Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp khởi sự doanh nghiệp của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần Mở đầu
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, số lợng, chất lợng của các doanh nghiệp
có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Cũng nh những cơ
thể sống, các doanh nghiệp cũng phải trải qua thời kỳ hình thành, phát triển và suy
tàn. Những doanh nghiệp đó có tồn tại và phát triển đợc hay không lại phụ thuộc
vào tổng thể nhiều nhân tố, từ khách quan thuộc môi trờng vĩ mô, các yếu tố thuộc
về kỹ năng của chủ doanh nghiệp đến cả các yếu tốt may rủi. Tục ngữ Phơng Đông
có câu chặng đờng dài bắt đầu bằng những bớc đi đầu tiên, sự phát triển của các
doanh nghiệp cũng vậy. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, ngay từ đầu, ngời
chủ doanh nghiệp phải hội tụ cho doanh nghiệp của mình những nhân tố cần thiết,
trong đó có những nhân tố mà bản thân chủ doanh nghiệp đã có, những nhân tố mà
hiện cha có nhng có thể có đợc thông qua nỗ lực của bản thân, nhng cũng có cả
những nhân tố mà không thể tự có đợc và khi đó phải cần đến sự trợ giúp từ bên
ngoài. Ngời ta có thể có đợc trợ giúp từ ngời thân, từ các cơ quan nhà nớc, các đơn
vị kinh doanh khác thông qua quan hệ kinh doanh, nhng ngày nay các Nghiệp chủ
tơng lai không thể không quan tâm đến những trợ giúp từ các hiệp hội, hay các tổ
chức mang tính chất hiệp hội ngành nghề trong đó Phòng Thơng Mại là một kiểu
hiệp hội nh vậy.
Ngày nay, hàng năm có hàng nghìn thậm chí chục nghìn doanh nghiệp ra đời nh-
ng trong số đó cũng có không ít bị biến mất ngay năm hoạt động. Điều tra về thực
trạng này ngời ta đã kết luận đợc rằng nếu không tính đế những trờng hợp thành lập
doanh nghiệp vì các mục đích phi pháp thì nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự thất
bại của doanh nghiệp ngay từ khi khởi sự chính là yếu tố năng lực cá nhân của ngời
chủ rồi mới đến các yếu tố khác. Với vai trò to lớn của các doanh nghiệp và những
khó khăn gặp phải của doanh nghiệp thì vấn đề trợ giúp cho hoạt động khởi sự là
hết sức cần thiết.
Là một tổ chức Phi chính phủ, đại diện và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng doanh
nghiệp, Phòng Thơng Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI), ngày nay còn có
thêm chức năng là xúc tiến và hỗ trợ doanh nghiệp, đã ngày càng chứng tỏ đợc vai

Trong hệ thống các tổ chức có thể hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp khác nhau, Phòng
Thơng Mại và Công Nghiệp Việt Nam có thể nói là tổ chức uy tín nhất trong hoạt
động này.
3. Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu bằng tổng hợp các phơng pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, biện pháp quan sát thực nghiệm, thống kê...
4. Kết cấu đề tài:
Gồm 3 chơng. Chơng I: Lý luận chung về trợ giúp khởi sự doanh nghiệp. Ch-
ơng này nhằm làm rõ quá trình khởi sự, vai trò, sự cần thiết, nội dung của hoạt
động hỗ trợ khởi sự, phân tích u nhợc điểm của Văn Phòng Thơng Mại so với các
tổ chức khác trong hoạt động khởi sự doanh nghiệp. Chơng II: Phân tích hoạt
động trợ giúp khởi sự doanh nghiệp của VCCI. Phần này nhằm làm rõ thực trạng
hoạt động hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp, phân tích u nhợc điểm, những thành tựu đã
đạt đợc và tồn tại cần khắc phục. Trên cơ sở những phân tích đó, những phơng h-
ớng, giải pháp cho các hoạt động trợ giúp khởi sự sẽ đợc làm rõ. Đó chính là nội
dung của Chơng III: Phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động trợ giúp
khởi sự doanh nghiệp của VCCI.
Lời cảm ơn:
Tôi chân thành cảm PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc, Phó trởng khoa Thơng Mại -
Đại Học KTQD, ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Chân thành
cảm ơn ThS. Phan Hồng Giang, Phó chánh văn phòng Phòng Thơng Mại và Công
Nghiệp Việt Nam, đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong nghiên cứu đề tài tại VCCI. Cảm
ơn các thầy cô Khoa Thơng Mại - Đại Học KTQD đã trang bị cho tôi những kiến
thức cơ bản của đề tài.
SV: Phạm Quốc Công.
2

