Thiết kế hệ thống thoát nước thị xã Phú Thọ-Tỉnh Phú Thọ - Pdf 30

Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
Phần mở đầu
Theo chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nớc ta, đến năm
2020 Việt Nam về cơ bản là một nớc công nghiệp; công cuộc CNH-HĐH đi đôi
với việc phát triển kinh tế ổn định đang từng bớc làm thay đổi bộ mặt Kinh tế -
Văn hoá - Xã hội và Khoa học kỹ thuật.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu trên cùng với việc nâng cao chất lợng sống
của ngời dân, để có môi truờng sống trong lành ,hợp vệ sinh thì giải quyết thoát
nớc và xử lí nớc bẩn cho khu đô thị là một trong những vấn đề cấp thiết.
Trong 100 năm xây dựng và phát triển, thị xã Phú Thọ có trên 60 năm là tỉnh
lỵ của tỉnh Phú Thọ. Tuy là một thị xã có nhiều khó khăn: ít tài nguyên khoáng
sản, mức độ đầu t của tỉnh cho thị xã còn nhiều hạn chế, song nhờ sự cố gắng nỗ
lực vơn lên của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân thị xã, những năm qua kinh tế
xã hội của thị xã đã có bớc phát triển khá toàn diện, thu đợc nhiều thành tựu
quan trọng về kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh. Thị xã Phú Thọ
có bề dày truyền thống lịch sử, đã từng có nhiều năm là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, nên trình độ dân trí phát triển khá. Thị xã có nhiều
tiềm năng, nhất là đất đai để mở rộng không gian phát triển kinh tế, văn hóa xã
hội, cơ sở hạ tầng. Thực hiên chỉ đạo của Tỉnh ủy Phú Thọ theo Nghị quyết
16NQ/TU ngày 2/5/2003 về xây dựng và phát triển thị xã Phú Thọ giai đoạn 2003
2020, thị xã cần khắc phục những hạn chế, vợt qua những khó khăn, thách
thức, khai thác triệt để những lợi thế tiềm năng để xây dựng và phát triển thị xã
giầu đẹp, văn minh. Đồng thời khi có đờng Hồ Chí Minh đi qua, thị xã Phú Thọ
sẽ có nhiều lợi thế hơn và đây cũng là tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội với
tốc độ nhanh hơn.Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì vấn đề
ô nhiễm môi trờng do nớc thải ngày càng trở nên bức xúc . Do vậy,để đảm bảo
nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời dân và phát triển kinh tế ổn định theo định
hớng của đảng và nhà nớc. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống thoát nớc thải
hoàn chỉnh nhằm đáp ứng những nhu cầu trớc mắt cũng nh lâu dài về quản ý đô
thị và xứng tầm với sự phát triển của thị xã.

I.1. Điều kiện tự nhiên:

2
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
I.1.2.1 Địa hình :
Thị xã Phú Thọ thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm trên vùng giáp giới giữa
Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi.Nơi cao nhất là +70 m. nơi thấp nhất là
+15m. Độ dốc sờn dốc i = 0,03 ữ 0,10. Các khu đồi có cao độ trung bình là 26 ữ
35 m. Bao quanh các đồi là các cánh đồng nhỏ, có cao độ trung +15.00 ữ 16.00m
và một số nơng bậc thang có cao độ trung bình 20 ữ 22m. Các dãy núi cao dần về
phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía sông Hồng. Bờ sông Hồng không ổn định.
I.1.2.2 Địa chất thuỷ văn :
Nớc ngầm mạch sâu cha có tài liệu khảo sát đầy đủ nên cha có kết luận về
trữ lợng nguồn nớc. Nhng theo tài liệu sơ bộ của Liên đoàn Địa chất 3 thì xung
quanh thị xã nguồn nớc ngầm tơng đối phong phú. Nớc ngầm đã có thể tìm thấy ở
Phú Hộ và tập trung ở xã Thanh Minh. Nớc ngầm mạch nông thay đổi phụ thuộc
theo mùa.
I.1.2.3 Khí hậu :
Phú Thọ thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm gần với
vùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau; mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, theo tài liệu khí tợng trạm Phú Hộ cung cấp nh
sau:
a. Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 27
0
2
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23
0
1

