LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường như hiện nay để một doanh
nghiệp có thể phát triển mạnh và bền vững ngoài những yếu tố về vốn, khoa
học công nghệ … thì có lẽ quan trọng nhất vẫn là nguồn nhân lực, đây là nhân
tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay các nhà quản lý đang
quan tâm thu hút nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nhưng vấn đề được quan tâm hơn cả là phải sử dụng hiệu quả nguồn nhân
lực, để làm được điều đó phải quan tâm đến công tác tạo động lực cho người
lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao
động. Công tác tạo động lực cho người lao động được thực hiện thông qua
các chính sách nhân sự như các biện pháp kích thích về vật chất và tinh thần.
Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí thuộc
Công ty xăng dầu khu vực 1- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề này đối với sự phát triển của Xí nghiệp nên
em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên
bán hàng xăng dầu tại Xí nghiệp xăng dầu dịch vụ và cơ khí – Công ty xăng
dầu khu vực I”
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực
Phần 2: Đánh giá thực trạng tạo động lực cho nhân viên bán hàng
xăng dầu tại Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí”
Phần 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực
trong lao động cho nhân viên bán hàng xăng dầu tại Xí nghiệp dịch vụ
xăng dầu và cơ khí.
Để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiênn cứu như: phương pháp thống kê – phân tích, phương
pháp tổng hợp, phương pháp điều tra xã hội học…
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
1
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho nhân viên bán hàng
Như vậy động lực của người lao động phải là ở bên trong bản thân
người lao động. Do đó doanh nghiệp muốn tạo được động lực cho người lao
động thì phải áp dụng những biện pháp khác nhau tác động đến những nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động lao động của nguời lao động. Từ đó mới kích
thích họ làm việc tốt hơn.
Mặt khác động lực lao động còn được coi là: “ sự khao khát và tự
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt
mục tiêu của tổ chức”(2). Theo quan điểm này thì động lực của người lao
động chỉ có được khi gắn họ với một động lực cho người lao động thì tổ chức
không tạo mọi điều kiện để người lao động làm việc nhằm thoả mãn những
mong muốn, sự khao khát của cá nhân người lao động. Cụ thể tổ chức cần chú
ý đến những vấn đề sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
3
- Động lực của người lao động chỉ có được khi tổ chức gắn họ với một
công việc cụ thể. Do đó tổ chức cần phải tạo cho họ môi trường và điều kiện
làm việc thuận lợi và gắn họ với công việc được phân công nhiệm vụ, một
cách cụ thể rõ ràng, dễ hiểu… có như vậy thì công tác tạo động lực mới thật
sự hiệu quả.
- Tổ chức phải hiểu rằng không có động lực chung chung và nếu người
lao động không có động lực thì họ vẫn hoàn thành công việc. Tuy nhiên nếu
tổ chức làm tốt công tác tạo động lực thì người lao động không những hoàn
thành nhiệm vụ mà còn có khả năng hoàn thành suất xắc nhiệm vụ cả về số
lượng cũng như chất lượng.
1.1.2. Nhu cầu.
“ Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về mặt vật chất hay tinh thần
mà làm cho một số hệ quả ( tức là hệ quả của việc thực hiện nhu cầu ) trở nên
hấp dẫn (3).
Như vậy, nhu cầu chính là một biểu hiện của sự mong muốn được thỏa
mãn về vật chất hay tinh thần của nguời lao động. Nếu nhu cầu không được
lao động có một công việc ổn định và chất lượng, có nhiều cơ hội để thăng
tiến, công việc đem lại mức thu nhập cao…Điều này không những giúp họ
nâng cao đời sống vật chất mà cả đời sống tinh thân cũng được đảm bảo.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động.