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I.
Lý luận về trợ giúp Khởi sự doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp
Kế hoặch kinh doanh.
Lựa
chọn
hình
thức
pháp lý.
Đánh giá
thị trư
ờng
Tổ
chức
nhân
sự.
Những
thách
thức và
nghĩa vụ.
Lập kế
hoạch
kinh
doanh
Đánh giá
sự tồn
tại lâu
dài của
doanh
nghiệp.
Tiến
hành

bản hợp đồng lao động phụ bắt ngời ta phải làm thêm nhiều giờ mặc dù họ không
muốn và rất nhiều những bó buộc mà họ phải tuân theo.
Khởi sự kinh doanh cho bản thân.
Ngời ta bắt tay vào khởi sự vì nhiều lý do, nhng dù lý do đó là gì cũng trở nên vô
nghĩa khi công việc tự kinh doanh của họ không đem lại cho họ những lợi ích nhất
định. Là chủ của chính mình, họ không phải tuân thủ mệnh lệnh của ngời khác
ngoại trừ mệnh lệnh của khách hàng ngời chủ duy nhất của họ; Tự do làm việc
với cờng độ của chính mình quy định; Đợc đánh giá đúng mức, tạo đợc uy tín cho
bản thân mình và thu đợc lợi nhuận tơng xứng với công sức mà họ bỏ ra; Họ có khả
năng tự kiểm soát cuộc sống của mình và đợc hởng cảm giác sáng tạo, đóng góp
của mình cho cộng đồng, cho xã hội.
Cũng chính ngời chủ doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức: Phải làm
việc suốt ngày đêm nếu họ muốn doanh nghiệp của mình tồn tại và phát triển. Bất
lợi cơ bản nhất là những rủi ro với khoản tiền của mình, của gia đình và khoản vay
4

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tín dụng. Nếu là ngời làm công anh ta có quyền đợc hởng lơng đều đặn, những
khoản phụ cấp định kỳ, thay vào đó ngời chủ doanh nghiệp không những phải tự
quyết định mức lơng của mình - thậm chí anh ta còn không có lơng khi doanh
nghiệp gặp khó khăn - mà còn phải lo lắng cho khoản lơng cho công nhân. Với
công việc bù đầu, ngời khởi sự còn phải đối mặt với những khả năng bất ổn trong
quan hệ gia đình, quan hệ bạn bè.
b) Các điều kiện của bản thân.
Nhiều ngời lấy làm thích thú với những lợi ích của khởi sự doanh nghiệp cho
chính mình mà quên rằng không phải ai cũng có thể khởi sự doanh nghiệp của
mình một cách thành công. Rất nhiều công trình nghiên cứu cũng nh thực tiễn đã
chỉ ra những đặc tính chung cần có đối với một nghiệp chủ thành công, những đặc
tính đó đợc khái quát nh sau:
Tình thân ái: Hầu hết các lý thuyết về quản lý nhân sự hiện đại đã chỉ ra mối

nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
Chủ doanh nghiệp nhỏ không thể có đợc những khoản tài chính lớn để có thể thêu
từng chuyên gia t vấn cho từng lĩnh vực cụ thể vì vậy họ cần phải có tổng hợp kiến
thức và những đặc tính cá nhân:
- Tay nghề kỹ thuật.
- Kỹ năng quản lý kinh doanh.
- Kiến thức về ngành hàng kinh doanh.
- Khả năng ra quyết định sáng tạo.
- Điều kiện gia đình thuận lợi: ngời thân thông cảm ủng hộ.
- Chấp nhận rủi ro.
- Giữ đợc chữ tín.
- Sức khoẻ.
- Có động cơ kinh doanh rõ ràng.
Hộp 1: Yêu cầu với một chủ nghiệp nhỏ.
c) Nâng cao năng lực làm chủ.
Nhiều ngời khởi sự doanh nghiệp của mình thành công trong khi ngay từ đầu họ
cha có đủ các năng lực cần thiết. Những thiếu sót của họ có khả năng khắc phục đ-
ợc thông qua việc trau dồi thêm.
Nhiều ngời lý luận về một hiện thực là có những chủ doanh nghiệp thành công
với trình độ đào tạo kém và họ cho rằng chẳng cần thiết phải học cũng có khả năng
thành công. Đó là một quan điểm sai trái. Vấn đề học hỏi phải đợc hiểu theo nghĩa
rộng, nó bao gồm đào tạo và tự đào tạo. Những chủ doanh nghiệp vì một lý do nào
đó hoàn cảnh lịch sử, hoàn cảnh gia đình mà không đợc đào tạo chính quy,
nhng trong quá trình kinh doanh họ có khả năng thích ứng cao, có khả năng điều
chỉnh kịp thời, có khả năng học hỏi nhanh chóng thông qua hoạt động thực tiễn mà
không thông qua sách vở.
Khoa học là tinh tuý của cuộc sống hiện thực, đợc đúc kết từ thực tiễn, đến lợt
nó khi đợc phát triển lên một trình độ nhất định nó lại quay lại chi phối thực tiễn.
Khoa học kinh tế, khoa học quản lý cũng vậy, việc đợc đào tạo của ngời khởi sự
cũng cần thực hiện theo hai kênh là bản thân nghiệp chủ phải đào tạo thông qua tự

