Giải pháp tạo động lực cho nhân viên, người lao động tại công ty TNHH Đại Phong - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
7
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 41
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với
từng đối tượng lao động, lấy việc thỏa mãn nhu cầu của họ làm căn cứ cơ bản để xây dựng
các chính sách tạo động lực cho họ. 41
Quan điểm 3. Tạo động lực cho người lao động cần sử dụng tổng thể và kết hợp hài hòa cả
các công cụ khuyến khích tài chính và các công cụ khuyến khích phi tài chính 42
Quan điểm 4. Các giải pháp tạo động lực cho người lao động được lựa chọn tại công ty không
được vượt quá năng lực tài chính của công ty. 42
Quan điểm 5. Tạo động lực cho người lao động phải đi đến kết quả cuối cùng là nâng cao
năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc. 43
3.3.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động và lấy nó làm
căn cứ để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp 43
Tạo động lực cho người lao động sẽ không thực sự hiệu quả nếu như các công cụ tạo động lực
đưa ra không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của nguời lao động. Muốn đưa ra các công cụ
phù hợp với người lao động cần phải hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn chính đáng của ngưòi
lao động. Tuy nhiên việc xác định rõ nhu cầu, mong muốn của người lao động là rất phức tạp vì
thế tổ chức nên xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ. 43
3.3.2. Hoàn thiện các công cụ khuyến khích tài chính và phi tài chính được sử dụng trong tạo
động lực cho người lao động 50
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp: QTKDTH21.08
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
SƠ ĐỒ
7
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 41
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với

đổi đáng kể. Từ chỗ nhìn nhận con người là một loại công cụ lao động (giống
như những máy móc thiết bị), con người lười lao động và quan tâm đến những
cái mình được nhiều hơn là công việc của tổ chức (lý thuyết X) đến chỗ nhìn
nhận con người với vai trò là một thành viên của tổ chức, muốn cảm thấy mình
có ích, muốn chia sẻ trách nhiệm và tự khẳng định mình (thuyết Y); và sau đó
lại cho rằng con người có các tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát
triển, người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao; vì
thế muốn sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực cần phải tạo ra môi
trường làm việc tốt, chính sách hợp lý để con người phát huy tối đa khả năng
sáng tạo. Trong điều kiện hiện nay, khi giá của các nhân tố đầu vào (trong đó có
yếu tố sức lao động) đã bắt đầu có tính quốc tế hóa; đặc biệt là thị trường lao
động thế giới có những chuyển biến mạnh mẽ, cạnh tranh để chiếm lĩnh và sử
dụng nguồn nhân lực chất lượng cao nên quản trị nguồn nhân lực với quan niệm
coi con người là nguồn tài nguyên chiến lược của doanh nghiệp đóng vai trò đặc
biệt quan trọng. Nhiều tổ chức, tập đoàn kinh doanh lớn trên thế giới đã đạt
được hiệu quả cao nhờ việc sử dụng tốt các biện pháp tạo động lực cho người
lao động.
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội là một công ty nhỏ, hoạt động được
hơn 10 năm nhưng công ty đã không ngừng phát triển trong những năm qua.
Điều này được chứng minh bởi sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận. Theo đó,
lĩnh vực tổ chức và sử dụng nhân lực của Công ty cũng có những bước tiến đáng
kể, thể hiện thông qua khả năng thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao cũng như những chính sách đãi ngộ đối với người lao động. Tuy nhiên
việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đối với người lao động đôi khi còn thể
hiện nhiều bất cập, chưa được coi trọng theo đúng vai trò của nguồn nhân lực
của công ty. Việc củng cố, thay đổi các chính sách, hình thức khuyến khích vật
chất và tinh thần để tạo động lực làm việc cho người lao động là hết sức cần

công ty TNHH Đại Phong Hà Nội
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Tổng quan về công ty
1.1.1. Thông thin chung về công ty
Trụ sở chính 47/123 Xuân Thủy – Cầu giấy – Hà Nội
Văn phòng giao dịch: 522 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: (04) 3978 4666 - 3978 4299
Đường dây nóng: (04) 9764000.
Email:
Thành lập ngày: 2001
Giấy phép kinh doanh số:
Vốn điều lệ: 3.200.000.000 VNĐ (ba tỷ hai trăm triệu đồng)
Tài khoản: 002.100.0470503
Người đại diện: Ông Nguyễn Trọng Hòa – Giám đốc công ty TNHH Đại
Phong Hà Nội
1.1.2. Quan điểm kinh doanh của công ty
*/ Chất lượng tốt nhất
*/ Giá cả hợp lý nhất
*/ Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu
*/ Phục vụ chu đáo trước và sau bán hàng
Đại Phong hà Nội luôn tư vấn và cung cấp cho mọi khách hàng những sản
phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất và kèm theo những chế độ dịch vụ
hoàn hảo nhất.
Để thực hiện tốt các phương châm trên, Công ty Đại Phong hà Nội đã
không ngừng đổi mới về công tác đầu tư, về công tác nghiên cứu và phát
triển, về khách hàng và thị trường, về công tác quản lý nguồn nhân lực và về
hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết.