Động lực và tạo động lực là cơ chế phức tạp chịu sự tác động của nhiều
yếu tố khác nhau (5)Do đó nhu cầu lý luận để hiêủ biết đầy đủ những yếu tố
ảnh hưởng đến động lực của người lao động có vai trò rất quan trọng đối với
mỗi tổ chức. Vì mỗi yếu tố không những tác động đến hành vi, suy nghĩ của
người lao động mà bản thân các yếu tố còn tác động qua lại với nhau cho
người lao động một tính cách, hành động theo nhiều hướng khác nhau. Do
vậy mà năng lực sản xuất của mỗi người cũng khác nhau. Để có thể hiểu biểt
và ứng dụng các chính sách tạo động lực đúng theo điều kiện thực tế của
doanh nghiệp cho người lao động. Thì doanh nghiệp cần nghiên cứu những
yếu tố ảnh hưởng đến động lực như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
5
1.2.1. Các yếu tố thuộc về môi trường
• Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
- Văn hoá tổ chức :Đây là yếu tố được xem như là những cách thể
hiện ,những suy nghĩ mỗi cá nhân trong tổ chức đó vì văn hoá tổ chức là hệ
thống những giá trị ,những niềm tin ,những quy phạm được chia sẻ với các
thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của người lao động trong tổ
chức (6).
- Phong cách quản lý của các cấp lãnh đạo: Đây chính là tác phong
quan điểm cách thể hiện ,chia sẻ của các cấp lãnh đạo đối với người lao
động .Phong cách lãnh đạo cũng thể hiện sự quản lý các cấp sự quan tâm ,khả
năng tổ chức chuyên nghiệp ,dân chủ thì cũng tạo cho người lao động để có
động lực để lao động .Do đó hiệu quả công việc sẽ cao hơn .
- Các chính sách nhân sự :Thể hiện ở những quy chế nội quy…liên
quan tới người lao động trong tổ chức đó, cụ thể như chính sách thuyên
các yếu tố đó bao gồm:
-Mục tiêu của người lao động ,mục tiêu của người lao động càng rõ
ràng cụ thể thì người lao động càng thể hiện nhu cầu và mong muốn của họ
đang ở mức độ cao hay thấp.
-Thái độ các quan điểm cá nhân trong công việc và trong tổ chức
-Năng lực cá nhân và nhận thức cơ bản của người lao động về công
việc mà họ đang làm.Nếu năng lực và nhận thức tốt sẽ giúp người lao động
đạt hiệu quả cao và ngược lại.
-Sự khác biệt về giới, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc sự khác
biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tổ chức lao động khoa học của tổ
chức đó đồng thời năng lực làm việc của mỗi cá nhân không giống nhau
-Những đặc điểm liên quan tính cách của người lao động
Tính cách là sự kết hợp các thuộc tính cơ bản và bền vững của con
người phản ánh lối sống tác động qua lại giữa các cá nhân với điều kiện sống
và giáo dục ,biểu hiện thái độ đặc trưng cá nhân với hiện thực khách quan
Ở cách cư sử trong các hành vi xã hội của cá nhân đó (7)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
7
Như vậy mỗi người lao động khi làm việc đều thể hiện được những nét
riêng của mình đó là một dạng biểu hiện của tính cách. Tính cách luôn bền
vững do đó để tạo được động lực cho người lao động trong quá trình thực
hiện công việc nhà quản lý cần phải tác động thường xuyên liên tục đến người
lao động thông qua nhiều hình thức phương pháp khác sao cho họ phát huy
được hết năng lực của cá nhân.
Tóm lại hoạt động lao động có hiệu quả hay không phụ thuôc vào rất
nhiều yếu tố,điều quan trọng là các nhà quản lý cần phải biết cách kết hợp hài
hoà và tuỳ từng điều kiện cụ thể tác động một cách tổng hoà các biện pháp
kích thích đối với người lao động để họ hoàn thành công việc một cách có
hiệu quả nhất .