T
Chỉ tiêu Số lợng tiền
1 Tiền hiện có của chủ nghiệp -----------
2 Thu nhập của nghiệp chủ (/tháng). -----------
3 Thu nhập gia đình(/tháng). -----------
4 Chi tiêu bản thân và gia đình (/tháng) -----------
5 Tiền d cho kinh doanh trong năm 12 x {(2)+(3)-(4)}
6 Tổng vốn kinh doanh năm đầu khởi sự của nghiệp chủ (1)+(5)
7 Vốn huy động của đối tác(bạn bè, ngời thân...) -----------
8 Vốn mà doanh nghiệp có thể vay. ----------
9 Tổng số vốn ban đầu kinh doanh (6)+(7)+(8)
Hộp 2: Tính toán khả năng tài chính cho khởi sự.
1.2. Lựa chọn ý tởng kinh doanh.
Sau khi đã nhận thức về bản thân nh ở phần trớc ngời khởi sự đã biết có nên kinh
doanh hay không. Nếu nh câu trả lời là có thì phải tiến hành tìm kiếm và lựa chọn
cơ hội kinh doanh cho mình. Và bớc đầu tiên là xác định loại hình kinh doanh phù
hợp.
a) Lựa chọn loại hình kinh doanh.
Có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhng có thể phân vào 4 loại:
Kinh doanh thơng mại: Nói đến kinh doanh thơng mại ngời khởi sự có thể hiểu
một cách giản đơn là dùng vốn của mình để mua hàng hoá từ ngời bán buôn hoặc
ngời sản xuất để đem bán cho khách hàng khác, khách hàng lại có thể là ngời bán
khác hay là ngời tiêu dùng cuối cùng. Thực ra, kinh doanh thơng mại đợc hiểu rộng
rãi hơn nhiều nó bao gồm cả kinh doanh nhiều loại hàng hoá vô hình khác dịch
7

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vụ, nhng trong phạm vi mà ngời khởi sự cần quan tâm thì kinh doanh thơng mại đ-
ợc xem là thơng mại hàng hoá, tức là đối tợng mua bán ở đây là hàng hoá hữu hình.
Còn kinh doanh các hàng hoá chủ yếu là vô hình khác thì lại đợc xếp vào kinh

Hàng hoá bán phải thoả
mãn nhu cầu khách hàng
nhắm tới.
Giá bán phải hợp lý.
Lưu kho phải hợp lý.
Các yêu cầu khác.
Nông lâm ngư nghiệp.
Phải sử dụng hiệu quả đất đai
và nguồn nước.
Việc bán sản phẩm phải kịp
thời vụ.
Chi phí cho sản xuất thì không
cao.
Vấn đề vận chuyển phải kịp
thời..
Cần phải bảo tồn đất đai và
nguồn nước.
Sản xuất:
Hiệu quả sản xuất phải cao.
Bố trì nhà xưởng phải hợp lý.
Cung cấp nguyên vật liệu, tồn
kho nguyên vật liệu phải hợp
lý.
Năng xuất lao động cao.
Chất lượng sản phẩm phải cao.
ít thất thoát, hao phí.
Dịch vụ:
Cung cấp dịch vụ đúng lúc,
đúng địa điểm.
Chất lượng dịch vụ phải cao.

Khi ngời khởi sự đã hình thành đợc ý tởng kinh doanh của mình thì cần phải tiến
hành phân tích xem ý tởng đó có thực thi hay không. Có nhiều cách thức để phân
tích, thử nghiệm ý tởng nhng cách tốt nhất và phổ biến nhất là mô hình SWOT (Mô
hình phân tích điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ)
Trên cơ sở phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ngời chủ khởi sự
có thể nhận ra có nên khởi sự theo ý tởng kinh doanh này hay không. Kết quả phân
tích có thể dẫn tới:
Tiếp tục ý tởng kinh doanh và làm một bản luận chứng khả thi đầy đủ.
Thay đổi ý tởng kinh doanh này.
Bỏ qua hoàn toàn ý tởng kinh doanh này, tiến hành tìm kiếm ý tởng kinh
doanh mới.
Nếu quyết định phát triển ý tởng kinh doanh này, ngời khởi sự cần phát triển nó
thành một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh. ở giai đoạn này ngời khởi sự cần nhiều
thông tin và những thông tin cần đến phải chính xác. Những thông tin cơ bản cần
đến có thể khái quát gồm: Thông tin về chính sách, xu hớng biến động môi trờng vĩ
9

