Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Gemadept - Pdf 30

Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Gemadept và Công ty
TNHH MTV tiếp vận Gemadept 4
1.1.Tổng quan về Công ty Gemadept 4
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động của Công ty 7
1.1.3.Bộ máy quản lý của Công ty 7
1.1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật 12
1.1.5.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007-2009 14
1.1.6.Kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2010 16
1.2. Sơ lược về công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept 17
1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 17
1.2.2.Cơ cấu tổ chức của công ty 18
1.2.3.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 20
1.2.4.Cơ sở hạ tầng 22
Chương 2: Tìm hiểu quy trình xuất nhập hàng hóa
kho ngoại quan tại Công ty TNHH MTV tiếp vận Gemadept 23
2.1.Tổng quan về kho ngoại quan 23
2.1.1.Khái niệm 23
2.1.2.Đặc điểm của hàng hóa lưu Kho ngoại quan 23
2.1.3.Các dịch vụ được thực hiện đối với hàng hóa gửi Kho ngoại quan 24
2.1.4.Cách thức lưu giữ hàng hóa tại kho của Công ty 24
2.2.Trách nhiệm của các bên liên quan đến hoạt động Kho ngoại quan 27
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 1
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
2.2.1.Đối với chủ kho 27
2.2.2.Đối với Hải quan Kho ngoại quan 28
2.2.3.Đối với chủ hàng (hoặc người đại diện) 28
2.3.Quy trình xuất nhập hàng hóa kho ngoại quan tại Công ty 28

Hiện nay hoạt động khai thác KNQ cũng đang rất phát triển. Để công tác khai thác KNQ được
hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thì khâu thủ tục cho hàng hóa xuất
nhập KNQ đóng vai trò rất quan trọng, nó cũng chiếm 1 phần lớn thời gian trong khâu luân
chuyển hàng hóa giữa các cửa khẩu để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hay nhập hàng về
doanh nghiệp sản xuất hay đưa ra tiêu thụ trong thị trường nội địa.
Để hiểu rõ hơn về KNQ cũng như quy trình xuất nhập hàng KNQ, trong bài báo cáo này em xin
trình bày những kiến thức cơ bản cũng như nghiệp vụ thực tế trong khâu thủ thục KNQ. Cấu
trúc bài như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Gemadept và Công ty TNHH MTV
tiếp vận Gemadept.
Chương 2: Tìm hiểu quy trình xuất nhập kho ngoại quan tại Công ty.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN GEMADEPT VÀ CÔNG TY TNHH MTV TIẾP VẬN
GEMADEPT
1.1.Tổng quan về Công ty Gemadept:
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Gemadept tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1990. Cùng
với chính sách đổi mới kinh tế, năm 1993 Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu
tiên được cổ phần hóa và hiện nay đang được niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.
Gemadept đã phát triển nhanh, mạnh, bền vững và đã trở
thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành
hàng hải Việt Nam. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty bao gồm:
 Khai thác cảng
 Vận tải container chuyên tuyến
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 4
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
 Đại lý hàng hải, giao nhận
 Logistics

42000 Port Klang, Selangor Darul Ehsan, Malaysia;
 Chi nhánh Gemadept tại Cambodia 193c Mao Tse Toung Blv, Boeng Trobek,
Chamcamon Dist, PhnomPenh City, Cambodia.
Giấy phép kinh doanh:
 Quyết định thành lập công ty số 1489 QĐ/TCCB – LĐ do bộ giao thông vận tải
cấp ngày 24/07/1993.
 Các quyết định bổ xung ngành nghề kinh doanh số 4400 QĐ/TCCB – LĐ ngày
10/10/1995, số 2379 QĐ/TCCB – LĐ ngày 10/09/1996, số 2455 QĐ/TCCB – LĐ
ngày 19/09/1997.
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059080 do trọng tài kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 01/11/1993.
Công ty đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam
kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
tại mọi cấp, mọi phòng ban trong công ty. Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng nhanh và bền
vững, công ty đã và đang đầu tư đào tạo đội ngũ lãnh đạo và nhân viên cũng như thường
xuyên rà soát cải tiến qui trình hoạt động để nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc.
Những cột mốc quan trọng của công ty từ khi thành lập cho đến nay:
 1990: Thành lập công ty, trực thuộc Liên Hiệp Hàng Hải Việt Nam.
 1993: Chuyển đổi thành công ty Cổ phần với vốn điều lệ 6,2 tỷ đồng.
 1995: Thành lập ICD Phước Long, loại hình Cảng Cạn đầu tiên tại Việt Nam.
 1997: Áp dụng công nghệ vận tải Midstream, vận tải container bằng đường thủy.
 2000: Đạt vị trí thứ 2 trong cả nước về sản lượng xếp dỡ container.
 2001: Nâng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
 2002: Niêm yết cổ phiếu GMD trên thị trường chứng khoán.
 2003: Khai trương các tuyến vận tải container chuyên tuyến.
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 6
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
 2004: Thành lập 2 công ty 100% vốn Gemadept tại Singapore và Malaysia.
 2006: Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 475 tỷ đồng.
 2007: Đầu tư mua 3 tàu container viễn dương, mở 4 tuyến vận tải đường biển,