1.3. Các học thuyết tạo động lực trong lao động
thoả mãn nhu cầu .Theo Maslow khi mà nhu cầu ngày càng được thoả mãn thì
nhu cầu mới khác ở cấp cao hơn sẽ xuất hiện và lại mong muốn lại xuất hiện
cứ thế tiếp tục và khi nào con người tự hoàn thiên mình mới thôi .Như vậy
muốn tạo động lực cho người lao động thì các nhà quản lý phải :
-Tìm hiểu kỹ các nhu cầu của người lao động xem nhu cầu của họ là gì
trong các nhu cầu trên
-Tìm cách tạo điều kiện thuận lợi ,kích thích bằng nhiều phương pháp
khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để họ
phát huy hết khả năng của họ.
1.3.2. Học thuyết kỳ vọng Vroom
Victor Vroom cho rằng một hành động nào đó của con người tốt hay
xấu phụ thuộc rất nhiều vào họ kỳ vọng nào đó những phần thưởng hấp dẫn
đang chờ họ ở phía trước tức là ông nhấn mạnh quan hệ nhận thức con người
mong đợi cái gì (11)
Nội dung chủ yếu cuả học thuyết này tập trung chủ yếu ở những khái
niệm sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
9
- Tính hấp dẫn: chính là thể hiện sự quan trọng, niểm tin vào kết quả
hay phần thưởng đang chờ họ nếu họ đạt được những yêu cầu, mong muốn
của tổ chức.
- Mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng tương xứng, thể hiện sự kỳ
vọng về kết quả đạt được và phần thưởng và những kỳ vọng đó.
- Mối quan hệ giữa sự nỗ lực và kết quả. Đó là mối liên hệ giữa sự nỗ
lực , phấn đấu và kết quả đạt được của người lao động.
Tóm lại học thuyết này không những là sự giải thích rõ ràng với những
căn cứ khoa học về mối liên hệ giữa sự nỗ lực kết quả, phần thưởng của mỗi
cá nhân mà còn giúp các nhà quản lý có thêm cơ sở và thực hiện các biện
pháp để làm tốt công tác tạo động lực hơn như: lấy thành tích, phần thưởng
hấp dẫn, kết quả…làm cơ sở, làm căn cứ để kích thích người lao động theo
động thì cần phải kết hợp việc tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi và
việc ghi nhận các thành tích của người lao động trong suốt quá trình làm việc
của họ.
1.4. Phương hướng tạo động lực trong lao động
1.4.1. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho
từng cá nhân và tổ chức
Để tạo động lực trong lao động đạt hiệu quả cao thì việc xác định rõ
ràng nhiệm vụ mục tiêu cho từng cá nhân và tổ chức là rất quan trọng vì.
Mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức là những hoạt động mà tổ chức đang
hướng tới để làm được. Do đó tổ chức phải làm thế nào để mọi thành viên đều
hiểu được mục tiêu nhiệm vụ họ phải là, phải nỗ lực hướng tới. Đặc biệt tổ
chức phải chỉ rõ cho người lao động nếu đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của tổ
chức cũng chính là đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của cá nhân họ.
Tổ chức phải tăng cường khuyến khích người lao động tham gia đóng
góp ý kiến xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức trong thời gian tới cũng
như của mỗi cá nhân, tổ chức phải thường xuyên tuyên truyền hướng dẫn để
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
11
người lao động hiểu hết những mục tiêu nhiệm vụ mà người lao động phải
làm có như vậy mới thực hiện tốt.
Tổ chức phải tạo ra sự kỳ vọng, niềm tin khi họ đạt được mục tiêu,
nhiệm vụ của tổ chức đã đề ra.
Thông qua các hoạt động phân tích công việc, đánh giá thực hiện công
việc, tổ chức sẽ đề ra những yêu cầu, tiêu chuẩn thực hiện công việc hợp lý.
Đánh giá đảm bảo sự công bằng khách quan, dân chủ.