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mô nh: Công nghệ, kinh tế, xã hội, nhân khẩu, chính trị..., những thông tin về thị tr-
ờng bao gồm khách hàng và đối thủ cạnh tranh...
2. Lập kế hoạch kinh doanh.
2.1. Phân tích thị trờng.
Dù cho ngời ta dự định thành lập loại hình doanh nghiệp nào và việc thành lập
đó là nhắm vào một thị trờng mới hay là thị trờng đã có sự cạnh tranh gay gắt, thì
mỗi nghiệp chủ tơng lai cũng cần phải phải dựa trên số liệu thị trờng đợc nghiên
cứu kỹ làm cơ sở cho các quyết định của mình.
a) Tìm hiểu khách hàng.
Khách hàng có ý nghĩa sống còn với công việc kinh doanh. Có đợc lợi nhuận thì
phải cung cấp cho khách hàng những gì mà họ cần đó là sản phẩm dịch vụ với
tổng thể các nhân tố tạo thành cái đợc gọi là sản phẩm đồng bộ, tức là sản phẩm

cầu khách hàng hay ít ra cũng phải thoả mãn tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Trên thị tr-
ờng, dù là ngời đi tiên phong trong một lĩnh vực mới thì chủ khởi sự vẫn chắc chắn
phải gặp đối thủ cạnh tranh, không chỉ có cạnh tranh trực tiếp mà còn phải đối mặt
với nhiều cấp độ cạnh tranh khác nhau nh cạnh tranh loại sản phẩm dịch vụ, cạnh
tranh ngành... Vì những lý do đó, để thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng so với
đối thủ cạnh tranh thì ngời khởi sự cần phải lắm rõ thông tin cạnh tranh gồm:
Mức độ cạnh tranh theo ngành.
Cạnh tranh sản phẩm.
Cạnh tranh nhãn hiệu.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Họ bán với giá bao nhiêu? Chất lợng hàng hoá
và dịch vụ của họ nh thế nào? Họ cung cấp thêm những dịch vụ gì? Giá thuê
địa điểm kinh doanh của họ là cao hay thấp? Trang thiết bị có hiện đại hay
không? Nhân viên của họ có đợc đào tạo chu đáo hay không? trả lơng cao
hay thấp? Họ có quảng cáo hay không? Quy mô, mức độ quảng cáo có cao
không? Họ phân phối dịch vụ nh thế nào? Chiến lợc kinh doanh của họ là nh
thế nào? và v.v...
Kết luận cuối cùng của việc phân tích đối thủ cạnh tranh là chỉ ra đợc những
điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và có thể so sánh vơi bản thân.
Vậy làm thế nào để biết đợc thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh?. Nếu
nh những nghiệp chủ lớn thờng sử dụng hệ thống thông tin hai cấp là: Hệ thống
thông tin tình báo và Hệ thống nghiên cứu thông tin tiến hành điều tra, thí
nghiệm. Thông thờng ngời khởi sự không có đủ điều kiện để thực hiện điều đó, khi
đó họ có thể thực hiện thu thập thông tin nh trong Hộp 3 dới đây.
1. Dự đoán dựa trên sự hiểu biết sẵn có: Bằng kinh nghiệm hiểu biết của mình, ngời
khởi sự có thể ớc tính mức độ cạnh tranh, tính toán đợc mức độ tiêu dùng hiện tại và
dự đoán biến động nhu cầu tiêu dùng tơng lai. Cách này dựa trên sự hiểu biết chủ
quan nên thờng ít chính xác, tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều hữu ích.
2. Sử dụng thông tin trong ngành: Chủ khởi nghiệp có thể tham khảo thông tin thứ cấp
từ các phơng tiện thông tin đại chúng, thông tin từ các tổ chức độc lập, thông tin từ
cơ quan nhà nớc, thông tin từ các nhà t vấn. Các thông tin thứ cấp thờng là không

c) Địa điểm (Place).
Địa điểm cũng góp phần vào việc thoả mãn khách hàng. Địa điểm thuận lợi cũng
có nghĩa là chi phí cung cấp của doanh nghiệp thấp, chi phí mua hàng của khách
hàng thấp, ngời mua hàng không phải mất nhiều thời gian tìm kiếm... tất cả làm
tăng giá trị sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng. Những
yêu cầu cơ bản với một địa điểm tốt:
Tiện lợi cho giao thông.
Tiện lợi cho quan sát.
Tại nơi tập trung đông khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
Không gây ra những xung đột với các quy định pháp luật nh: giao thông vận
tải...
d) Xúc tiến bán (Promotion).
Xúc tiến bán là tổng thể các hoạt động không trực tiếp nhằm thúc đẩy việc bán
đợc sản phẩm, nó bao gồm các hoạt động cơ bản nh:
Quảng cáo.
Khuyến mại.
12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hội chợ triển lãm.
Bán hàng trực tiếp.
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trơng khác.
Nhìn chung, việc xúc tiến bán cần phải chi phí nhiều và vấn đề đặt ra với doanh
nghiệp mới là lựa chọn và sử dụng các phơng thức, phơng tiện xúc tiến nào một
cách hợp lý nhất.
2.3. Lựa chọn hình thức pháp lý phù hợp.
Chủ khởi sự có thể chọn nhiều hình thức pháp lý khác nhau. Hình thức pháp lý
ảnh hởng đến chủ nghiệp trên nhiều phơng diện:
Thủ tục đăng ký kinh doanh.
Rủi ro về mặt tài chính.