Theo giấy phép kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
1. Cung cấp thiết bị máy văn phòng. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
2. Tư vấn, chuyển giao các giải pháp công nghệ với mục tiêu kinh
doanh luôn đem đến cho khách hàng các giải pháp tổng thể và chất
lượng phục vụ tối ưu.
3. Là nhà phân phối chính thức sản phẩm của hãng CANON, RICOH
chuyên cung cấp máy photocopy khổ A4, A3, A0, máy in siêu tốc, máy Fax,
… tại khu vực phía Bắc Việt Nam.
4. Là đại lý cung cấp các sản phẩm của hàng:
- XEROX: Máy Photocopy, máy in.
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
- PANASONIC: Máy chiếu, máy Fax.
- HP – ComPAQ: Máy tính, Máy in.
- CANON: Máy in, máy Fax.
- EPSON: Máy in, máy scan.
1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị của công ty
Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng, cơ quan có quyền lực cao nhất là hội đồng thành viên. Sơ đồ cơ
cấu tổ chức:
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
6
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Đại Phong Hà Nội
Nguồn: Phòng Hành chính
Bộ phận hành chính, kế toán: Bao gồm hai phòng phòng kế toán và
phòng hành chính.
Phòng tài chính: Có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty chỉ
đạo, quản lý công tác kinh tế - tài chính và hạch toán kế toán kinh doanh của

Cơ cấu: - Phòng nghiên cứu thị trường
- Phòng dự án
- Các showroom
Phòng nghiên cứu thị trường:
Chức năng: - Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thị trường,
tiếp cận hàng khách mới, chăm sóc khách hàng cũ và tiếp nhận các yêu cầu
của khách hàng.
Phòng dự án: Tiếp nhận nhu cầu khách hàng từ phòng nghiên cứu thị
trường, trên cơ sở đó xây dựng các dự án kinh doanh theo đúng yêu cầu của
khách hàng. Phòng dự án có 3 lao động, mỗi lao động phụ trách một đối
tượng khách hàng khác nhau, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp
và các cơ quan hành chính sự nghiệp.
Showroom: Triển khai các hoạt động bán hàng, đưa sản phẩm, dịch vụ
đến người tiêu dùng. Hoạch định kế hoạch kinh doanh, báo cáo đề xuất các
phương án kinh doanh có thể cho phòng dự án. Đồng thời, các Showroom có
nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo danh sách khách hàng, doanh thu bán
hàng theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, theo dõi việc xuất nhập, chi trả cho
khách hàng sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp
Bộ phận kỹ thuật
Tổng số 12 nhân viên, trong đó tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao
đẳng ngành kỹ thuật 100 %. Cơ cấu kỹ thuật
Trưởng ban: Phụ trách chung các công việc về kỹ thuật
Các nhân viên chia ra làm các công việc sau:
- Tiếp nhận thông tin từ dịch vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng về
sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật của công ty khi có yêu cầu.
- Xây dựng kế hoạch, lịch thực hiện các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ
- Thực hiện hỗ trợ xử lý các hỏng hóc khó.
- Thực hiện dịch vụ sửa chữa lớn, đại tu các loaị máy theo yêu cầu
- Thực hiện nghiên cứu, hỗ trợ sửa chữa các cấu kiện điện tử

khách hàng “hợp đồng sửa chữa linh kiện”. Theo hợp đồng này, khi thiết bị
của khách hàng bị hỏng hóc hay đến hạn thay thế định kỳ nhân viên kỹ thuật
của công ty có trách nhiệm đến kiểm tra, đánh giá và đưa ra phương án sửa
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
9
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
chữa cho khách hàng.
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
10
Chuyờn tt nghip i hc kinh t quc dõn
S 1.2: Quy trỡnh bo hnh thit b