1.4.2. Tạo mọi điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi
- Tổ chức cần dựa trên những tính toán khoa học và hợp lý để tạo điều
kiện làm việc thoáng mát và phù hợp với tâm sinh lý người lao động.
- Tổ chức cần cung cấp đầy đủ và kịp thời những điều kiện cho quá
trình sản xuất được diễn ra theo đúng kế hoạch, đảm bảo tính an toàn mà vẫn
- Đảm bảo nguyên tắc trong khi trả lương như: trả lương ngang nhau
cho những công việc như nhau, tiền lương phải đảm bảo cho người lao động
tái sản xuất sức lao động mở rộng, các khoản bù giá nếu thị trường có nhiều
biến đổi nhất là trong giai đoạn hiện nay.
- Tiền lương phải đúng theo quy định của nhà nước và pháp luật. Đảm
bảo phải công bằng, trả đúng, trả đủ.
- Các hình thức trả lương mà tổ chức áp dụng phải được quy định rõ
ràng, quy chế cụ thể, dễ hiểu.
- Tiền thưởng trả cho người lao động cũng cần phải đảm bảo tính công
bằng, các quyết định thưởng kịp thời đúng lúc, công khai.
1.4.3.2. Các chế độ phúc lợi:
Ngoài việc tổ chức thực hiện các chế độ phúc lợi bắt buộc như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo đúng quy định của Nhà
nước và pháp luật thì các tổ chức nên tuỳ theo điều kiện tài chính và tình hình
thực tế tại doanh nghiệp của mình mà mở rộng thêm hệ thống phúc lợi tự
nguyện khác như: tham quan, nghỉ mát, ăn ca, khi người lao động ốm đau, lập
gia đình… Tuy nhiên, cần lưu ý là các khoản phúc lợi được thực hiện trên quy
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
13
định rõ ràng, cụ thể và công khai để tránh việc người lao động hiểu sai gây
bất bình, xung đột, tạo ra bầu không khí tập thể không được tốt.
1.4.4. Kích thích tinh thần:
Kích thích về mặt tinh thần sẽ đem lại cho người lao động có thái độ
làm việc hăng say hay thờ ơ… Do đó để làm tốt công tác này thì tổ chức cần
làm tốt theo hướng sau:
- Tổ chức cần cam kết tạo việc làm chất lượng và ổn định cho người
lao động. Vì có như vậy họ mới yên tâm làm việc và tổ chức cũng giữ gìn
được lao động giỏi ở lại tổ chức làm việc.
- Các quyết định liên quan đến thăng tiến đề bạt hay khen thưởng, kỷ
luật phải làm rõ ràng, cụ thể đảm bảo công bằng, công khai cho tất cả mọi
vô cùng quan trọng và cần thiết nhưng vấn đề quản lý lao động làm sao cho
có hiệu quả và phát huy tối đa tính nhiệt tình và hăng hái trong công việc để
đạt hiêu quả và năng suất lao động ,tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Vì vậy phương pháp tạo động lực cho người lao động sẽ là một trong
những phương pháp hiểu hiệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có một cách
nhìn tổng quan hơn về công tác quan lý cũng như đào tạo, đánh giá thực hiện
công việc,thu hút ,duy trì và phát triển nguồn nhân lực .Chính vì vậy việc tạo
động lực trong doanh ngiệp là hết cần thiết và bổ ích nhất là trong giai đoạn
hiện nay.