Phát triển ý tởng kinh doanh, xác định mục tiêu và kế hoạch hành động để
đạt đợc mục tiêu đó.
Tổ chức và động viên mọi ngời thực hiện kế hoạch hành động.
Bảo đảm thực hiện kế hoạch để đạt đợc mục tiêu kinh doanh.
Vấn đề cơ bản trong hoạt động điều hành nhân sự là sự thống nhất lợi ích của
bản thân chủ nghiệp, của các đồng sở hữu, của công nhân viên, của các chuyên gia
t vấn. Thông thờng ở các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt ở các quốc gia Phơng đông
vấn đề tách biệt quan hệ kinh doanh với quan hệ huyết thống là rất cần thiết. Sản
xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt trong
quan hệ sở hữu. Nếu quan hệ huyết thống chi phối đến hoạt động công ty nó sẽ
ngăn cản các quan hệ kinh doanh. Biểu hiện của vấn đề này là ngời thân quen của
nghiệp chủ đợc nhận vào làm với trình độ không tơng xứng với vị trí và yêu cầu
công việc trong khi vẫn phải tốn khoản chi phí tiền lơng thậm chí còn cao hơn
những công nhân khác.
Với những ngời làm công, chủ doanh nghiệp phải tiến hành thiết lập một bản mô
tả công việc trong đó nêu nên những hoạt động cần làm, các yêu cầu về trình độ tay
nghề và các yêu cầu khác để thực hiện đợc công việc đó. Trên cơ sở bản mô tả công
việc tiến hành tuyển dụng nhân sự vào từng vị trí phù hợp.
Với những ngời đồng sở hữu, việc thống nhất mục tiêu, t tởng, hành động là yêu
cầu lớn. Sự đồng lòng nh thể là tổng hợp lực của nhiều lực cùng đẩy con thuyền
doanh nghiệp đi xa. Giữa các chủ sở hữu nhất thiết cần phải có sự trao đổi thông
tin, thống nhất việc ra quyết định.
2.5. Nhận biết trách nhiệm pháp lý.
Kinh doanh ở đâu, dới hình thức nào đều có sự điều chỉnh của pháp luật. Trớc
khi bắt đầu kinh doanh chủ khởi sự phải biết những trách nhiệm pháp lý nào phải
tuân theo. Những trách nhiệm cơ bản gồm:
Đăng ký kinh doanh: Đây là việc làm bắt buộc, tuy nhiên để khuyến khích hoạt
động kinh doanh những quy định về đăng ký kinh doanh ngày càng thuận lợi. Các
doanh nghiệp ngày nay rất dễ dàng trong việc đăng ký kinh doanh. Hình 3 dới đây
là quá trình đăng ký kinh doanh. Quá trình này đã đợc đơn giản hoá rất nhiều so

Tiền thuê máy móc nhà xởng, trang thiết bị...
Phí bảo hiểm và các chi phí khác.
Một doanh nghiệp cần có đủ vốn lu động để trang trải cho các khoản chi tiêu
trong một đơn vị thời gian nhất định, có thể là 3 tháng, 6 tháng, hay lâu hơn nữa.
Việc xác định thời gian tính toán vốn lu động cần thiết phải dựa trên nhiều yếu tố,
nhng yếu tố cơ bản nhất chính là ớc tình khoảng thời gian nguồn vốn quay vòng,
tức là thời gian từ khi tiến hành sản xuất kinh doanh cho đến khi lợt hàng hoá dịch
vụ đầu tiên thu đợc tiền từ khách hàng. Hộp 4 dới đây sẽ mô tả ớc tình vốn cần thiết
cho khởi sự doanh nghiệp.
STT Khoản mục Số tiền
1 Mua nhà xởng
Chi phí sửa chữa, nâng cấp nhà xởng.
...........
...........
2 Hệ thống máy tính, máy văn phòng.
Hệ thống máy điện thoại.
Những đồ dùng khác.
..............
..............
.............
3 Máy móc và công cụ sản xuất. .............
4 Chi phí đăng ký, Phí t vấn và phí tiền khởi sự
khác
............
5 Tổng vốn đầu t ban đầu. (1)+(2)+(3)+(4)
6 Nguyên vật liệu và bao bì. .........
7 Lơng trả cho công nhân (/tháng). .........
15

Hồ sơ không hợp lệ.