Ngun: Phũng bo hnh k thut
1.3. c im kinh t k thut nh hng n to ng lc cho ngi lao
ng
1.3.1. c im v sn phm
- Trong nhng nm gn õy, cụng ty hot ng trong lnh vc sn xut kinh
doanh chớnh nh sau:
- Cung cp thit b mỏy vn phũng. i lý mua bỏn, ký gi hng húa.
T vn, chuyn giao cỏc gii phỏp cụng ngh vi mc tiờu kinh doanh luụn
em n cho khỏch hng cỏc gii phỏp tng th v cht lng phc v ti u.
L nh phõn phi chớnh thc sn phm ca hóng CANON, RICOH chuyờn
cung cp mỏy photocopy kh A4, A3, A0, mỏy in siờu tc, mỏy Fax, ti
khu vc phớa Bc Vit Nam.
Sinh viờn: Trn Ngc Sn, Mó SV:BH210647 lp QTKDTH21.08
11
Yêu cầu
bảo hành
từ khách
hàng

dng tm
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Là đại lý cung cấp các sản phẩm của hàng:
- XEROX: Máy Photocopy, máy in.
- PANASONIC: Máy chiếu, máy Fax.
- HP – ComPAQ: Máy tính, Máy in.
- CANON: Máy in, máy Fax.
- EPSON: Máy in, máy scan.
1.3.2. Đặc điểm về tài chính
Bảng 1.1: Tình hình năng lực tài chính của công ty 4 năm gần đây
ĐVT:VNĐ
STT Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Tổng tài sản 5.169.989.016 5.942.516.110 4.574.513.435 8.175.467.584
2. Tổng nợ phải trả 2.915.775.149 3.351.465.688 1.976460.4603 4.875.732.990
3. Vốn lưu động 5.005.625.601 5.753.592.645 4.436.977.491 7.616.156.482
4. Doanh thu 15.384.295.315 17.683.098.063 20.037.421.859 24.151.599.419
5. Lợi nhuận trước thuế 20.449.563 23.505.245 57.750.763 123.067.693
6. Lợi nhuận sau thuế 8.702.218 10.002.550 47.574.379 88.608.739
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm qua không ngừng được gia tăng. Cụ thể là:
- Chỉ tiêu tổng tài sản. Năm 2009 tổng tài sản của công ty là gần 6 tỷ VNĐ,
đến năm 2011 tổng tài sản là gần 8,2 tỷ đồng, tức là trong hai năm tổng tài
sản của công ty tăng hơn hai tỷ đồng, tương đương với 37,5 %.
- Chỉ tiêu nợ phải trả. Mặc dù nợ phải trả của công ty có gia tăng nhưng
sự gia tăng đó cùng chiều với sự gia tăng về lợi nhuận và nguồn vốn của
công ty nên sự gia tăng đó không đáng lo ngại. Sự gia tăng về tổng số nợ thể
hiện khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cũng như uy tín của doanh
nghiệp với các tổ chức tín dụng. Chỉ số nợ phải trả trên tổng tài sản năm
2011 là 0,59 cho thấy việc vay nợ của công ty tương đối an toàn. Đồng thời,

lành mạnh. Cơ cấu vốn của các thành viên góp vốn như sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn góp của công ty
STT Thành viên góp vốn Số lượng (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
1 Nguyễn Trọng Hòa 2.560.000.000 80
2 Vũ Đình Sâm 320.000.000 10
3 Phạm Mạnh Tuấn 320.000.000 10
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Đại Phong
1. 3.3. Đặc điểm về cung ứng, dự trữ.
- Hiện công ty đang có mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung ứng, đảm
bảo số lượng và chất lượng đầu vào. Các nhà cung ứng bao gồm: Nhà cung
ứng trang thiết bị văn phòng, sản xuất và thí nghiệm; Nhà cung ứng nguyên
vật liệu thô, bao bì cho sản xuất và nhà cung ứng linh phụ kiện, thiết bị và
máy móc nguyên chiếc cho sản xuất và hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên các
nhà cung ứng linh phụ kiện, thiết bị và máy móc nguyên chiếc cho sản xuất
và hoạt động kinh doanh là các nhà cung ứng thường xuyên và chủ yếu do
tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là về lĩnh thiết bị văn
phòng nên cần có những mặt hàng này để phục vụ cho quá trình hoạt động
sản xuất và kinh doanh. Các nhà cung ứng nguyên vật liệu thô, bao bì cho
sản xuất và các nhà cung ứng các thiết bị văn phòng, sản xuất, thí nghiệm là
những nhà cung ứng có ý nghĩa ít quan trọng hơn do không thường xuyên
hoặc giá trị, số lượng không lớn.
- Việc quan hệ với các nhà cung ứng được công ty thiết lập từ những
ngày đầu hoạt động để có được sự đảm bảo về chất lượng, số lượng và thời
gian giao nhận hàng. Các nhà cung ứng cho Đại Phong là những nhà cung
ứng có uy tín trên thị trường công nghệ điện tử, thông tin như DELL, HP,
IBM, Intell, SISCO, LG, SONY, SAMSUNG, LAMDA… Đại Phong quan
hệ đối tác với các nhà cung ứng này trên mối quan hệ là nhà phân phối/ đại lý

