khắc phục.
SV: Chu Thị Minh Thảo
Thực hiện KTNB
Lập báo cáo kiểm
toán
Khắc phục
tồn tại
Theo dõi kết quả
khắc phục
Đoàn KTNB
Lu trữ hồ sơ kiểm
toán
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
a) Bớc 1: Lập đề cơng KTNB
Trớc hết xem xét số liệu hoạt động của từng nghiệp vụ dự kiến kiểm
toán, báo cáo với giám đốc về:
- Đối tợng và nội dung cần kiểm tra.
- Thời gian kiểm tra.
Báo cáo KTNB theo nội dung của đề cơng chi tiết đợc gửi duyệt gửi Ban
Tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh để kiểm tra. Từ đó, Tổng giám đốc sẽ có
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
những căn cứ chỉ đạo cụ thể cho chi nhánh để khắc phục những sai sót một
cách tổng thể nhất dựa trên những kiến nghị của Ban lãnh đạo của chi nhánh.
e)Bớc 5: Khắc phục tồn tại và theo dõi kết qủa khắc phục
Khi nhận đợc kết quả kiểm toán của đoàn kiểm toán, các phòng ban hay
nội dung đợc kiểm tra cần rà soát lại để xem xét các thiếu xót đó. Toàn bộ
những khắc phục, sử chữa khi hoàn thành phải đợc lập báo cáo gửi Ban giám
đốc.
Đồng thời, ban KTNB cũng phải kiểm tra thờng xuyên kết quả khắc
phục, những ảnh hởng của nó đến họa động của phòng ban đã đợc kiểm toán
nói riêng và hoạt động của hệ thống NHPT nói chung.
2.2. Tổ chức kiểm toán các phần hành cụ thể tại ngân hàng Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa
2.2.1. Tổ chức kiểm toán tai Ngân hàng Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Thanh Hóa
2.2.2. Tổ chức kiểm toán về phần hành kiểm toán cụ thể
2.2.2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán nội bộ(theo kế hoạch đã thực hiện
năm 2013)
Công tác kiểm tra và giám sát đợc thực hiện trên cơ sở là bảng cân đối
khoản phải thu trên cơ sở chế độ tài chính đợc áp dụng theo pháp luật.
- Kiểm tra quỹ tiền mặt và sổ sách tại quỹ.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ theo quy định của
NHPT.
- Kiểm toán thông tin kế toán tài chính.
Phòng KTNB nêu lên những kiến nghị để kế hoạch kiểm toán năm hoàn
thành và một số điều kiện cần để đợc hỗ trợ từ Hội sở chính. Căn cứ trên chơng trình kiểm tra, giám sát năm 2008, phòng KTNB lập đề cơng kiểm tra
các mặt hoạt động nghiệp vụ tại NHPT. Đề cơng này do Trởng phòng KTNB
phê duyệt. Mỗi nội dung kiểm toán khác nhau về nội dung và phạm vi kiểm
tra.
Phụ lục 1: Đề cơng kiểm tra chi tiết các mặt hoạt động tại NHPT Việt
nhánh Thanh Hóa (1)
Đề cơng kiểm toán chi tiết NHPT Việt Nam
chi nhánh thanh hóa
Tháng/năm.
Kính gửi: Ban Giám Đốc NHPT Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
Phê duyệt đề cơng kiểm toán chi tiết nh sau:
Nam chi
1. Thời gian kiểm tra: dự kiến thực hiện khoảng ngày từ ngày..đến ngày
2. Thành phần đoàn kiểm tra gồm 6 ngời:
- Trởng phòng kiểm toán nội bộ;
- Trởng phòng kế toán;
- Phó phòng kiểm toán nội bộ;
- 2 Cán bộ phòng KTNB;
- Cán bộ phòng kế toán;
3. Pham vi và nội dung kiểm tra: Kiểm tra tại các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc
theo số liệu đến ngày.gồm các nội dung cụ thể:
Nghiệp vụ tín dụng:
Trởng phòng Kiểm toán nội bộ
(1)
Nguồn: Trích trong hồ sơ KTNB tại phòng KTNB Hội sở chính.
