Ứng dụng định giá trong việc mua lại và sáp nhập Ngân hàng thương mại Tại Việt Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM NGỌC

ĐỀ TÀI
:
ỨNG DỤNG ĐỊNH GIÁ TRONG VIỆC MUA LẠI VÀ SÁP
NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số : 60 31 12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2011
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc GVHD: PGS.Tiến sĩ Phan Thị Bích Nguyệt

FCFE : Free cashflow to Equity – Ngân lưu tự do vốn chủ sỡ hữu
APV : Adjusted Present Value – mô hình hiện giá điều chỉnh
NAV : Định giá theo tài sản
EBIT : Earnings before interest and taxes–lợi nhuận trước thuế và lãi vay
FDI : Foreign Direct Investment – vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
WACC : Weighted average cost of capital – chi phí sử dụng vốn bình quân
WTO : World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới.
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại.
TS : Tấm chắn thuế
S : Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
B : Giá trị thị trường của nợ
E : Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
D : Giá trị sổ sách của nợ
V : Giá trị thị trường của doanh nghiệp
t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
r
f
: Tỷ lệ lãi suất phi rủi ro
ROC : Suất sinh lợi trên vốn đầu tư
G : Tốc độ tăng trưởng

DANH MỤC CÁC BẢNG
: Cc thương vụ M&A điển hình trong ngành tài chính - ngân
hàng -2010

Bảng 1.1
: Các vụ M&A ngân hàng điển hình trên thế giới
Bảng 1.2

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Hình 3.1.1 Phương trình xu thế hàm tuyến tính
Hình 3.1.2: Phương trình xu thế hàm parabol bậc 2
Hình 3.1.3 : Phương trình xu thế hàm bậc 3
Hình 3.1.4 : Phương trình xu thế hàm số mũ

Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM Mục lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP
NHẬP (M&A) NGÂN HÀNG 4
1.1 KHÁI NIỆM ĐỊNH GIÁ NGÂN HÀNG 4
1.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN ĐỊNH GIÁ M&A NGÂN HÀNG 5
1.2.1 Các yếu tố vi mô: 5
1.2.1.1 Khả năng sinh lợi của Ngân hàng. 5
1.2.1.2 Xu thế của sự tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai. 5
1.2.1.3 Sự lành mạnh của tình hình tài chính. 6
1.2.1.4 Hiện trạng của tài sản hữu hình. 6
1.2.1.5 Tài sản vô hình. 6
1.2.1.6 Năng lực hoạt động của con người 7
1.2.2 Các yếu tố vĩ mô 7
1.2.2.1 Môi trường kinh tế 7
1.2.2.2. Môi trường chính trị pháp luật 7
1.2.2.3. Môi trường văn hóa xã hội 7

nghiệp khác. 24
2.1.3 Một số vụ sáp nhập ngân hàng điển hình trong những năm gần đây : 26
2.1.3.1 Techcombank bán cổ phần cho HSBC 26
2.1.3.2 NH TMCP Eximbank bán cổ phần cho các nhà đầu tư nước ngoài 26
2.1.3.3 Habubank bán cổ phần cho Deutsche Bank AG (Đức) 27
2.1.3.4 BIDV mua lại ngân hàng đầu tư thịnh vượng PIB 27
2.1.3.5 Tổng công ty bưu chính VNPost sáp nhập vào Liên Việt Bank 28
2.2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TRONG NHTM VIỆT NAM 29
2.2.1 Tổng quan về việc vận dụng các phương pháp định giá ở nước ta 29
2.2.2 Thực trạng vận dụng các mô hình định giá NHTM Việt Nam thời gian qua. 30
2.3 NHỮNG HẠN CHẾ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 32
2.3.1 Hạn chế trong phương pháp tài sản 32
2.3.1.1 Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán 32
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM 2.3.1.2: Xác định giá trị tài sản thuần theo giá thị trường 33
2.3.2 Hạn chế trong phương pháp DCF 33
2.3.2.1 Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần
34
2.3.2.2
Phương pháp hiện tại hóa dòng tiền thuần
34
2.3.3 Hạn chế trong phương pháp APV 34
2.3.4 Một số hạn chế khác làm ảnh hưởng đến phương pháp định giá 35
2.3.4.1 Cách thức và tác nghiệp M&A còn sơ khai, khó khăn cho việc định giá. 35
2.3.4.2 Việc bảo mật thông tin chưa được tuân thủ một cách chặt chẽ 35
2.3.4.3 Thông tin chưa thực sự đáng tin cậy 36
2.3.4.4 Khung pháp lý cho M&A vẫn đang đuợc hoàn thiện, cải tiến để góp phần cho việc M&A tại
Việt Nam ngày càng minh bạch và quốc tế hóa. 36