comPAQ nên về sản phẩm thì chất lượng được đảm bảo cung cấp từ chính hãng.
Về chất lượng dịch vụ: Dịch vụ chủ yếu ở đây là việc chăm sóc
khách hàng, dịch vụ sau bán hàng. Với tiêu chí: Đáp ứng nhanh nhất, tốt
nhất – tạo sự hài lòng cao nhất cho khách hàng nhằm củng cố, nâng cao uy
tín chất lượng thương phẩm, và dịch vụ của Đại Phong, chính vì thế mà các
nhân viên phục vụ của công ty luôn luôn có thái độ tốt nhất đối với khách
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hàng cũng như là đáp ứng được tốt nhất về kỹ thuật đối với sản phẩm. Chính
chất lượng đội ngũ nhân viên của công ty đã góp phần tạo nên chất lượng
chung của toàn công ty. Để duy trì được chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao
như vậy đòi hỏi công ty cần có quan điểm đúng đắn về đội ngũ nhân viên kỹ
thuật nói chung và đội ngũ nhân sự tại công ty nói riêng. Những biện pháp
tạo động lực phù hợp, đủ mạnh có giá trị rất lớn trong quá trình duy trì chất
lượng sản phẩm, dịch vụ tại công ty.
1.3.5. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
Đặc điểm là công ty phân phối sản phẩm, không trực tiếp sản xuất nên về
công nghệ và máy móc thiết bị không có những dây chuyền thiết bị cao mà
chủ yếu là các thiết bị máy văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và
phục vụ khách hàng.
1.3.6. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường cũng như khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, công ty luôn coi
khách hàng là mục tiêu phát triển, lấy sự hài lòng của khách hàng là thước đo
hiệu quả hoạt động của công ty cũng như người lao động làm việc tại công
ty. Trong những năm qua, nhờ sự tận tâm với khách hàng công ty đã tạo
được niềm tin lớn từ khách hàng kể cả khách hàng trong đó có cả những
khách hàng lớn như các trường đại học, sở nội vụ các tỉnh Khách hàng của
công ty trải dài từ Nghệ An ra Hà Nội được công ty phân thành ba khúc; khối

Lợi Nhuận 31% 43 % 26 %
Nguồn: Phòng Marketin g– Công ty TNHH Đại Phong
Qua bảng số liệu trên cho thấy, khách hàng doanh nghiệp đóng góp nhiều
nhất vào doanh thu của doanh nghiệp do đó lợi nhuận từ nhóm khách hàng này
cũng nhiều nhất. Tuy nhiên trong ba nhóm khách khàng thì khách hàng cá nhân
vẫn có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là lớn nhất. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu của khối khách hàng cá nhân là 0,63 trong khi đó tỷ suất của khối khách
hàng doanh nghiệp chỉ là 0,51, khách hàng có quan nhà nước là 0.47. Điều này
cho thấy công ty nên tập trung khai thác đối tượng khách hàng là doanh nghiệp
để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Do sự phát triển mạnh mẽ của công trong những năm 2008 – 2011 nên
công ty cũng đã tận dụng được điều này để phát triển quy mô, mở rộng thị
trường.
- Năm 2008, do khủng hoảng kinh tế nên công ty cũng không tránh khỏi sự
sụt giảm về sản xuất và kinh doanh. Sản xuất của công ty cũng bị đình trệ do các
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hợp đồng bị huỷ bỏ và khó tìm các hợp đồng mới.
- Đến năm 2009 thì kinh tế đã bắt đầu phục hồi và tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty có chút khởi sắc. Đến nay công ty đã trở lại hoạt động kinh
doanh bình thường và có những bước tiến mới đáng kể. Nhiều phương án và giải
pháp kỹ thuật được đề xuất và đưa vào ứng dụng thực tế, doanh thu của công ty
cũng tăng trưởng khá. Thêm vào đó công ty cũng mở rộng hợp tác với nhiều nhà
cung cấp mới và đang triển khai để cải thiện doanh thu.
CÔNG TY TNHH ĐẠI PHONG HÀ NỘI Mẫu số B02-DN
35 Vân Hồ 2, Hai Bà Trưng, Hà Nội
( Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26

