Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp Thoát nước số 2 Hà nội - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................11
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP..............................................3
1.1. Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp..............3
1.1.1 Tổ chức........................................................................................................3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức.............................................................................................4
1.1.3 Bộ máy quản lý...........................................................................................4
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp...................................5
1.1.5 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp ................5
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp...................................................................................................................6
1.3 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp...................................................................................................................8
1.3.1 Các yếu tố cần thiết để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý..............8
1.3.2 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp.................................................................................................................12
1.4 Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.......................14
1.4.1 Mô hình trực tuyến ..................................................................................14
1.4.2 Mô hình chức năng....................................................................................15
1.4.3 Mô hình trực tuyến- chức năng.................................................................16
1.4.4 Mô hình trực tuyến- tham mưu.................................................................17
1.4.5 Mô hình ma trận........................................................................................18
1.5 Sự cần thiết hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát
nước số 2 Hà nội ..............................................................................................18
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 2 HÀ NỘI...................20
2.1 Một số đặc điểm của XN Thoát nước số 2 Hà nội ảnh hưởng tới cơ cấu tổ

3.2.6 Hoàn thiện điều kiện tổ chức lao động cho cán bộ quản lý.......................60
KẾT LUẬN....................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................63
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến...................................14
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng..................................15
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu theo mô hình trực tuyến- chức năng.............................16
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ hức theo mô hình trực tuyến- tham mưu.................17
Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức ma trận...............................................................18
Bảng 2.1 : Cơ cấu vốn của Xí nghiệp Thoát nước số 2 Hà nội qua 3 năm
.........................................................................................................................23
Bảng 2.2: Trang thiết bị máy móc tháng 03/2010.......................................24
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây dựng, lắp đặt hệ thống thoát nước.25
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ hút bùn, thau rửa hệ thống ga cống thoát
nước bằng xe phun áp lực chuyên dụng......................................................25
Bảng 2.3: Cơ cầu lao động theo các chỉ tiêu ..............................................27
Biểu đồ 2.1: Số lượng lao động qua 3 năm 2007, 2008, 2009....................28
Bảng 2.4 : Các cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất từ 2007 đến 2009 29
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức XN Thoát nước số 2 ........................................30
Bảng 2.5 : Kết quả điều tra về sự phù hợp giữa công việc và trình độ
chuyên môn trong phòng Kế hoạch- Kỹ thuật...........................................33
Biểu đồ 2.2: Kết quả thực hiện công việc tại Phòng Tổ chức- Hành chính
.........................................................................................................................34
Biểu đồ 2.3: Kết quả về phân công công việc tại phòng Kế toán...........35
Bảng 2.6: Cơ cấu Ban giám đốc..................................................................36
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động phòng Kế hoạch- Kỹ thuật.............................37
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động phòng Tổ chức- Hành chính..........................38
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động phòng Kế toán.................................................39
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp qua các năm. .42
Biểu đồ 2.4 : Kết quả đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hiện nay, vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngày
càng quan trọng. Đó chính là cơ quan đầu não chỉ huy mọi hoạt động của doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xây dựng hợp lý và hoạt động hiệu quả
mới có thể dẫn dắt doanh nghiệp phát triển. Do vậy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
càng được khẳng định là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong môi trường
kinh tế cạnh tranh ngày càng quyết liệt. XN Thoát nước số 2 Hà nội mặc dù là một
doanh nghiệp Nhà nước nhưng trong điều kiện nền kinh tế hiện nay không nằm ngoài
quy luật. Mặt khác xí nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi sang công ty cổ phần
thì việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả là một điều vô
cùng quan trọng. Trong thời gian thực tập tại XN Thoát nước số 2 Hà nội với những
phân tích tổng hợp tình hình tại xí nghiệp cùng những kiến thức đã tích lũy được, em
đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát
nước số 2 Hà nội ” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em.
2. Mục đích nghiên cứu
+ Tổng hợp lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
+ Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà
nội từ đó tìm ưu, nhược điểm, nguyên nhân những hạn chế.
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại
XN Thoát nước số 2 Hà nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại XN Thoát nước số 2 Hà nội trong giai đoạn
2007- 2009 và kế hoạch các năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài chuyên đề đã sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích kết hợp với
điều tra thông qua bảng hỏi, phỏng vấn và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung của chuyên đề được thể hiện qua 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh

Theo định nghĩa này, tổ chức có đặc điểm sau:
+ Mọi người trong tổ chức đều làm việc hướng tới mục tiêu chung của tổ chức.
+ Phối hợp nỗ lực làm việc là nền tảng tạo nên tổ chức.
+ Ngoài nguồn lực con người tổ chức cần có các nguồn lực khác như: nguồn lực
tài chính, công nghệ,… để đảm bảo hoạt động của tổ chức.
Để kết hợp các nỗ lực làm việc của con người trong tổ chức, để sử dụng một cách
có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức thì cần có hệ thống
quản lý và điều hành hợp lý. Hệ thống đó cần được thiết kế phù hợp với tổ chức với
những con người đáp ứng được yêu cầu, đề ra được những mục tiêu chung cho tổ
chức và phối hợp nỗ lực của các thành viên trong tổ chức một cách hiệu quả và hợp
lý.
1
Ducan, Giáo trình Hành vi tổ chức, tr.207, NXB Thống kê, 2003
2
Giáo trình Hành vi tổ chức, tr.208, NXB Thống kê, 2003
4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức cũng được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau.
“ Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực
nhằm duy trì sự hoạt động của các tổ chức ”
3
“ Cơ cấu tổ chức xác định các công việc, được chính thức phân công, tập hợp và
phối hợp như thế nào ”
4
Tóm lại, mục đích của cơ cấu tổ chức là chuyên môn hóa công việc, phân công
hiệp tác giữa các thành viên trong tổ chức để đạt mục tiêu chung. Cơ cấu tổ chức
được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ
chức, cho biết các cấp quản lý trong tổ chức, các mối quan hệ báo cáo và các kênh
thông tin trong tổ chức. Tùy theo điều kiện tình hình của từng tổ chức, cơ cấu tổ chức
được chia thành nhiều tầng, nhiều lớp khác nhau. Thông thường, tổ chức có thể cắt

của bộ máy quản lý, làm giảm hiệu quả hoạt động của toàn doanh nghiệp.
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là quá trình xác định các hoạt động quản lý trong
tổ chức và những người thực hiện các hoạt động đó, định rõ nhiệm vụ, quyền hạn,
chức năng của từng bộ phận, cá nhân, các mối quan hệ phân công, phối hợp giữa các
bộ phận này trong khi tiến hành các công việc, nhằm thiết lập môi trường thuận lợi
cho hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Mục tiêu của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp tạo nên môi
trường làm việc thuận lợi cho mỗi bộ phận phòng ban, từng cá nhân phát huy được
năng lực, tiềm năng đóng góp cao nhất vào sự hoàn thành mục tiêu chung của tổ
chức.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị cá nhân, của từng phòng ban từ
đó mỗi cá nhân, đơn vị phòng ban biết được vị trí, vai trò của mình trong tổ chức,
những việc họ phải làm để phục vụ tổ chức.
+ Xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị cá nhân, của từng đơn vị
phòng ban để họ biết mình có những quyền gì, trách nhiệm họ phải hoàn thành.
+ Quy định các mối quan hệ chính thức giữa các thành viên và nguồn lực trong bộ
máy quản lý tổ chức để đạt mục tiêu. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý giúp người
quản lý biết sử dụng các nguồn lực như thế nào, kết hợp chúng để hoàn thành công
việc với hiệu quả cao.
+ Phân chia các nguồn lực trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp ra thành những
bộ phận và quy định các mối quan hệ về nhiệm vụ, trách nhiệm để đạt được mục tiêu
chung của tổ chức.
1.1.5 Vai trò của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp chính là trung tâm đầu não của doanh nghiệp, là
nơi chỉ đạo và điều hành, gắn kết các hoạt động trong doanh nghiệp cùng hướng tới
mục tiêu chung của tổ chức. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển
6
trên thị trường cần có bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả. Bộ máy quản lý sẽ quyết