3.2.2 Hỗ trợ NHTM bằng các điều luật tài chính M&A từ NHNN. 61
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ M&A 62
3.3.1 Mô hình ngoại suy đơn giản Hàm xu thế. 63
3.3.2 Các phương trình xu thế theo số liệu lịch sử 63
3.3.3 Kết quả dự báo lợi nhuận ròng 10 năm của NH Phương Nam. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68
LỜI KẾT 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Phụ lục 1 : MẪU PHIẾU KHẢO SÁT 71
Phụ lục 2 : KẾT QUẢ KHẢO SÁT 74

Phụ lục 3 : BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2010 - NH PHƯƠNG NAM 85
Phụ lục 4 : MÔ HÌNH FCFE 93
Phụ lục 5 : MÔ HÌNH FCFF 95
Phụ lục 6 : MÔ HÌNH APV 97 Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 1 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay thị trường mua lại - sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam có tiềm
năng lớn và tăng trưởng nhanh về quy mô và số lượng. Việc M&A đã mang lại
những lợi ích thúc đẩy doanh thu, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển, mở rộng
cấu trúc của các doanh nghiệp VN. Trong đó việc M&A NHTM VN trong những
năm gần đây cũng là yêu cầu cấp bách để thực hiện việc tái cấu trúc hệ thống
Ngân hàng. Nhận thấy rằng, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 đến

thị trường mua lại sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam. Từ đó rút ra những bài học
kinh nghiệm có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất một số biện pháp để
góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động định giá cho việc mua lại sáp nhập ngân
hàng tại Việt Nam.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, hoạt động mua lại, sáp nhập doanh nghiệp ngân hàng đã phát
triển một cách rầm rộ theo xu hướng của thế giới cùng với tình hình kinh tế còn
nhiều khó khăn và việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô còn mất một khoảng thời
gian nữa. Đặc biệt là khi Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính vào năm
2010. Các ngân hàng lớn muốn mở rộng thị phần một cách nhanh chóng chắc
chắn sẽ tính đến M&A. Ngoài ra, cùng với việc phát triển thị trường nợ và thị
trường chứng khoán, giao dịch M&A sẽ trở nên dễ dàng hơn. Nó sẽ được thực
hiện thông qua các giao dịch mua bán nợ, mua bán chứng khoán dưới sự tư vấn
của các ngân hàng đầu tư lớn.
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và xu hướng M&A trong ngành ngân
hàng sẽ phần nào ảnh hưởng đến hoạt động và doanh thu của các ngân hàng,
nhưng đối với người tiêu dùng thì đây là cơ hội để sử dụng các dịch vụ ngân hàng
chất lượng cao với giá dịch vụ phù hợp.
Một hành lang pháp lý đối với các giao dịch M&A nói chung đã bước đầu
được xác lập và được quy định trong nhiều văn bản khác nhau như Luật Dân sự,
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh Tuy nhiên, việc sáp nhập,
mua lại trong ngành ngân hàng có những đặc thù riêng, vẫn cần có quy định rõ
ràng hơn về các phương pháp định giá trước sáp nhập, những định hướng, giải
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 3 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt


SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 4 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG
MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) NGÂN HÀNG

1.1 KHÁI NIỆM ĐỊNH GIÁ NGÂN HÀNG

Định giá ngân hàng là một quá trình xác định giá trị ngân hàng mà giá trị
này có thể được người mua hoặc nhà đầu tư chấp nhận. Xác định giá trị trong khi
ngân hàng này đang là một thực thể hoạt động và đang được các nhà đầu tư quan
tâm.
Định giá ngân hàng là một khâu rất quan trọng trong quá trình đổi mới, tổ
chức sắp xếp, cơ cấu lại bộ máy tổ chức cũng như chuẩn bị cho quá trình mua lại và
sáp nhập (M&A) khi có cơ hội. Dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế
giới năm 2008 và 2009, số lượng các vụ sát nhập thành công trong vòng hai năm
rất khiêm tốn. Nhưng đến năm 2010-thời điểm mà cuộc khủng hoảng đã trải qua
giai đoạn tồi tệ nhất, con số này đã tăng nhanh đột biến lên 9 thương vụ có liên quan
đến 20% các ngân hàng vốn nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần. Do
đó, định giá trong hoạt động M&A của ngân hàng là nhu cầu cấp thiết và quan
trọng.
Trong thực tế, nhà đầu tư khác nhau thường sử dụng các phương pháp định
giá khác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp. Đặc biệt, mỗi nhà đầu tư lại có
một cách nghiên cứu, đánh giá, phân tích thị trường riêng và do đó, nhiều nhà đầu
tư cũng sử dụng một phương pháp xác định giá trị của một doanh nghiệp nhưng
vẫn có thể cho ra các kết quả khác nhau. Sự cách biệt mà các nhà đầu tư đưa ra
thường là do các thông tin mà các nhà đầu tư nắm bắt được không giống nhau và
nhận thức về rủi ro của các nhà đầu tư cũng không giống nhau.
Đối với các doanh nghiệp, giá trị cuối cùng của nó phụ thuộc vào nhu
cầu thị trường, do đó một doanh nghiệp khi có nhiều người mua quan tâm giá trị