4,418,444

4,323,846
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24

1,637,679,859

1,306,846,453
9. Chi phí quản lý doanh nghhiệp 25

1,626,250,205

1,297,725,743
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[30=20+(21-22)-(24+25)] 30

1,164,066,937

936,732,741
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
18
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50

ngoài quốc doanh nên quy mô đơn hàng đều lớn. Chủ yếu là các dự án, công
trình mang tính chất quan trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp nên khối lượng
và giá trị của các đơn hàng thường mang lại cho công ty doanh số và lợi nhuận
cao.
- Do công ty đã hoạt động trong lĩnh vực này từ những ngày đầu thành lập
nên kinh nghiệm ngành nghề, uy tín và thương hiệu Đại Phong đã giúp cho công
ty có được những khách hàng quan trọng. Kinh nghiệm hoạt động của công ty
cũng giúp cho công ty sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, hiệu quả, tiết
kiệm thời gian và chi phí.
- Cũng do hoạt động kinh doanh lâu năm trong lĩnh vực này nên công ty
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
TNHH Đại Phong Hà Nội cũng tạo được sự tín nhiệm với các đối tác cung ứng
cho công ty. Điều này rất có lợi thế cho công ty về việc đảm bảo đầu vào nguyên
vật liệu, thiết bị, linh phụ kiện, máy móc… qua đó giúp cho công ty thực hiện
các dự án đúng tiến độ và chất lượng công trình được đảm bảo. Điều này càng
có ý nghĩa trong việc tạo uy tín với khách hàng làm cho công ty nhận về những
công trình, dự án, hợp đồng có giá trị. Ngoài ra việc quan hệ tốt với các đối tác
cung ứng cũng giúp cho công ty có được sự ưu tiên về giá cả nhập và chất lượng
các sản phẩm của họ. Các nhà cung ứng cho công ty cũng đều là những nhà
cung ứng lớn, những doanh nghiệp có tên tuổi, uy tín trên thị trường như như
DELL, HP, IBM, Intell, SISCO, LG, SONY, SAMSUNG, LAMDA… cũng
giúp cho công ty tạo được lòng tin với khách hàng về chất lượng sản phẩm mà
3C cung cấp. Đây cũng là một ưu thế lớn của công ty. Việc Đại Phong được
nhận là trung tâm bảo hành cho hãng HP COMPAQ có ý nghĩa lớn trong việc
tạo vị thế của công ty trên thị trường công nghệ thông tin và được sự ưu ái của
hãng này về việc cung ứng các sản phẩm đầu vào cho công ty.
- Nguồn nhân lực của công ty có mặt bằng trình độ cao để phục vụ cho tính
chất công việc yêu cầu sự hiểu biết về lĩnh vực này. Nhân viên trước khi được

- Công tác quản trị nguồn nhân lực chưa được đặc biệt quan tâm. Nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, là
nguồn lực quan trọng nhất. Doanh nghiệp thành công hay thất bại là do chất
lượng nguồn nhân lực tại công ty. Hiện nay công ty đang sở hữu lực lượng lao
động có trình độ cao, cơ cấu phù hợp nhưng công tác quản lý nhân lực, tạo động
lực chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Công ty có thể gặp nguy cơ khi thị
trường lao động có nhiều biến đổi, cung lao động hạn chế hơn cầu lao động.
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI PHONG HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm về lao động của công ty
Tổng số lao động của công ty cuối năm 2011 là 32 nhân viên. Cơ cấu lao
động của công ty như sau:
* Cơ cấu lao động theo trình độ.
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ
2008 2009 2010 2011
Số
người
%
Số
người
%
Số
người
%
Số
người
%

Nam Nữ
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
2008 14 78 4 22
2009 20 80 5 20
2010 20 67 10 33
2011 22 69 10 31
Nguồn: Phòng hành chính – Công ty TNHH Đại Phong
Nhận xét:
Lao động nữ chiếm số lượng nhỏ trong công ty (33,3 % năm 2011) và làm
việc văn phòng, hành chính, bán hàng. Tỷ lệ lao động nữ hoàn toàn phù hợp
với đặc điểm kinh doanh của công ty.
Số lượng lao động nam chiếm phần lớn (66,7% năm 2011) phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của công ty, những lao động nam với sức khỏe tốt và
lòng nhiệt tình sẽ đem lại những thuận lợi lớn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Tóm lại cơ cấu về giới tính của công ty hoàn toàn phù hợp với tình hình
phát triển của công ty trong tương lai.
* Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.
2008 2009 2010 2011
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status