cấu tổ chức bộ máy quản lý càng phức tạp với nhiều cấp quản trị, có xu hướng
chuyên môn hóa, bộ phận hóa cao hơn các doanh nghiệp nhỏ. Thông thường khi quy
mô doanh nghiệp mở rộng thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng gia tăng nhưng
7
không theo cùng tỉ lệ như mở rộng quy mô. Quy mô doanh nghiệp còn tác động đến
sự lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý . Với doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức đơn giản như mô hình trực tuyến, trực
tuyến- chức năng, còn các doanh nghiệp lớn đa phần lựa chọn mô hình trực tuyến-
tham mưu, mô hình ma trận.
+ Nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp luôn có những đặc thù
của mình về vốn, công nghệ kỹ thuật, quy trình công nghệ. Do đó việc khai thác, sử
dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu đã định là khác nhau. Bên cạnh đó nhiệm vụ kinh
doanh của các doanh nghiệp qua các thời kỳ cũng khác nhau, do đó việc xây dựng
một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, ít đầu mối nhưng vẫn đảm
bảo hiệu quả là một yêu cầu bức thiết với mọi tổ chức.
+ Công nghệ kinh doanh: Công nghệ kinh doanh là sự kết hợp của các nguồn lực,
kiến thức, kỹ thuật, sản xuất để tạo sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp. Do đó công
nghệ kinh doanh của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý. Các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, tự động hóa,
chuyên môn hóa cao thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sẽ có xu hướng tinh giảm,
cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao. Khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý các doanh nghiệp có xu hướng tập trung vào chức năng marketing, tiêu thụ
sản phẩm.
+ Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị: Nguyên tắc hiệu quả trong quản
trị là cách sử dụng các quản trị viên có năng lực vào những vị trí thích hợp. Với đội
ngũ quản trị viên có trình độ kinh nghiệm hợp lý với yêu cầu công việc thì doanh
nghiệp chỉ cần sử dụng một số ít nhân lực song vẫn đảm bảo chất lượng công việc
cao hơn so với sử dụng số lượng viên lớn hơn những trình độ, kinh nghiệm lại không
đáp ứng được. Mặt khác số lượng nhân viên ít hơn sẽ làm bộ máy quản lý trong
doanh nghiệp nhỏ gọn, tăng hiệu quả, chất lượng công việc.

Để xây dựng và đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý trong doanh nghiệp cần xác định rõ ảnh hưởng của từng yếu tố khách quan, chủ
quan sao cho chính xác.
1.3 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp
1.3.1 Các yếu tố cần thiết để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
 Chuyên môn hóa công việc
Chuyên môn hóa hay phân công lao động là sự phân chia các công việc của tổ
chức thành những bước công việc và những nhiệm vụ khác nhau, được thực hiện bởi
những người lao động khác nhau trong tổ chức.
Bản chất của chuyên môn hóa công việc là mỗi cá nhân chỉ chuyên về một phần,
một bước công việc trong toàn bộ công việc của cả nhóm. Chuyên môn hóa công việc
tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ tay nghề khi thực hiện chuyên sâu
9
một công việc, từ đó nâng cao hiệu quả, nâng cao năng suất lao động của người lao
động. Xu hướng hiện nay là tăng cường độ làm việc trí óc, giảm cường độ làm việc
chân tay càng làm tăng áp lực cho người lao động. Chuyên môn hóa quá cao, phân
công lao động hẹp trong thời gian ngắn sẽ tạo sự nhàm chán, căng thẳng vượt qua các
giới hạn tâm lý của người lao động sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất
lượng công việc. Để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chuyên môn hóa công
việc đến người lao động có thể áp dụng việc luân chuyển công tác cho người lao
động, thêm bớt các nội dung làm mới công việc, giảm cường độ lao động, tăng thời
gian nghỉ ngơi.
 Bộ phận hóa
Bộ phận hóa là cách mà những nhiệm vụ công việc được kết hợp với nhau và
phân bổ cho từng nhóm công việc. Bộ phân hóa tạo nên sự kết hợp, gắn kết hoạt
động của các cá nhân thành tổ chức để cùng hoàn thành mục tiêu chung đề ra.
Có bốn phương pháp bộ phận hóa:
+ Bộ phận hóa theo chức năng: được áp dụng ở mọi dạng tổ chức và khá phổ biến
trong doanh nghiệp. Bộ phận hóa theo chức năng là tập hợp, phối hợp các nhiệm vụ,