tượng vay vốn.
1.2.1.2 Xu thế của sự tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai.

Đầu tư có nghĩa là mua tương lai, và là hoạt động có tính rủi ro. Chỉ có xu
thế tăng trưởng của lợi nhuận mà doanh nghiệp ngân hàng tạo ra trong tương lai
cao hơn mức lợi tức hiện tại mới hấp dẫn được nhà đầu
tư. Bởi vậy, việc M&A
ngân hàng trong những năm 2009, 2010 tăng lên đáng kể do các ngân hàng thu
được lợi nhuận khả quan từ hoạt động tín dụng.
Chẳng hạn, với ngân hàng
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 6 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

Vietcombank, báo cáo tài chính của ngân hàng này cho biết lợi nhuận sau thuế trong
6 tháng đầu năm 2010 đạt đến 2.146 tỉ đồng, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước.
Theo đó, thu nhập thuần từ lãi cho vay của ngân hàng này tăng đến 40,7% so với
năm trước, đạt mức 4.190 tỉ đồng. Ngân hàng vừa cổ phần hóa là Vietinbank cũng
đưa ra số liệu khả quan về lợi nhuận với 2.662 tỉ đồng lãi trước thuế trong 6 tháng
đầu năm 2010, đạt hơn 66% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2010 của ngân hàng.
Chính vì lẽ đó, việc tăng trưởng lợi nhuận của các ngân hàng qua các chỉ tiêu
tài chính càng giúp cho định giá ngân hàng đưa ra những nhận định hiệu quả đến
nhà đầu tư hoặc ngược lại.
1.2.1.3 Sự lành mạnh của tình hình tài chính.

Một ngân hàng có tình hình tài chính lành mạnh sẽ làm giảm rủi ro của
đồng vốn đầu tư, hay nói cách khác các nhà tài chính, ngân hàng đầu tư khác đánh
giá cao các cơ hội đầu tư tương đối an toàn. Những ngân hàng có tiềm lực tài
chính yếu sẽ khó tìm được người mua hoặc phải bán với giá rất thấp. Nhà đầu tư
trả giá thấp để có thể đạt được một tỉ suất lợi nhuận cao bù đắp cho mức rủi ro mà

của môi trường kinh doanh
1.2.2 Các yếu tố vĩ mô

1.2.2.1 Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế phát triển tốt thì sự phát triển của NHTM có xu hướng đi lên
và nguợc lại khi kinh tế giảm sút thì sự phát triển của NHTM đi xuống. Như vậy,
nếu dự đoán được xu hướng phát triển của nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu
thế phát triển chung của khối Ngân Hàng và từ đó, giá trị định giá các ngân hàng tỷ
lệ thuận với môi trường kinh tế.
Do đó cần đánh giá môi trường kinh tế dựa vào các yếu tố sau: tăng trưởng
kinh tế; lãi suất; tỷ giá hối đoái; lạm phát.
1.2.2.2. Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng đến hoạt động của các
NHTM, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ
thống luật pháp hiện hành, xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến
chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới.
1.2.2.3. Môi trường văn hóa xã hội