h
á
n
h
C
h
i

n
h
á
n
h
T
à
i

v

T
à
i

v

H
à
n
h


t
r

Q
u

n

l
ý

d


á
n
Q
u

n

l
ý

d


á
n
Đ


i

l
ý

c
o
n
t
a
i
n
e
r
Đ

i

l
ý

c
o
n
t
a
i
n
e

t
a
i
n
e
r
V

n

t

i

c
o
n
t
a
i
n
e
r
Q
u

n

l
ý

g
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng
quản trị
Hội đồng
quản trị
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty Gemadept
1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Có thể chia tách cơ cấu tổ chức của công ty thành hai nhóm chức năng: nhóm quản lý
điều hành và nhóm tác nghiệp.
Nhóm quản lý điều hành:
• Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, toàn quyền quyết
định mọi hoạt động của công ty và có nhiệm vụ:
 Thông qua điều lệ phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty
 Bầu, bãi nhiệm hội đồng quản trị và ban kiểm soát
 Các nhiệm vụ khác do điều lệ qui định
• Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất trong công ty, có nhiệm vụ:
 Báo cáo trước đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối
lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng
phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của công ty .
 Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, qui chế hoạt động và quỹ lương của công
ty.

• Các phòng ban nghiệp vụ sẽ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ (trong lĩnh
vực phụ trách) với chất lượng cao và ổn định, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Đồng thời các phòng ban này có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ
nhau để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Cảng ICD Phước Long:
Bao gồm 277 người, là bộ phận có tính đặc thù riêng trong các loại hình dịch vụ mà
Gemadpet đang cung cấp. Bộ phận này được tổ chức theo cấu trúc chức năng với sự
quản lý của trưởng cảng và 4 phó trưởng cảng phụ trách các nhóm công việc khác
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 10
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
nhau. Cấu trúc này được xây dựng nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ có chất lượng
cao và ổn định cho mọi khách hàng.
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 11
Trực
ca
xếp
dỡ
Nhân
viên
điều
độ
Depot
Nhân
viên bộ
phận
xưởng
Nhân
viên
sửa
chữa

dỡ
Nhân
viên
phục
vụ
hàng
nhập
Phó
cảng
phụ
trách
hàng
xuất
Trưởng
cảng
Phó
cảng
phụ
trách
hàng
nhập
Phó
cảng
phụ
trách

giới
Bộ
phận
thương

1
Phước Long ICD –
Port
 Tổng diện tích : 440.000 m².
 Chiều dài cầu cảng : 1.650 m.
 6 phao neo với độ sâu từ 10 - 11 m.
 Tổng diện tích kho: 105 000 m
2
.
 Tổng diện tích bãi: 335 000 m
2
.
 Có trên 110 phương tiện, thiết bị xếp dỡ
các loại.
2 Cảng Dung Quất –
Quảng Ngãi
 Phạm vi khu nước trước bến: 85 x 225 m.
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 12
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
 Tải trọng bến: 20 000 DWT.
 Chiều dài bến: 145 m.
 Độ sâu trước bến: - 9.5 m.
 Chiều rộng cầu cảng: 33.5 m.
 Diện tích khu tiền phương: 11.6 ha
3
Cảng Nam Hải –
Hải Phòng
Cỡ tàu: 10 000 DWT.
Độ sâu trước bến: -9 m.
Chiều dài cầu tàu: 144m.