hành một cách hiệu quả.
Trong tổ chức việc lựa chọn pham vi quản lý cho cán bộ quản lý là một điều
không dễ dàng. Với tổ chức nhỏ thường có phạm vi quản lý hẹp giúp cho người quản
lý kiểm soát chặt chẽ nhân viên và kịp thời hướng dẫn, kèm cặp họ khi cần thiết, tuy
nhiên nó sẽ làm số cấp quản lý nhiều hơn, chi phí quản lý tăng, tính tự chủ, sáng tạo
của nhân viên ít nhiều bị hạn chế. Tổ chức có phạm vi quản lý rộng thì ngược lại, có
ít cấp quản lý hơn, tăng tính linh hoạt, trao quyền cho nhân viên nhưng lại khó khăn
trong việc kiểm soát nhân viên.
Xu hướng phạm vi quản lý trong doanh nghiệp sẽ ngày càng được mở rộng. Để
đảm bảo hoạt động của các doanh nghiệp không bị suy yếu do mở rộng phạm vi quản
lý, các doanh nghiệp cần đầu tư đào tạo nhân viên.
 Hệ thống điều hành
Hệ thống điều hành là hệ thống quyền lực và quan hệ báo cáo liên tục từ cấp cao
nhất đến cấp thấp nhất trong tổ chức, được xuất phát từ nhu cầu của nhà quản lý
trong việc phối hợp các nhân viên trong tổ chức.
Quyền lực là những quyền gắn với những vị trí quản lý đưa ra các mệnh lệnh và
đòi hỏi các mệnh lệnh phải được thi hành.
Mỗi tổ chức đều phải tuân theo tính thống nhất của nguyên tắc điều hành giúp
duy trì hệ thống liên tục của quyền lưc để đảm bảo tổ chức hoạt động trôi chảy,
thống nhất, không bị chồng chéo. Để thực hiện tốt tính thống nhất này các tổ chức
cần xây dựng được một hệ thống quản lý đặc biệt là người lãnh đạo phải có được
11
sự tín nhiệm của tổ chức, đưa ra được những quyết định đúng đắn, sáng suốt thể
hiện được quyền lực của mình.
Hệ thống điều hành, phạm vi quản lý, quy mô tổ chức có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Khi quy mô tổ chức tăng hoặc phạm vi quản lý rộng hơn, nhu cầu phối
hợp các hoạt động trong tổ chức tăng, số bậc quyền lực cũng tăng lên đồng nghĩa
hệ thống điều hành tăng lên. Ngược lại khi quy mô tổ chức nhỏ, phạm vi quản lý
hẹp, hệ thống điều hành biến động theo xu hướng giảm. Tuy nhiên trên thực tế
quy mô của hệ thống điều hành và quy mô của tổ chức không có mối quan hệ tỉ lệ

được quản lý và kiểm soát bởi luật lệ, quy định và mức độ những luật lệ này cho
phép có những giao động hay những điều chỉnh. Mức độ chính thức hóa cao giúp cho
việc mô tả công việc cao, các quy định, luật lệ cũng rõ ràng và được viết thành văn
bản. Ngược lại, mức độ chính thức hóa thấp thì công việc không hoàn toàn được xử
lý theo một chương trình định sẵn, người lao động tương đối được tự chủ trong công
việc. Mức độ chính thức hóa quá cao hay quá thấp cũng ảnh hưởng không tốt đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nhà quản trị phải lựa chọn xây dựng hệ thống
chính thức hóa hợp lý với người lao động, đảm bảo hoạt động hiệu quả, thông suốt
trong tổ chức.
1.3.2 Yêu cầu cơ bản khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc trưng riêng và cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý trong doanh nghiệp cũng được xây dựng phù hợp với những đặc trưng đó. Tuy
nhiên khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, doanh nghiệp nào cũng phải đáp
ứng 6 yêu cầu sau:
 Tính thống nhất mục tiêu
Mỗi cá nhân trong tổ chức dễ dàng bị chi phối bởi những mục tiêu, ham muốn
riêng của mình. Làm thế nào để thống nhất mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức
là yêu cầu cơ bản đầu tiên mỗi tổ chức phải giải quyết. Nếu không có sự thống nhất
mục tiêu giữa cá nhân và tổ chức thì người lao động có thể hành động chệch hướng,
thậm chí gây tổn hại đến lợi ích của tổ chức. Do đó, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của tổ chức,
đặt mục tiêu của tổ chức lên hàng đầu đồng thời kết hợp khéo léo với mục tiêu của cá
nhân để người lao động thấy được quan tâm, thỏa mãn phần nào mong muốn của họ.
 Tính tối ưu
Xu hướng hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp ngày càng
đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn phải đảm bảo hoàn thiện nhiệm vụ một cách hiệu
quả đó chính là thể hiện tính tối ưu của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong
doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý càng nhiều khâu, nhiều cấp dễ gây
ra hiện tượng chồng chéo giữa chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban, làm giảm