2.7. Đánh giá khả năng tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Tất cả những điều nghiên cứu ở trên đến đây có thể cho phép ngời khởi sự thiết
lập riêng cho bản thân mình một kế hoạch kinh doanh cuối cùng với những phần cơ
bản sau:
Tóm tắt tổng hợp: Phần này nêu một cách tóm tắt về doanh nghiệp. Những
thông tin gạn lọc nhất của các phần khác. Phần này phải thật khúc chiết và
thuyết phục
ý tởng kinh doanh: Phần này mô tả chi tiết những gì doanh nghiệp sẽ làm.
Đánh giá thị trờng.
Tổ chức doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp.
Phụ lục cần thiết: là những văn bản cần thiết, đó có thể gồm cả những văn
bản pháp qui cần thiết.
Bản kế hoạch kinh doanh đã có vấn đề có khởi sự hay không còn cần phải cân
nhắc 3 vấn đề:
Có thời giờ và quyết tâm quản lý doanh nghiệp không?
Doanh nghiệp sẽ có lãi hay không?
Có đủ tiền để kinh doanh hay không?
Nếu các câu hỏi trên đều có câu trả lời là có thì ngời khởi sự có thể xây dựng
một chơng trình hành động theo thứ tự thời gian, theo mức độ bức thiết của công
16

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc. Nhiều công việc cần thiết phải tận tay ngời chủ thực hiện, có những công việc
có thể phân công cho ngời thân hay đồng sở hữu thậm chí là các nhà t vấn của
mình. Tuỳ thuộc vào loại hình, quy mô doanh nghiệp... những công việc khởi sự có
thể khác nhau nhng cơ bản thì gồm: Tìm và làm thế nào có đợc địa điểm phù hợp
Tìm và có đợc vốn kinh doanh - Đăng ký kinh doanh - Đặt điện nớc và điện
thoại Mua hoặc thuê thiết bị máy móc Mua hàng, các yếu tố đầu vào khác
Tuyển chọn, tuyển dụng nhân viên Tuyên truyền quảng cáo hay tiến hành triển


Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh đã đợc thống nhất ngay từ đầu về đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài,
ở đây chỉ xin lại đợc nhắc lại: Việc thành lập khởi sự một doanh nghiệp nhà nớc
(quốc doanh) không hề giản đơn, có khác nhau giữa các quốc gia, đợc thành lập để
thực hiện các hoạt động, mục tiêu khác nhau. Hơn nữa việc thành lập thờng thông
qua những văn bản có tính pháp lý, do một cơ quan tiến hành chứ không phải riêng
cá nhân nào, nên nó không thuộc đối tợng trợ giúp khởi sự đợc nghiên cứu ở đây.
Các hợp tác xã, các công ty có yếu tố nớc ngoài, thủ tục pháp lý, điều lệ... cũng
phức tạp và đợc điều chỉnh bởi hai văn bản luật riêng. Đối tợng trợ giúp trong đề
tài này chỉ xin tập trung vào những doanh nghiệp đợc thành lập theo Luật doanh
nghiệp.
1. Vai trò của doanh nghiệp và tự kinh doanh.
1.1. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Lý do chính để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc khởi sự cũng nh trong hoạt
động kinh doanh trớc hết là vai trò to lớn của nó.
a) Tạo thêm công ăn việc làm mới.
Hiện nay nớc ta hàng năm có thêm khoảng 1,2 1,4 triệu lao động; ngoài ra số
lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm những ngành phi nông nghiệp
cũng không nhỏ. Việc tạo thêm công ăn việc làm không chỉ giải quyết vấn đề xã
hội mà còn là giải quyết vấn đề cơ bản của sự phát triển đất nớc trong giai đoạn
hiện nay. Chính việc tạo thêm công ăn việc làm trong ngành phi nông nghiệp tạo cơ
hội cho nông nghiệp phát triển, mở rộng thị trờng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế... Một
nghiên cứu cho thấy 1 ha trồng lúa chỉ giải quyết đợc 5 lao động (trong đó chỉ có 2
lao động thờng xuyên còn 3 lao động là mùa vụ), tạo đợc 20 25 triệu
đồng/1năm. 1 ha trồng cây ăn quả tạo đợc 40 45 triệu đồng/năm. Trong khi đó 1
ha đất sử dụng vào công nghiệp hàng năm tạo ra hàng chục tới hàng trăm lao động
với thu nhập trung bình mỗi lao động 10 triệu đồng/năm. Vậy có thể thấy, việc phát
triển công nghiệp doanh nghiệp có hiệu quả cao gấp nhiều lần so với lĩnh vực

ờng học, đờng giao thông nông thôn, nhà tình nghĩa và vào các công trình phúc lợi
khác trên toàn quốc. Nhiều doanh nghiệp còn trực tiếp xây dựng các công trình văn
hoá nh nhà tình nghĩa, xây dựng quỹ khuyến học...
c) Phục hồi và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Các Doanh nghiệp đã đóng góp không nhỏ vào phục hồi và thúc đẩy tăng trởng
kinh tế những đóng góp này đợc chuyển tải thông qua tăng thêm vốn đầu t, thu hút
thêm lao động, phát huy đợc trí tuệ và sức sáng tạo của nhân dân, tăng kim ngạch
xuất khẩu tăng cầu thị trờng nội địa, tăng hiệu quả nền kinh tế thông qua làm tăng
cạnh tranh trên thị trờng... Chỉ tính riêng sản xuất công nghiệp, giá trị sản xuất
công nghiệp của các Doanh nghiệp tăng đột biến, năm 1999 là 11% thì đến năm
2000 là 18,3% và duy trì ở mức cao: 2001 là 20,3%, năm 2002 là 19,3% và năm
19