2.2.3.2. Thực hiện kiểm toán nội bộ
Sau khi phê duyệt đề cơng kiểm toán chi tiết, đoàn kiểm toán tiến hành
KTNB theo đề cơng đã đợc phê duyệt. Một số nội dung đợc kiểm toán bởi
KTNB của NHPT thực hiện theo kế hoạch năm 2008 nh sau:
a. Kiểm toán tính tuân thủ
Phòng KTNB thực hiện một số nội dung kiểm toán bao gồm:
- Đánh giá việc chấp hành chế độ kế toán: hàng tháng phòng KTNB của
chi nhánh phải thực hiện kiểm toán đối chiếu số liệu của các tài khoản trên
bảng cân đối tổng hợp, cân đối chi tiết để đánh giá mức độ chính xác, tính
trung thực và logic của số liệu hạch toán kế toán..kiểm toán, kiểm tra việc
thực hiện chấp hành các chỉ tiêu định mức về tồn khoản, các tỷ lệ.
- Đánh giá việc chấp hành một số điều lệ trong Luật tổ chức tín dụng,
mức cho vay, chế độ bảo lãnh cho một khách hàng, mua sắm TSCĐ và tỷ lệ
bảo đảm an toán trong kinh doanh.
b. Kiếm toán thông tin trên bảng báo cáo tài chính
Với mục tiêu hạn chế rủi ro trong kinh doanh, xác định tính chính xác,
khách quan của số liệu hạch toán và kết quả kinh doanh, khi kiểm toán các
thông tin trên báo cáo tài chính, cần áp dụng một số nguyên tắc nh: kiểm tra
trớc, trong và sau các nghiệp vụ kinh doanh theo phơng pháp:
- Kiểm tra số liệu báo cáo thống kê, các văn bản chỉ đạo của Ban giám
đốc.
- Kiểm tra trực tiếp: tiến hành trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của cán bộ
nghiệp vụ trong các phòng nghiệp vụ về khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn
hoạt động của NHPT, đa ra các đề xuát, giải pháp nhằm nâng cao hoạt động
của ngân hàng.
2.2.3.3. Kết thúc kiểm toán nội bộ
Khi kết thúc cuộc kiểm toán, trởng phòng KTNB tổng hợp các giấy tờ
làm việc của các KTV, lập báo cáo tổng hợp từ kết quả kiểm toán của KTV.
Báo cáo này sẽ đợc gửi cho giám đốc chi nhánh và gửi lên Tổng giám đốc
của Hội sở.
Báo cáo kiểm toán phải nêu ra những mặt u và nhợc điểm của nội dung
đã kiểm toán, đồng thời cần có biên bản theo dõi tình hình khắc phục tồn tại
và kiến nghị.
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
Phụ lục 2: Trích báo cáo KTNB NHPT Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
Thanh Hóa, ngàytháng.năm.
Báo cáo KTNB NHPT việt nam chi nhánh thanh hóa
Tháng/
Kính gửi: Ban Tổng giám đốc NHPT Việt Nam
Giám đốc Chi nhánh Thanh Hóa
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra, KTNB NHPT Việt Nam năm., phòng KTNB chi nhánh
thực hiện kiểm toán hoạt động tháng/. Kết quả kiểm toán nh sau:
1. Về kết quả hoạt động:..
(2)Trích trong hồ sơ KTNB năm 2008 lu tại Phòng KTNB Hội sở
Kết thúc cuộc kiểm toán nội bộ, phòng, ban đợc kiểm tra nếu có phát hiện
sai sót hay có khiếu nại gì về kết quả kiểm toán, việc khiếu nại, phúc tra đợc
trình bày theo mẫu dới đây
Mẫu 2: Biên bản phúc tra nghiệp vụ tín dụng
Mẫu 2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập- Tự Do- Hạnh Phúc
NHPT Việt Nam
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Chi nhánh Thanh Hóa
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
Biên bản phúc tra nghiệp vụ tín dụng phòng.. theo biên bản kiểm tra
ngày././..của phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ NHPT Việt Nam chi
nhánh Thanh Hóa.
Kính gửi: Phòng. .
ở Chi nhánh, ý nghĩa của kiểm tra nội bộ đối với công tác đảm bảo an
toàn, hạn chế rủi ro vẫn cha đợc nhận thức một cách toàn diện, dẫn đến việc
kiểm tra đợc thực hiện qua loa, chiếu lệ, không phát hiện đầy đủ và kịp thời
các sai sót để chấn chỉnh, khắc phục.
Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra nội bộ còn mỏng, cha mang tính
chuyên nghiệp
* Giai đoạn từ 7-2006-12/2008: Trong những năm trớc 2008, khi tổ
chức bộ máy thực hiện công tác kiểm tra cha đợc kiện toàn và lực lợng làm
công tác Kiểm tra của NHPT còn mỏng và cha mang tính chuyên nghiệp thì
việc thực hiện kiểm tra còn hạn chế, mỗi năm chỉ tiến hành kiểm tra đợc
khoảng 8 - 10 đợt. Chi nhánh mới chỉ dừng lại ở việc kiểm tra chọn mẫu đối
với một số nghiệp vụ và một số dự án, khoản vay.
Trong giai đoạn này, công tác kiểm tra của NHPT chỉ dừng lại ở việc
kiểm tra theo vụ việc phát sinh hoặc triển khai kiểm tra theo chuyên đề ở 1
lĩnh vực nào đó trong năm (Qua xem xét, báo cáo khi Hội sở chính phát hiện
ra tại Chi nhánh nào đó có sai sót, có vụ việc xảy ra, khi đó mới tổ chức Đoàn
đi kiểm tra, hoặc trong năm chỉ tổ chức kiểm tra đối với các Chi nhánh có
doanh số hoạt động lớn, có công trình trọng điểm, Nhóm A hoặc dự án quan
trọng),
Có thể nói, trong giai đoạn 2011-2013, bên cạnh những kết quả đã đạt
đợc nêu trên, công tác kiểm tra nội bộ trong hệ thống NHPT vẫn còn nhiều
vấn đề bất cập nh:
Chất lợng tự kiểm tra của Chi nhánh cha cao.
Hoạt động kiểm tra của Chi nhánh, mặc dù đợc Ban Lãnh đạo NHPT
xác định là việc làm thờng xuyên và là nội dung chủ yếu trong công tác kiểm
tra nội bộ của hệ thống NHPT, nhng chất lợng cha cao, khả năng phát hiện
sai sót còn hạn chế. Tính độc lập, khách quan của bộ máy kiểm tra nội bộ ở
Chi nhánh không cao do phải phụ thuộc nhiều vào sự chỉ đạo của Giám đốc
Chi nhánh.
ng tính chuyên nghiệp. Ngoài Sở Giao dịch I, II và Chi nhánh NHPT
tra thay cho các đơn vị đợc phân công phối hợp nhng không cử đợc cán bộ.
Thực tế này đã dẫn đến tình trạng có những thời điểm, hầu hết số cán bộ của
Ban Kiểm tra nội bộ phải tham gia các Đoàn kiểm tra; và công việc thờng
ngày của Ban tại những thời điểm đó cũng bị gián đoạn.
Hoạt động kiểm tra của NHPT cha đợc tiến hành thờng xuyên; tác dụng
của công tác kiểm tra đối với việc ngăn ngừa, hạn chế rủi ro cha cao, ngoài
những cuộc kiểm tra theo chuyên đề (tín dụng đầu t, tín dụng xuất khẩu, hỗ
trợ sau đầu t, quản lý thanh toán vốn uỷ thác) do các Ban chuyên môn tiến
hành.
Thực tế đòi hỏi cần phải đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, phúc tra của Chi
nhánh để phát hiện, chấn chỉnh các sai sót trong hoạt động của Chi nhánh,
góp phần ngăn ngừa rủi ro đối với hệ thống NHPT.
Tổng hợp kết quả công tác kiểm tra giai đoạn 2006-2010 trong toàn hệ
thống nh sau:
Biểu 3.1: Số Chi nhánh đợc kiểm tra
Năm
2009
Số Chi nhánh 10
đợc kiểm tra
2010
15
SV: Chu Thị Minh Thảo
2011
48
2012
51
kiểm tra đột xuất tại các Chi nhánh theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc, đảm
bảo trong năm, mỗi Chi nhánh có đợc kiểm tra ít nhất 01 lần/năm, đồng thời,
đã trình Tổng Giám đốc ban hành văn bản chỉ đạo, hớng dẫn các Chi nhánh
chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm tra; Đồng thời, tổ chức hớng dẫn và quản lý,
theo dõi tổng hợp, cập nhật kết quả chấn chỉnh, khắc phục sau kiểm tra của
từng Chi nhánh, từng dự án/khoản vay để báo cáo Tổng Giám đốc kịp thời thờng xuyên và đột xuất.