những quyết định đúng đắn.
 Tính bí mật
Doanh nghiệp nào dù nhỏ hay lớn ít nhiều cũng có những thông tin mang tính bí
mật liên quan đến sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp mình. Vì vậy một
yêu cầu trong xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đó là phải đảm bảo giữ gìn
những thông tin tối mật của tổ chức như kỹ thuật, công nghệ, những phát minh,
14
sáng chế, chiến lược... đối phó với đối thủ cạnh tranh. Để đảm bảo tính bí mật, tổ
chức cần lựa chọn người nắm giữ thông tin đó, quán triệt cho những người liên
quan thấy được tầm quan trọng của các thông tin.
6 tiêu chí trên là những yêu cầu cơ bản mà tổ chức nào cũng phải tuân theo khi
xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp mình. Tiêu chí nào
cũng có vai trò ảnh hưởng quan trọng đến tổ chức mà khi xây dựng tổ chức không
một doanh nghiệp nào có thể bỏ qua. Do vậy khi thiết kế, xây dựng cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của mình doanh nghiệp cần xem xét một cách toàn diện các tiêu
chí, mối quan hệ giữa các tiêu chí đó.
1.4 Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
1.4.1 Mô hình trực tuyến
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến
Nguồn: Trần Xuân Cầu (2002), Giáo trình phân tích lao động xã hội, tr. 33
Đây là mô hình đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới, các mối quan hệ
theo chiều dọc. Cơ cấu có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm
vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào người đứng đầu tổ chức. Chi phí quản lý
thấp, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động trong tổ chức được thể hiện rõ ràng.
Mô hình giúp cho việc quản trị có tính tập trung, thống nhất cao, có thể giải quyết
vấn đề một cách nhanh chóng. Người lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản lý
một cách tập trung và thống nhất, chịu hoàn toàn trách nhiệm về cấp dưới, do đó sự
quản lý được thông suốt giữa các cấp quản lý trong tổ chức.
Mô hình này không tận dụng được các chuyên gia có trình độ cao về từng chức
năng quản trị, đồng thời cũng tạo sự ngăn cách giữa các bộ phận khác nhau trong

chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng C
Đối tượng quản
lý 1
Người lãnh đạo
chức năng B
Đối tượng quản
lý 2
Đối tượng quản
lý 3
16
1.4.3 Mô hình trực tuyến- chức năng
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu theo mô hình trực tuyến- chức năng
Nguồn: Trần Xuân Cầu (2002), Giáo trình phân tích lao động xã hội, tr. 34
Kết hợp hai kiểu trực tuyến và chức năng nên mô hình này đã tận dụng được các
ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của hai loại cơ cấu này, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, thu hút được các chuyên gia có
kinh nghiệm vào giải quyết các vấn đề chuyên môn. Mối quan hệ giữa người lãnh
đạo và cấp dưới là một đường thẳng (trực tuyến), những bộ phận chức năng chức
năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự
hoạt động của các cán bộ trực tuyến.
Mô hình này có thể gây chồng chéo các chức năng quản lý do có thể làm thông tin
không nhất quán giữa nhiều cấp quản lý, việc kết hợp giữa các bộ phận chức năng và
Người lãnh đạo
cấp 1
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng B

hiệu quả.
Mô hình thuờng đựơc áp dụng với các tổ chức có quy mô lớn, công tác quản lý
nguồn nhân lực hiệu quả nguời quản lý cần nắm bắt đựơc khả năng của nhân viên để
tạo điều kiện cho người lao động đựợc phát huy khả năng trong các lĩnh vực chuyên
môn.
Người lãnh đạo
Tham mưu 1 Tham mưu 2 Tham mưu 3
Người lãnh đạo
tuyến 1
Tham mưu 1
Các đối tượng quản lý Các đối tượng quản lý
Người lãnh đạo
tuyến 2
Tham mưu 2 Tham mưu 2Tham mưu 1
18
1.4.5 Mô hình ma trận
Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức ma trận
Nguồn: Triệu Tuệ Anh và Lâm Trạch Viên (2004) ,Thiết kế tổ chức và quản lý chiến
lược nguồn nhân lực
Đây là sự kết hợp của bộ phận hóa theo chức năng với sự linh hoạt và tính thích
ứng cao của bộ phận sản phẩm và dự án. Theo mô hình này các hoạt động của dự án
sẽ diễn ra theo từng dự án khác nhau. Với mỗi dự án, các cán bộ quản lý sẽ trực tiếp
điều hành các đối tượng quản lý và sau khi dự án kết thúc lại trở về vị trí ban đầu của
mình. Nhân viên sẽ chịu trách nhiệm của hai người lãnh đạo là lãnh đạo bộ phận
chức năng và lãnh đạo dự án hay lãnh đạo sản phẩm. Thực hiện mô hình này tạo điều
kiện thuận lợi cho các bộ phận phối hợp khi tổ chức có các hoạt động phức tạp, góp
phần nâng cao tính linh hoạt của trao đổi thông tin, phân bổ một cách có hiệu quả các
chuyên gia và tận dụng nguồn nhân lực mang lại hiệu quả cao cho tổ chức. Mặt khác
với hai lãnh đạo song song nên dễ gây ra các xung đột trong quyền lực và ảnh hưởng
tới hoạt động của nhân viên, của kết quả thực hiện công việc.

Nhân viên C
Dự án M
Nhân viên D
Dự án M

Trích đoạn Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tới hoạt động sản Phương hướng, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc của cán bộ quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status