Đối với Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí do nhân thức đúng đắn
và tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động là cần thiết
nên lãnh đạo Xí nghiệp đã đưa ra một số chính sách hợp lý trong công tác tạo
động lực cho người lao động như tổ chức đào tạo,tổ chức các cuộc vui chơi,tổ
chức thi đua khen thưởng,tạo môi trường làm việc tốt, quan tâm đến đời sống
công nhân viên trong Xí nghiệp …
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
15
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NHÂN VIÊN BÁN HÀNG XĂNG DẦU TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH
VỤ XĂNG DẦU VÀ CƠ KHÍ –XĂNG DẦU KHU VỰC I
I. Tổng quan về Xí nghiệp dịch vụ xăng dầu và cơ khí
1. Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp Dịch vụ xăng dầu và cơ khí tiền thân là Xí nghiệp cơ khí
(doanh nghiệp hạng 3), một trong 5 đơn vị thành viên trực thuộc Công ty
Xăng dầu khu vực I. Ra đời vào tháng 08/1995 trên cơ sở Xưởng Cơ khí 104,
Xí nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/10/1995, và là đơn vị kinh tế
cấp dưới của Công ty xăng dầu khu vực I, Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
vơi Quyết định thành lập số 156/XD-QĐ ngày 06/03/1997. Cùng với đó là
Quyết định số 125/XD-QĐ của Tổng Giám đốc Công ty Xăng dầu Việt nam
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Nguồn do phòng tổ chức hành chính cung cấp
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
phụ trách kinh doanh
Phó giám đốc
phụ trách kỹ thuật
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Tổ chức - Hành chính
Phòng
Kế toán - Tài chính
Phòng
Kỹ thuật
Cửa hàng
Dịch vụ - Tổng hợp
Hệ thống 26 Cửa hàng
Bán xăng dầu lẻ
Xưởng cơ điện
18
Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp la cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến
- Chức năng, cơ cấu tổ chức này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Xí nghiệp. Nó vừa giúp đảm bảo việc lãnh đạo của thủ trưởng đơn vị
được thông suốt lại vừa có các bộ phận chức năng giúp việc cho thủ trưởng
đơn vị để nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp.
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Xí nghiệp bao gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó
doanh các mặt hàng phục vụ tốt hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực cơ khí, sửa chữa trang thiết bị, tài
sản.
- Cửa hàng dịch vụ tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các mặt
hàng phục vụ nhu cầu nội bộ công ty và ngoài xã hội. Ngoài ra, cửa hàng còn
tổ chức kinh doanh các mặt hàng cơ khí, các thiết bị chuyên dùng xăng dầu,
dịch vụ rửa xe, trông giữ xe ô tô.
- Xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ sản xuất, gia công, cơ khí các sản phẩm
dùng xăng dầu, lắp đặt công nghệ, kho bể, cửa hàng xăng dầu phục vụ công
tác xuất, nhập, bán lẻ xăng dầu của các đơn vị trong nội bộ Công ty và nhu cầu xã
hội .
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
20
Hệ thống cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp
TT Tên cửa hàng Địa chỉ SĐT
1. Cửa hàng số 77 Quốc lộ 181 ,Phú Thị, Gia Lâm,Hà Nội 8.765997
2. Cửa hàng số 78 Số 23 phố Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội 8.750730
3. Cửa hàng số 79 Km3 QL5,Phúc Đồng, LongBiên, Hà Nội 8.276561
4. Cửa hàng số 80 Km10 QL5, Dương Xá,Gia Lâm, Hà Nội 8.276394
5. Cửa hàng số 81 Km2 QL121, Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội 9.346323
6. Cửa hàng số 82 Đa Tốn, Đông Anh, Hà Nội 8.740407
7. Cửa hàng số 83 Km7, Quốc lộ 5,Trâu Quỳ,Gia Lâm, Hà Nội 8.276294
8. Cửa hàng số 84 Km0 QL5,Gia Thuỵ, Long Biên, Hà Nội 8.271348
9. Cửa hàng số 85 549 NguyễnVăn Cừ, Long Biên, Hà Nội 8.272462
10. Cửa hàng số 86 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội 6.557013
11. Cửa hàng số 87 YênViên, Gia Lâm, Hà Nội 8.272461
12. Cửa hàng số 88 Dốc Lã, Yên Thường, Gia Lâm, Hà Nội 8.272782
13. Cửa hàng số 89 Km 6=500,QL5 Gia Lâm, Hà Nội 8.276501
14. Cửa hàng số 90 Đông Hội,Đông Anh, Hà Nội 8.832306
15. Cửa hàng số 91 Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội 8.810268
tố, cà phê, …), thuốc lá,thuốc lào và các sản phẩm từ thuốc lá.