I.1.2.4 Điều kiện kinh tế xã hội :
Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tơng đối thuận lợi , thị xã Phú Thọ có
nhiều tiềm năng để phát triển. Tuy nhiên hạ tầng kĩ thuật còn thấp so với đô thị
loai III, cơ sở vật chất thiếu thốn cần đợc các cơ quan chức năng quan tâm đầu t
nhằm từng bớc cảI góp phần vào cảnh quan chung của đô thị .
I.2 . hiện trạng cơ sở hạ tầng:
I.2 .1 Hiện trạng xây dựng :
I.2 .1.1 Hiện trạng đất xây dựng nhà ở và khu dân c :
Quy mô đất xây dựng năm 2003 : đất nội thị 426 ha bình quân 88 m
2
/ngời
Tầng cao trung bình : 2 tầng
I.2 .1.2 Hiện trạng các công trình công cộng :
- Bệnh viện: Hiện tại thị xã có ba bệnh viện gồm:
Bệnh viện đa khoa : 150 giờng
Bệnh viện tâm thần : 120 giờng
Bệnh viện lao : 100 giờng
- Trờng học: khu vực nội thị có ba trờng học :
Đại học Hùng Vơng : 3000 sinh viên
Trung cấp Y : 900 sinh viên
PTTH Hùng Vơng : 1500 học sinh
- Công nghiệp :thị xã cha có khu công nghiệp tập trung hầu hết phân bố rải rác
I.2 .2 Hiện trạng kĩ thuật cấp , thoát n ớc :
I.2 .2. 1 Hiện trạng cấp n ớc:
Hiện trạng việc cấp nớc cho nhu cầu sản xuất công nghiệp là nớc máy, cho
nhu cầu sinh hoạt gia đình là nớc máy và nớc giếng tơng đối tốt.

4
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ

+ Trạm trung gian 110 KV Đồng Xuân Thanh Ba
+ Đờng 35 KV Supe Lâm Thao E42, giao nhau cắt 357-7
- Tổng số trạm hạ áp trên địa bàn thị xã là 45 trạm với tổng công suất 15.750
KVA, chất lợng một số máy biến áp đã hết khấu hao sử dụng.
+ Đờng dây 35KV có tổng chiều dài 29km tiết diện AC95
+ Đờng dây 6KV có tổng chiều dài 30km tiết diện AC95, AC70, AC50
+ Đờng dây 0,4KV có tổng chiều dài 90km tiết diện AC70, AC50, AC35
+ Trạm biến áp trung gian 35/6KV: 2 trạm (3 máy) 6.600KVA
+ Điện chiếu sáng công cộng: 412 bóng cao áp thủy ngân

5
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
Nhìn chung, quy hoạch điện cần phải bổ sung để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt,
phục vụ sản xuất
- Tổng số máy điện thoại trên địa bàn thị xã khoảng 6000 máy với 4 tổng đài
điện thoại, 1 máy thu phát vô tuyến, 3 thiết bị viba.
I.2 .2. Hiện trạng thu gom rác thải và Vệ sinh môi tr ờng :
- Rác thải
Công ty môi trờng dịch vụ đô thị giải quyết thu gom tơng đối tốt. Đờng phố sạch
sẽ, không có hiện tợng rác đổ đống nhiều ngày. Hiện tại công ty có khoảng 50 công
nhân môi trờng. Tổng diện tích quét, thu gom là 75 triệu m3 rác/năm. Rác sinh hoạt đợc
thu dọn và chuyển về bãi tập kết trong ngày.
Khu vực bãi tập kết rác ở Sân bay, rác cha đợc xử lý, chôn lấp gây ô nhiễm môi
trờng.
- Nghĩa địa
- Nghĩa địa nằm gần đầm Trầm Bng, bên cạnh có đài liệt sỹ, bên đờng đi từ thị xã
về xã Thanh Minh.
- Nghĩa địa đặt tại cây số 4 cách trung tâm thị xã 4 km. Nhng không đủ diện tích
phát triển. Về mặt kỹ thuật khu vực nghĩa địa này không phù hợp với nhiều yếu tố vệ