Năm 2009, ngoài thực hiện kế hoạch kiểm tra đợc Tổng Giám đốc phê
duyệt, thực hiện chỉ đạo của Tổng Giám đốc tại công văn số 46/NHPTKTNB.m ngày 19/11/2008 hớng dẫn, chỉ đạo Sở Giao dịch, các Chi nhánh rà
soát lại toàn bộ các hợp đồng tín dụng đầu t, tín dụng xuất khẩu, ODA còn
hiệu lực đến 31/10/2008; Công văn số 06/NHPT-KTNB.m ngày 9/4/2009 của
Tổng Giám đốc về việc hớng dẫn rà soát lại toàn bộ các hợp đồng hỗ trợ sau
đầu t đối với các hợp đồng còn hiệu lực đến 31/3/2009, Ban Kiểm tra nội bộ
đã phối hợp với Ban TCKT, Ban Pháp chế tổ chức công tác rà soát số liệu tại
hợp đồng tín dụng đầu t, hợp đồng tín dụng xuất khẩu, hợp đồng ODA, hợp
đồng HTSĐT theo nhiều bớc liên tiếp của trên 235 hợp đồng/phụ lục hợp
đồng tín dụng, HTSĐT, bảo lãnh theo 3 bớc:
+Bớc 1: Đối chiếu bảng kê hợp đồng lu giữ tại Hội sở chính với bảng kê
của Chi nhánh;
+Bớc 2: Đối chiếu hợp đồng lu giữ tại Hội sở chính với bảng kê do các
Ban Tín dụng lập;
+Bớc 3: Đối chiếu bảng kê do các Ban Tín dụng lập với hồ sơ hợp đồng
lu giữ tại một số Chi nhánh do Ban KTNB kết hợp tổ chức công tác kiểm tra
theo kế hoạch).
Kết thúc đợt rà soát, Ban Kiểm tra nội bộ đã tổng hợp và báo cáo trình
Tổng Giám đốc về thực trạng công tác quản lý tài liệu, hồ sơ, các hợp đồng
tín dụng của các Ban thuộc Hội sở chính, cho thấy công tác quản lý hợp đồng
tín dụng trong hệ thống cha tốt (nhiều dự án có số lợng hợp đồng, nội dung
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
thuộc NHNN đã tiến hành thanh tra đối với nghiệp vụ cho vay HTLS 4% tại
56 Chi nhánh trong toàn hệ thống và chuẩn bị tài liệu, số liệu, xây dựng các
báo cáo tổng hợp, giải trình phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệp vụ chuyên
sâu của các Cơ quan Công An, Thanh tra Chính phủ, Kiểm tra Đảng đối với
Tập đoàn Vinashin .
Đầu mối thực hiện các công việc tổng hợp, thực hiện xây dựng báo cáo
có liên quan đến thanh tra, kiểm tra, làm việc với các cơ quan có liên quan
nh Uỷ ban kiểm tra TW, Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ, Đảng ủy Khối
Doanh nghiệp TW về Tập đoàn Vinashin. Thực hiện rà soát các tồn tại sai
sót của các dự án vay vốn do VINASHIN làm chủ đầu t tại 14 Chi nhánh; tổ
chức triển khai công tác rà soát hồ sơ quản lý các dự án VINASHIN tại các
Ban Nghiệp vụ liên quan tại Hội Sở chính; tiếp nhận và lu trữ toàn bộ Hợp
SV: Chu Thị Minh Thảo
CĐ10KN
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
GVHD: Ngụ Th Kiu Trang
đồng tín dụng (bản chính) và Hợp đồng bảo đảm tiền vay (bản sao y) từ 14
Chi nhánh có phát sinh các dự án thuộc VINASHIN.
Tham gia đoàn công tác kiểm tra Quỹ ĐTPT địa phơng tại Chi nhánh
Hải Phòng, Khánh Hòa, Tây Ninh, Hải Dơng, Đắc Lắc, Đồng Tháp, Bình Phớc, Hà Tĩnh...; Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát các dự án đóng
tàu thuộc Vinashin tại 14 Chi nhánh cho vay đối với Vinashin: Chi nhánh
Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Sở Giao dịch I, II, Cần
Thơ.
Cùng Tổ chức đoàn kiểm tra dự án đóng tàu ngoài Vinashin: Chi nhánh
GVHD: Ngô Thị Kiều Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ
Tài sản cố định
BCTC
Báo cáo tài chính
KTV
Kiểm toán viên
NHPT
Ngân hàng phát triển
KTNB
Kiểm toán nội bộ
HSC
Hội sở chính
NHNN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Ngô Thị Kiều Trang
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
SV: Chu ThÞ Minh Th¶o
C§10KN