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội như: những quan niệm
về đạo đức, lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống;
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 8 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các họat động kinh doanh của Doanh nghiệp ngân hàng.
1.2.2.4. Môi trường công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe

nghiệp hoạt động theo tính chu kỳ. Ngoài ra giả định hoạt động liên tục cũng được
sử dụng trong phương pháp thị trường.
Các hệ số thường được tính từ các công ty niêm yết hoặc từ các nghiệp vụ có
liên quan gần đây nhưng với một sự điều chỉnh phù hợp sau khi cân nhắc đặc thù
của Công ty được định giá.
+ Phương pháp so sánh nghiệp vụ tương đương
-Giá trị thuần của một tài sản là giá của một tài sản tương đương được mua
bán trong cùng các điều kiện giả định. Việc sử dụng phương pháp thị trường đòi hỏi
nghiệp vụ tương đương phải có sẵn, có thể là:
  Giá bán của tài sản cùng loại hoặc tương đương trong nghiệp vụ trao
đổi
ngang giá; hoặc
 Giá thị trường của việc sở hữu một tài sản cùng loại hoặc tương đương từ
bên độc lập thứ ba.
Tính khả thi của phương pháp so sánh giá thị trường là tính toán đơn giản
nếu có một nghiệp vụ tương đương. Các nghiệp vụ tương đương này thường được
tìm thấy so sánh nếu tài sản bán được tiếp thị rộng rãi trên thị trường. Sự giới hạn
cơ bản của phương pháp thị trường là sự hiện hữu và tính thời điểm của các nghiệp
vụ tương đương diễn ra vào một ngày gần nhất được dùng để làm cơ sở trong việc
xác định giá trị thuần của tài sản.
1.3.2 Phương pháp tài sản

Phương pháp tài sảń xác định giá trị thuần của tài sản là sự ước tính của chi
phí hiện tại bỏ ra để mua, thay thế hoặc tạo ra tài sản tương tự với cùng chức năng.
Nguyên tắc thay thế là mấu chốt của phương pháp này. Một nhà đầu tư thận trọng
sẽ không trả nhiều hơn số tiền mà họ bỏ ra để thay thế tài sản tương tự khi định mua
tài sản đó.
Giá trị tài sản thay thế sau khi trừ khấu hao được dùng để định giá tài sản khi
những
thông tin thị trường bị giới hạn. Đó là giá trị của việc mua, thay thế, hoặc tạo

dựng dòng tiền.
Bước tiếp theo là chiết khấu dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại theo tỷ lệ
chiết khấu bao gồm các rủi ro đính kèm với tài sản và giá trị thời gian của dòng tiền.
Dòng tiền là khoản tiền đem lại cho nhà đầu tư mà không làm giảm giá trị
hoạt động trong tương lai của công ty. Nói cách khác đó là số tiền thuần thu được từ
hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty sau khi trừ đi các khoản đầu tư chi tiêu
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 11 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

để công ty hoạt động liên tục.
Phương pháp thu nhập là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở Việt
Nam và một số mô hình trong phương pháp này là Mô hình DDM, FCFE, FCFF,
APV … mà ta sẽ phân tích ngay sau phía dưới.
1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TRONG PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP

1.4.1 Mô hình DDM.

Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) xem dòng lợi tức cổ phần là dòng lưu kim
dành cho vốn chủ sở hữu. Có thể nói đây là biến thể cũ nhất của các mô hình DCF.
Mô hình này dựa trên ý tưởng cơ bản cho rằng khi một nhà đầu tư mua cổ phiếu của
một công ty, nhìn chung họ kỳ vọng nhận được lợi tức cổ phần trong suốt thời gian
cẩm giữ cổ phiếu, và giá trị kỳ vọng của cổ phiếu đó vào cuối giai đoạn cầm giữ
này. Có hai tham số đầu vào cơ bản cho mô hình DDM là:
- Dòng cổ tức kỳ vọng;
- Chi phí vốn chủ sở hữu.
Do những khó khăn trong việc dự báo dòng lưu kim cổ tức kỳ vọng kéo dài mãi mãi
nên người ta đã phát triển một vài phiên bản của DDM dựa trên cơ sở những giả
định khác nhau về dạng thức tăng trưởng tương lai của dòng lưu kim này. Theo đó,
ba phiên bản thường gặp của biến thể DDM là:

ước lượng được với một mức độ chính xác nhất định.
1.4.2 Mô hình FCFE

Mô hình FCFE không có nhiều khác biệt so với mô hình DDM truyền thống.
Điểm khác biệt rõ ràng nhất đó là thay vì chiết khấu cổ tức thực tế, mô hình FCFE
tiến hành chiết khấu cổ tức tiềm năng. Do vậy, ba phiên bản của mô hình FCFE
trình bày trong phần này cũng tương tự như ba phiên bản của mô hình DDM trước
đây, nhưng trong đó lợi tức cổ phần được thay thế bằng dòng lưu kim tự do của vốn
chủ sở hữu. Xem thêm trong Phụ lục 4
của luận văn.
1.4.3 Mô hình FCFF
Trong mô hình FCFF, chúng ta thẩm định giá doanh nghiệp, thay vì vốn chủ
sở hữu. Ý tưởng đằng sau việc thẩm định giá doanh nghiệp là quan niệm cho rằng
chủ sở hữu và tổ chức cho vay đối với doanh nghiệp dù gì vẫn là các đối tác cung
cấp vốn cho doanh nghiệp và chia sẻ sự thành công của doanh nghiệp. Sự khác biệt
chủ yếu giữa chủ sở hữu và chủ nợ trong các mô hình thẩm định giá doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 13 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt

nằm ở bản chất quyền lợi được xác lập của họ đối với dòng lưu kim: chủ nợ được
giải quyết quyền lợi bằng một khoản lưu kim cố định và chủ sở hữu nhận quyền lợi
dựa trên phần lưu kim còn lại.
Cũng giống như mô hình DDM và mô hình FCFE, cách áp dụng cụ thể mô
hình FCFF sẽ phụ thuộc vào những giả định về dạng thức tăng trưởng trong tương
lai của dòng lưu kim kỳ vọng. Theo đó, ta cũng sẽ có ba phiên bản tăng trưởng của
mô hình này được trình bày trong phụ lục 5
của luận văn.
1.4.4 Mô hình giá trị hiện tại hiệu chỉnh (APV)


hàng còn khoảng 8.000 ngân hàng, tuy số lượng ngân hàng ít đi nhưng tổng tài sản
của các ngân hàng tăng nhanh và là các ngân hàng “khỏe mạnh” trong các vụ sáp
nhập.
Trong ba thập kỷ gần đây các thương vụ sáp nhập, mua lại đã tạo ra những
tập đoàn TCNH khổng lồ trong bối cảnh nền tài chính Mỹ có những giai đoạn thăng
trầm với nhiều cuộc khủng hoảng và tăng trưởng tài chính.
Năm 2007, tại khu vực châu Mỹ đã thực hiện thành công 11.601 vụ M&A
với tổng giá trị lên đến 1.980 tỷ USD, tăng 27,2% so với năm 2006. Hiện tại, 10
ngân hàng thương mại lớn nhất nước Mỹ kiểm soát 49% tổng giá trị tài sản của
ngành ngân hàng trong nước, so với mức 29% cách đây 10 năm. Từ đầu năm 2009
đến đến tháng 6 năm 2009, đã có 37 ngân hàng buộc phải đóng cửa và phải bán tài
sản của mình so với 25 ngân hàng bị đóng cửa trong năm 2008. Tính đến hết quý 1
năm 2009, FDIC đã đưa trên 300 ngân hàng Hoa Kỳ vào diện “có vấn đề” so với
252 ngân hàng vào quý 4 năm 2008 – cao hơn 21% so với cùng kỳ năm 2008 và cao
nhất trong 15 năm. Trong năm 2009, vụ sụp đổ lớn nhất là ngân hàng Bank United
vào ngày 21 tháng 5 được giải quyết theo hình thức bán cho các nhà đầu tư tư nhân
và vẫn hoạt động với tên gọi cũ.
1.5.1.2 Hoạt động M&A tại Châu Âu.

Hoạt động M&A đã hiện diện trong nền kinh tế thị trường ở Châu Âu từ rất
sớm và nhanh chóng lan sang ngành tài chính ngân hàng trong thời gian gần đây với
quy mô ngày càng lớn, hình thành nên những tập đoàn tài chính ngân hàng khổng
lồ. Trong top 70 tập đoàn kinh tế lớn nhất toàn cầu do tạp chí Forbes bình chọn có
tới 21 tập đoàn tài chính ngân hàng ở Châu Âu chiếm 30%, điều này cho thấy các
tập đoàn tài chính ngân hàng ở Châu Âu khá nhiều và không ngừng phát triển như
là một đối trọng với tập đoàn tài chính ngân hàng tại Mỹ. Năm 2007, tại khu vực
Luận văn thạc sĩ Ứng dụng mô hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM
SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc Trang 15 GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích
Nguyệt


ề nghị)
2007

ABN Amro Barclays 89.7 (đ
ề nghị)
2005

UFJ Holdings Mitsubishi Tokyo Financial Group
59.1
2004

Bank One JP Morgan Chase
56.9

Trích đoạn PHIẾU KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU M&A NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, Nâng cao hiệu quả định giá trong hoạt động M&A ngân hàng Lựa chọn thời điểm giao dịch M&A và minh bạch thông tin Nâng cao năng lực tài chính đối với NHTM thông qua cơ cấu lại tài chính ngân hàng GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ M&A
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status