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2003 là trên 18,4%. Các Doanh nghiệp cũng đóng góp không nhỏ vào hầu hết các
ngành công nghiệp chủ yếu nh năm 2003: chiếm 50% giá trị công nghiệp chế biến
thuỷ sản, công nghiệp giấy bìa, 30% công nghiệp may mặc.v.v... Cho đến nay các
Doanh nghiệp chiếm 26,5% tổng giá trị công nghiệp của cả nớc.
1.2. Vai trò của tự kinh doanh với ngời chủ khởi sự.
Việc thành lập doanh nghiệp để tạo ra một đội ngũ doanh nghiệp không chỉ đem
lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân (nh trên) mà trớc hết nó đem lại
lợi ích cho bản thân ngời khởi sự. Đối với nhiều ngời, việc khởi sự kinh doanh cho
chính bản thân họ có rất nhiều lợi điểm hơn là những bất lợi. Những cái đợc, cái
mất mà ngời khởi sự gặp đã đợc nêu rõ trong Phần I. Trong mục này, để thuyết
phục thêm cho lý do phải trợ giúp khởi sự, xin trình bầy vai trò của việc tự khởi sự
kinh doanh với nhiều trờng hợp điển hình.
a) Những ngời quá tuổi lao động.
Những ngời đàn ông, đàn bà vợt quá tuổi trung niên, khi mà sức khoẻ, năng lực
của họ bị giảm sút, họ không muốn phụ thuộc vào con cái, phụ thuộc vào sự trợ
giúp của nhà nớc và họ muốn tự mình kinh doanh. Những ngời trớc đây đã nắm giữ

đồng không muốn họ ngày càng thiểu số. Với đối tợng ngời thiểu số thì kiến thức
về khởi sự, thông tin về thị trờng, khoa học kỹ thuật, trợ giúp về vốn và xúc tiến là
những vấn đề hàng đầu.
2. Những khó khăn cần trợ giúp khi khởi sự.
Không còn nghi ngờ gì nữa, vai trò quan trọng của Doanh nghiệp và tự khởi sự
kinh doanh đã đợc làm rõ và thừa nhận và vì thế cần phải đẩy mạnh hoạt động tự
khởi sự kinh doanh và phát triển Doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Tất nhiên là bản
thân các nghiệp chủ phải tự mình nỗ lực để thiết lập và phát triển doanh nghiệp của
mình, tuy nhiên có những thứ mà bản thân doanh nghiệp không thể thay đổi, không
thể tự mình có đợc và họ cần đợc trợ giúp. Mặt khác, tất cả chúng ta đều muốn cho
hoạt động khởi sự thực sự phát triển để tạo ra những doanh nghiệp hùng mạnh. Vậy
thì tại sao không thực hiện hoạt động hỗ trợ họ ngay cả khi họ có thể tự mình thực
hiện đợc. Phần này sẽ phân tích những khó khăn cần trợ giúp khi khởi sự trên cả
mặt nguyên lý và thực tế khởi sự doanh nghiệp tại Việt Nam. Trớc hết là khó khăn
về nguyên lý khi khởi sự. Trong phần 3 sau đây sẽ đề cập đến thực tế khởi sự ở Việt
Nam.
Hàng năm số lợng các doanh nghiệp ra đời không ít, chỉ tiếng riêng ở Việt Nam
con số này lên tới hàng nghìn thậm chí trục nghìn doanh nghiệp. Nhng số doanh
nghiệp còn tồn tại ngay sau năm đầu kinh doanh cũng không đạt đợc tỷ lệ mong
muốn. Tìm đến nguyên nhân của sự ra đi của các doanh nghiệp không chỉ ở Việt
Nam mà chung cho các doanh nghiệp ở khắp thế giới ngời ta thấy có nhiều vấn đề
cần giải quyết. Trớc hết là vớng mắc của bản thân của ngời khởi sự.
2.1. Kỹ năng quản lý.
21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khởi nghiệp bị thất bại là sự quản lý yếu kém,
ngời chủ doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm quản lý trong kinh doanh. Họ không đợc
đào tạo đầy đủ hoặc đào tạo bất tơng xứng. Sự bất tơng xứng có thể mô tả nh trờng
hợp một kỹ s có đợc bí quyết kỹ thuật, anh ta quyết định kinh doanh trong khi anh