Giai đoạn 2010 2020 kinh tế tiếp tục phát triển nhanh, nhng bắt đầu đi vào thế
tăng trởng ổn định, nên tỷ lệ tăng dân số cơ học vẫn đạt từ 3% đến 5%/năm.
Năm 2010 dân số toàn thị xã là 107.000 ngời , dân số nội thị là 80.000 ngời.
Năm 2020 dân số toàn thị xã là 220.000 ngời , dân số nội thị là 170000 ngời.
b)Quy mô đất đai:
Theo quy hoạch thì thị xã sẽ mở rộng về phía đông - đông bắc .
Quy mô đât hiện nay là 725 ha mật độ là 88m
2
/ngời
Quy mô đât đến năm 2020 là 1152 ha mật độ là 68 m
2
/ngời
I.3.2.2 Quy hoạch các công trình công cộng:
- Trung tâm hành chính, chính trị :
Trớc mắt vẫn giữa nguyên trung tâm hành chính chính trị. Trong tơng lai,
khi trục trung tâm mới mang tính chất hiện đại đợc xây dựng và phát triển, sẽ
chuyển trung tâm hành chính chính trị sang để hình thành một trung tâm khang
trang, bề thế xứng tầm với thành phố đô thị loại 3, các cơ sở cũ sẽ chuyển giao
cho các tổ chức kinh tế xã hội khác. Khu vực thị uỷ sẽ chuyển đổi thành đất phục
vụ cho giáo dục chuyên nghiệp. Khu vực trụ sở uỷ ban hiện nay sẽ chuyển đổi
thành đất xây dựng trung tâm thơng mại.
- y tế:
Đến năm 2020 dự kiến bệnh viện đa khoa mở rộng nâng số giờng bệnh
lên 400 giờng, nâng cấp cải tạo các cơ sở y tế xã phòng
- Trung tâm giáo dục :
Quan trọng nhất là trờng THPT Hùng Vơng có truyền thống đào tạo lâu đời
cần đợc tiếp tục cải tạo nâng cấp nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng đào tạo. Tổ
chức thêm 1 trờng cấp THPT phục vụ cho khu vực phía Bắc thị xã.

7

nghiệp Gò Gai nhất thiết phải xây dựng hệ thống thoát nớc riêng. Toàn bộ nớc
thải công nghiệp phải đợc tập trung về một mối, qua hệ thống xử lý nớc thải
công nghiệp mới đợc thoát ra hệ thống xả của thị xã.
Phần II:

8
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
Thiết kế mạng lới thoát nớc
II.1.l ạ chọn hệ thống thoát n ớc :
II.1.1.Nhiệm vụ của hệ thống thoát n ớc:
- Nớc cấp saukhi sử dụng vào mục đích sinh hoạt , sản xuất , nớc ma chảy trên
mái nhà , mặt đờng , sân vờn trở thành nớc thải chứa nhiều hợp chất vô cơ ,
hữu cơ dễ bị phân huỷ thối rữa va chứa nhiều vi trùng gây và truyền bệnh nguy
hiểm.Nếu những loại nớc thải này xả một cách bừa bãi thì sẽ gây ô nhiễm môi
trờng đất , nớc , không khí, gây nguy hại đến sức khoẻ của con ngời và ảnh h-
ởng đến các nghành kinh tế khác . Vì vậy nhiệm vụ của hệ thốngthoát nuớc là
thu gom nớc thải và vận chuyển nhanh chóng chúng ra khỏi khu dân c , XNCN,
đồng thời xử lí khử trùng đảm bảo tiêu chuẫn trớc khi xả vào nguồn.
II.1.2.Cơ sở hình thành mạng l ới thoát n ớc của thị xã Phú Thọ:
- Theo tàì liệu về địa chất ,thuỷ văn , khí hậu và bản đồ qui hoạch chung
thị xã Phú Thọ đến năm 2020 ta thấy dân c chủ yếu tập trung ở nội thị khu
trung tâm, còn lai phân bố rải rác do bị địa hình chia cắt, có thể chia làm ba
khu vực:
-Khu ở cũ của thị xã mở rộng
-Khu ở đô thị mới dựa trên cơ sở trung tâm mới của thị xã
-Khu ở mở rộng tại trung tâm công cộng cấp xã
-Khu nhà ở gần hồ sinh thái Trần Sắt và đồi An Ninh Hạ
Địa hình của thị xã có nhiều lu vực thoát nứơc khác nhau nhng ta chia làm
hai khu vực chính:

-Tiêu chuẩn cấp nớc cho toàn thị xã là 180l/ng.ngđ nên ta cũng lấy tiêu chuẩn
thoát nớc là 180 l/ng.ngđ
-Chế độ thải nớc:
+ Khu công nghiệp bao gồm 2 khu công nghiệp có khu xử lí riêng và thải ra
mạng lới thoát nớc sinh hoạt tiêu chuẩn thải nớc khu công nghiệp lấy chung là
45 (m
3
/ha.ngđ) cho giai đoạn lập quy hoạch thoát nớc.
+ Nớc thải các công trình công cộng:
Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lu lợng nớc thải của các công trình công
cộng: bệnh viện, trờng học, khu nhà ga các công trình khác đợc tính theo hệ số
đan xen.
a. Bệnh viện:
Tổng số giờng bệnh 620. Trong đó:
Bệnh viện đa khoa có 400 giờng
Bệnh viện tâm thần có 120 giờng
Bệnh viện lao có 100 giờng
Tiêu chuẩn thải nớc là: 300 (l/ngời.ngđ)
Hệ số không điều hoà giờ: K
h
= 2,5
Số giờ thải nớc: 24 (h/ngày)
b. Trờng học:
Đại học Hùng Vơng có 8000 sinh viên
Trờng trung cấp y có 900 học sinh
Trờng PTTH Hùng Vơng có 1500 học sinh
Tiêu chuẩn thải nớc là: 20 (l/ngời.ngđ)
Hệ số không điều hoà giờ: K
h
= 1,8

b.Mô đun lu lợng :
Công thức:
306,0
86400
180147
86400
0
=
ì
=
ì
=
qn
q
( l/s)
c. Lu lợng nớc thải trung bình ngày của thị xã: Q
tb
ng
Công thức:
1000
0
qN
Q
ì
=
Trong đó: N - Dân số tính toán (ngời).
q
0
- Tiêu chuẩn thải nớc q
0

tb
s
=
ì
=
ì
=
Vậy toàn thành phố là :300l/s
Từ lu lợng trung bình giây tra bảng II TCVN 7957-2008. Ta có hệ số không
điều hòa: K
c
.
Với q
s
tb
= 300(l/s). K
c
= 1,55
e. Lu lợng nớc thải giây lớn nhất: q
s
max
Công thức: q
s
max
= q
s
tb
x K
c



N q Q
q
tb
s
K
c
q
max
s
1152 147 0,85 143942 180 25909 300 1,55 405
Ta có hệ số không điều hòa chung toàn thành phố K
c
= 1,35 từ đó ta xác định
đợc lu lợng nớc thải ra trong các giờ trong ngày.
2, Các công trình công cộng:
Các lu lợng tập trung đổ vào mạng lới thoát nớc bao gồm nớc thải từ các bệnh
viện, trờng học và các khu công nghiệp.
a. Bệnh viện: (24/24)
0
qnQ ì=
(ngời)
Trong đó:
Q- Lu lợng nớc thải của bệnh viện
n - Số giờng bệnh của bệnh viện.
q
0
- Lu lợng thải nớc của 1 giờng q
0
= 300 l/ngày

h
= 5 x 2,5 = 12,5 (m
3
/h)
K
h
= 2,5 Đối với bệnh viện.
Lu lợng max giây:

)/(47,3
6,3
5,12
6,3
max
max
sl
Q
Q
h
s
===
+ Lu lợng nớc thải của bệnh viện tâm thần:

0
qnQ ì=
= 120G300 = 36000( l/s)= 36 (m
3
/ngđ)
Lu lợng trung bình giờ:
5,1

Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
Lu lợng max giây:

)/(041.1
6,3
75,3
6,3
max
max
sl
Q
Q
h
s
===
+ Lu lợng nớc thải của bệnh viện lao:

0
qnQ ì=
= 100G300 = 30000( l/s)=30 (m
3
/ngđ)
Lu lợng trung bình giờ:
25,1
24
30
24
===
tb

max
sl
Q
Q
h
s
===
b. Trờng học:
Trờng học làm việc 12 giờ ( từ 6h- 18h)
Q = nGq
0
Trong đó :

n : số học sinh , sinh viên của trờng
Tiêu chuẩn thải nớc q
0
= 20 l/ng. ngày.
Trong thị xã có : trờng PTTH Hùng Vơng , 1 truờng trung cấp Y ,
và trờng đại học Hùng Vơng
+ Lu lợng nớc thải trờng ĐH Hùng Vơng 8000 sinh viên:
Q = 8000G20 =160000=160 (m
3
/ng)
Lu lợng trung bình giờ (trong 12h mỗi ngày):
33,13
12
160
12
===
tb

tb
h
s
Q
q

(l/s)
+ Lu lợng nớc thải trờng PTTH Hùng Vơng 1500 học sinh:
Q = 1500G20 =30000=30 (m
3
/ng)
Lu lợng trung bình giờ (trong 12h mỗi ngày):

13
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
5,2
12
30
12
===
tb
ng
tb
h
Q
Q
(m
3
/h)

Q = 900G20 =18000=18 (m
3
/ng)
Lu lợng trung bình giờ (trong 12h mỗi ngày):
5,1
12
18
12
===
tb
ng
tb
h
Q
Q
(m
3
/h)
Lu lợng max giờ:
Q
h
max
= Q
h
tb
x

1,8 = 1,5 x 1,8 = 2,7 (m
3
/h)

h
Lu lợng
Q
tb
ngd
(m
3
/ng)
Q
h
tb
(m
3
/h)
Q
h
max
(m
3
/h)
q
s
max
(l/s)
BV Đa Khoa 400 24 300 2,5 120 5 12,5 3,47
BVTâmThần
120 24 300 2,5 36 1,5 3,75 1,041
BV Lao
100 24 300 2,5 30 1,25 3,125 0,868
ĐH HV

=
Khu 1 diện tích f=16,89 ha vậy Q
1
= 16,89 G45 = 760,05 m
3
/nđ
Lu lợng trung bình giờ ( 2 ca) :
5,47
16
05,760
16
1
===
Q
q
tb
h
(m
3
/h)
Khu 2 diện tích f =104,83 ha vậy Q
2
=104,83G45 =4717,35 m
3
/nđ
Lu lợng trung bình giờ( 3 ca) :
556,196
24
35,4717
24

II.4.1. Nguyên tắc:
- Vạch tuyến mạng lới thoát nớc bẩn là một khâu vô cùng quan trọng trong
công tác thiết kế mạng thoát nớc. Nó ảnh hởng lớn đến khả năng thoát nớc,
hiệu quả kinh tế hay giá thành của mạng lới thoát nớc.
- Việc vạch tuyến mạng lới cần dựa trên nguyên tắc:
+ Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nớc, đảm bảo thu n-
ớc thải nhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm.
+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất
tránh trờng hợp nớc chảy ngợc và chảy vòng quanh.
+ Đặt đờng ống thoát nớc phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn. Tuân
theo các qui định về khoảng cách với các đờng ống kỹ thuật và các công trình
ngầm khác.
+ Hạn chế đặt đờng ống thoát nớc qua các sông, hồ, đờng sắt, đê đập.

15
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhng không quá
thấp để tránh ngập lụt. Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân c và các xí
nghiệp công nghiệp. Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nớc.
II.4.2. Các phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc:
Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đa ra 2 phơng án vạch tuyến nh sau:
a. Phơng án 1:
- Toàn bộ nớc thải của thị xã đợc đa chung về trạm xử lý đợc đặt cuối nguồn
nớc, cuối hớng gió chính, nớc thải đợc xả trực tiếp ra sông Hồng.
- Các tuyến chính đi dọc trung tâm các khu dân c, tiếp nhận nớc thải từ các
ống nhánh từ các tiểu khu đổ vào.Khu vực nội thị cũ có hai ống thu chính,
khu vực qui hoạch mới cũng có hai ống thu nớc chínhchạy gần nh song
song nhau.
- Nớc thải từ các tiểu khu đổ vào các tuyến thu gom sau đó đổ vào các tuyến

nhb
+ q
n
vc
) x K
ch
+ q
ttr
Trong đó:
q
n
tt
: Lu lợng tính toán của đoạn cống thứ n.
q
n
dd
: Lu lợng dọc đờng của đoạn cống thứ n.
q
n
dd
= F
i
x q
r
F
i
: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nớc thải vào dọc theo đoạn
cống đang xét.
q
r