- Đại lý bảo hiểm
- Vận tải hàng hoá (trừ vận tải xăng dầu bằng ôtô, xitéc).
- Dịch vụ thể thao (cho thuê sân tennis, bóng chuyền, bóng bàn, cầu
lông).
- Cho thuê cửa hàng, kho, bến bãi, văn phòng, hội trường, địa điểm
quảng cáo).
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
22
5. Đặc điểm về sản phẩm và quy trình bán hàng
* Các đặc điểm về sản phẩm:
Các sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là xăng, dầu mỡ nhờn và gas.
Những sản phẩm này có chung các đặc điểm như sau:
Thứ nhất: đây là những sản phẩm có vai trò quan trọng trong đời sống
xã hội. Trong điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến động như hiện nay, giá
dầu thô trên thế giới liên tục diễn biến phức tạp kéo theo giá xăng dầu trong
nước cũng chịu ảnh hưởng to lớn. Không ít doanh nghiệp đã lợi dụng tình
hình để đầu cơ nhằm thu lợi bất chính. Xí nghiệp Dịch vụ xăng dầu và cơ khí
ngoài chức năng sản xuất kinh doanh còn có chức năng chính trị góp phần
bình ổn giá xăng dầu trong nước, bảo vệ người tiêu dụng, tránh tình trạng hỗn
loại gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Nhất là trong tình hình hiện nay khi vào ngày 01/05/2007 Nhà nước
chính thức ban hành quy định các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tự định
giá bán lẻ dựa trên việc tự hạch toán chi phí và đảm bảo có lợi nhuận phù hợp.
Việc trao quyền định giá cho các doanh nghiệp tăng cường tính chủ động
trong kinh doanh, tăng lợi nhuận, giảm những chi phí không cần thiết.
Thứ hai, các sản phẩm trên có đặc điểm rất dễ cháy nổ. Khi xảy ra cháy
nổ thì những hậu quả để lại sẽ rất khôn lường vì vậy công nhân Xí nghiệp
ngoài việc chấp hành nội quy vệ sinh an toàn lao động còn phải có ý thức
chấp hành nội quy phòng chống cháy nổ , bảo vệ tài sản cũng như tính mạng
tiền thu về, công nợ (nếu có), cụ thể:
- Chốt số đồng hồ trên cột bơm trừ đi số đồng hồ trước khi nhận ca, các
mặt hàng khác cân đo, đong đếm thực tế, cập nhật vào sổ giao ca.
- Kiểm kê thực tế quỹ tiền mặt, phiếu lưu động tại quầy, két…, lập
bảng kê tiền, báo cáo bán hàng, cân đối xác định lượng hàng tồn, thừa thiếu,
mất mát.
- Giao nhận tiền theo đúng quy định.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
24
b.Người nhận ca: Phải có mặt trước giờ giao ca 5 - 10 phút, cùng người
giao ca kiểm tra lượng hàng hóa tồn kho thực tế, tiếp nhận và thực hiện công
tác bán hàng.
6. Đặc điểm về lao động theo trình độ học vấn.
STT
Lao động/trình độ
đào tạo
2005 2006 2007 Tỷ lệ 2005
Tỷ lệ
2006
Tỷ lệ
% 2007
Ghi chú
1 Lao động quản lý 32 34 37 9,78% 9,19% 10,7%
Trình độ đại học 30 32 36 9% 9,15% 10,4%
Trình độ trung cấp 2 2 1 6,78% 0,4 0,3%
Trình độ sơ cấp,
CNKT
2. Lao động nghiệp vụ
chuyên môn
30 32 41 9,17% 9,3% 11,8%
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung
25