22

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đệm, tay phải chơi chiếc ghi ta đeo trên cổ, mồm phải thổi chiếc đàn acmonica. Và
nếu ngời khởi sự không có đủ tiền, không có đội ngũ giúp đỡ không công, và lại
không có khả năng của ngời nghệ sĩ trong ban nhạc một ngời thì việc khởi sự bị
thất bại là khó tránh.
2.2. Khó khăn trong tuyển dụng nhân lực cần thiết.
Ngay cả trong tình trạng công việc tuyển dụng lao động dễ dàng nhất thì các
doanh nghiệp mới ra đời cũng rất khó khăn trong việc có đợc những nhân viên
tốt. Trên thị trờng lao động diễn ra cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mới và
các đại gia có tiếng tăm để có những tài năng kinh doanh, và phần thất bại thờng
thuộc về các doanh nghiệp mới.
Những sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, những ngời có kinh nghiệm, kỹ năng thờng
mong muốn khẳng định mình trong các tổ chức danh tiếng. Có những ngời chấp
nhận dời bỏ doanh nghiệp mới với vị trí cao để đến với doanh nghiệp danh tiếng ở
vị trí thấp hơn. Vấn đề ở đây là họ cần một lợi ích tổng thể chứ không phải là
những lợi ích riêng lẻ, doanh nghiệp mới thậm chí ngậm đắng nuốt cay chi trả
những khoản tiền lớn cho nhân viên trong khi đó lại không đem lại cho họ cảm giác
cao ngạo khi nhân viên đó gặp bạn bè của mình những lúc đợc hỏi anh đang
làm việc ở đâu?.
Khi mới khởi sự, doanh nghiệp khó có khả năng chi trả khoản lơng thích đáng
cho nhân viên nh ở hầu hết các doanh nghiệp lớn thành danh, và bên cạnh đó nó
không thể đảm bảo chắc chắn việc làm ổn định thờng xuyên nh các tập đoàn lớn.
Nhiều doanh nghiệp đã đa ra những biện pháp khắc phục nh việc chia sẻ lợi nhuận
thông qua kêu gọi góp vốn cổ phần. Tuy nhiên những điều mà họ đa ra lại chỉ hấp
dẫn những ngời mong muốn có mức thu nhập ổn định và những ngời có khoản tiết
kiệm. Thật không may những ngời này thờng là những ngời già cả, năng lực không
còn thực tốt. Các doanh nghiệp lớn hàng năm bỏ ra rất nhiều tiền để chi cho khoản
liên kết đào tạo với các trờng đại học, các tổ chức đào tạo có uy tín. Họ bỏ tiền để

trong vay mợn, và thông thờng các điều kiện chính phủ đa ra các doanh
nghiệp mới khó có thể đáp ứng.
Khó khăn trong việc gây dựng và duy trì nguồn quỹ tài chính thích hợp đặt ra
cho chủ khởi nghiệp nhiều vấn đề khi các hoạt động kinh tế thay đổi theo chiều h-
ớng tích cực hay tiêu cực. Số vốn hạn chế không chỉ gây cho họ khó khăn trong
việc đối phó với sự giảm sút trong hoạt động kinh doanh, mà còn hạn chế khả năng
mở rộng kinh doanh một cách nhanh chóng khi cơ hội kinh doanh rộng mở. Các
doanh nghiệp mới khởi sự cũng thờng không có đủ vốn cổ phần. Bên cạnh những
điều kiện quy định chặt chẽ của chính phủ về vốn cổ phần, sự không chắc chắn
trong kinh doanh khi khởi sự cũng không tạo đợc sự tin tởng của các cổ đông. Với
những doanh nghiệp có đợc vốn cổ phần cần thiết cũng gặp khó khăn, các cổ đông
24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
yêu cầu mức độ kiểm soát công ty lớn dẫn đến những cản trở trong hoạt động kinh
doanh.
2.4. Vấn đề thiếu thông tin hữu ích.
Ngày nay, thông tin tràn ngập nhng các doanh nghiệp vẫn thiếu thông tin. Mặc
dù thông tin đợc đa ra trên tất cả các phơng tiện thì rất nhiều nhng chẳng ai có thể
kiểm soát đợc thông tin đó. Trớc hết là vấn đề chất lợng thông tin. Thông tin thị tr-
ờng là một mớ hỗn độn, để sử sử dụng đợc cần phải thực hiện phân loại, xử lý để
phục vụ cho những mục tiêu cụ thể. Để làm việc này riêng một chủ khởi nghiệp
khó mà làm đợc, trớc hết là vì chi phí thời gian và tiền bạc cũng không nhỏ, tiếp
nữa là hệ thống thông tin của doanh nghiệp còn cực kỳ yếu kém ngay cả những
công ty tơng đối lâu đời. Hệ thống thông tin không hoàn chỉnh không chỉ thể hiện ở
việc nó có thực hiện các hoạt động thông tin hớng ngoại hay không mà còn thể
hiện ở hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin nội bộ trong doanh nghiệp: Thói
quen làm việc trong môi trờng cũ ngăn cản doanh nghiệp trong hoạt động ghi chép,
theo dõi, cập nhật thông tin. Hoạt động kinh doanh yêu cần hệ thống ghi chép, cập
nhật thông tin đợc thực hiện bởi hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Trong khi đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status