n-1
+q
nhb
n-1
+q
vc
n-1
) x K
ch
+q
ttr
.
K
ch
: Hệ số không điều hoà.
q
ttr
: Lu lợng tính toán của các công trình công cộng, nhà máy, xí
nghiệp đổ vào đầu đoạn cống tính toán.
Các bảng tính toán lu lợng cho từng đoạn ống xem bảng thống kê lu lợng theo các
tuyến ống.
II.7 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc sinh hoạt:
II.7.1 Cơ sở tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc:
- Công thức xác định lu lợng:
Q= x V (l/s )
- Công thức xác định tốc độ:
V= C
RI
( m/s )
Trong đó:

d150 d300
(
d
h
)
max
= 0,6 (
d
h
)
max
= 0,7
d350 d450
(
d
h
)
max
= 0,7 (
d
h
)
max
= 0,8
d500 d800
(
d
h
)
max

d300 d400 0,8
d400 d500 0,9
d600 d800 0,95
18
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
mức độ đầy tối đa thì sẽ đạt đợc tốc độ không lắng của dòng chảy. Độ dốc tối
thiểu các loại đờng kính cống đợc tính nh sau:
I
min
=
d
1
(d là đờng kính cống)

Đờng kính (mm) Độ dốc tối thiểu I
min
150 0,07
200 0,005
300 0,003
400 0,0025
500 0,002
600 0,0017
Trong thực tế khi tính toán thuỷ lực của một mạng lới, sau khi đã có lu lợng
tính toán của từng đoạn cống ta sử dụng bảng tra thuỷ lực để xác định các thông
số: D,V, I,
d
h
.
II.7.2 Chọn độ sâu đặt cống đầu tiên:

c
: Cốt mặt đất tơng ứng ở giếng thăm tại điểm đầu và cuối của đoạn cống
tính toán (m).

19
Đồ án môn học : thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã phú thọ phú
thọ
+ Độ sâu chôn cống đợc lấy dựa vào các điều kiện sau:
- Dựa vào địa hình, các điều kiện thực tế trong thị xã,dựa vào tuyến giao
thông đi qua các tiểu khu và các đờng chính. Tình trạng phơng tiện giao thông đi
lại và quy chuẩn mạng lới thoát nớc độ sâu chôn cống ban đầu lớn hơn đờng kính
ống cộng 0,5 0,7 (m) .
- Với các điều kiện và quy chẩn đó ta chọn độ sâu chôn cống kể từ đỉnh cống
ban đầu là 1,2 (m) cho toàn bộ hệ thống thoát nớc.
Chú thích:
- Các đoạn đầu của mạng lới thoát nớc vì phải theo qui định về đờng kính
nhỏ nhất, nên mặc dù lu lợng không lớn theo quy định dùng ống cỡ 200 (m)
cho mạng lới thoát nớc sinh hoạt cho tiểu khu. Đối với trờng hợp này mặc dù
không đảm bảo đợc các điều kiện về độ dốc ( i 0.005), vận tốc (v 0.7 m/s)
của dòng nớc. Do vậy ta có thể cho các đoạn ống này là các đoạn không tính
toán, chỉ cần đặt đoạn theo độ dốc nhỏ nhất. Vì vậy nên đoạn ống không đảm
bảo đợc vận tốc, cho nên muốn đảm bảo cho đoạn ống không bị lắng cặn thì
phải thờng xuyên tẩy rửa muốn thế có thể thiết kế thêm giếng rửa.
Từ các yêu cầu trên ta tính toán thủy lực cho các đoạn ống kết qủa thể hiên ở
bảng tính toán thủy lực theo hai phơng án
Xem các bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc.
II.7.3 So sánh lựa chọn phơng án:
- a.Phơng án 1:
Ưu điểm :
-Phơng án có 1 trạm xử lý dễ vận hành , quản lý.

gập úng.
- Bên cạnh đó, việc cải tạo lại các trạm bơm thoát nớc cũng phải đợc thực
hiện đồng thời , có nh vậy mạng lới thoát nớc của thị xã mới thật sự hiệu
quả.
- Vậy trong hai phơng án ta chọn phơng án II là hợp lí.

21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status