800
Xe nâng: 4 chiếc
Palet: 1500 cái
30
3 Kho ngoại quan
Sóng Thần
40000  Xe nâng: 20 chiếc
 Máy thổi café: 5 máy
200
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 13
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
 Palet: 5000 cái
 Hệ thống kệ chứa
hàng đạt tiêu chuẩn
4
Kho ngoại quan
Bình Dương
34000
Xe nâng: 20 chiếc
Máy thổi café: 5 máy
Palet: 5000 cái
200
5
Kho ngoại quan và
CFS Hải Phòng
2328
Xe nâng: 5 chiếc
Palet: 2000 cái
40
• Cao ốc văn phòng:

quan trọng để tăng cường hoạt động của mình tại khu vực miền Bắc và Miền Nam, tạo
tiền đề chiến lược phát triển bền vững các loại hình kinh doanh chủ chốt của Gemadept.
Gemadept shipping (vận tải quốc tế và nội thủy) đã duy trì mạng lưới vận tải tới 11 cảng
chính trong khu vực. Hoạt động này đã góp phần quan trọng làm tăng doanh thu của
Công ty lên mức 1912 tỷ đồng năm 2008. Cảng ICD Phước Long sau khi chuyển sang
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 15
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
mô hình công ty TNHH 1 thành viên đã khẳng định được vị trí và đạt được sản lượng
trên 400 ngàn TEU, tăng 8,5% so với năm 2007. Lợi nhuận từ mảng khai thác cảng và
Logistics đã tăng 10,7% , tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng đã tăng cao hơn so với
năm 2007. Ngoài ra việc hoàn thành cao ốc vào giữa năm 2008, ngay trước khi xảy ra
cơn bão giá vật liệu xây dựng và đúng vào thời điểm nhu cầu và giá cho thuê văn phòng
khá cao. Nhờ vậy, ngay trong năm 2008 toàn bộ diện tích cao ốc được lấp đầy 100%.
Đây là một khoản đóng góp lớn vào kết quả kinh doanh của Công ty không chỉ cho năm
2008 mà còn cho các năm sau. Tuy nhiên do bị ảnh hưởng nặng nề của khủng khoảng
kinh tế thế giới nên những thành quả trong sự nỗ lực của Công ty đã bị tàn phá, do đó lợi
nhuận của Công ty năm 2008 là rất thấp.
Qua năm 2009 nhờ những phản ứng nhanh nhạy, điều chỉnh chiến lược kịp thời của ban
lãnh đạo để đối phó với những biến động kinh tế. Ba giải pháp tổng thể gồm điều chỉnh
kế hoạch sản xuất, triển khai mạnh chương trình cắt giảm chi phí, cải tiến công tác quản
trị đã được triển khai tới tất cả các cấp và công ty con của GMD ngay từ tháng 1/2009 và
đã có tác dụng tích cực đến kết quả kinh doanh. Do đó, như ta thấy trên biểu đồ, kết quả
doanh thu và lợi nhuận 2009 là khả quan, đều tăng hơn so với năm 2007, và lợi nhuận
2009 tăng so với 2008. Qua đó thể hiện một sự phát triển bền vững của Công ty.
1.1.6. Kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2010:
Ngày 5 tháng 4 năm 2010, Công ty đã tổ chức HỘI NGHỊ SẢN XUẤT KINH
DOANH GMD 2010 – TẦM NHÌN 2015 để bàn về kế hoạch năm 2010 và những định
hướng cơ bản cho giai đoạn tới:
 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2010: Doanh thu 1800 tỉ đồng và tăng trưởng lợi nhuận.
 Kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng trong năm 2010.

toàn cho hàng hóa, định kỳ được phòng cảnh sát PCCC công an tỉnh Bình Dương
hướng dẫn và kiểm tra.
Bên cạnh đó, bộ phận kho đã phối hợp chặt chẽ với Hải Quan kho ngoại quan
thực hiện tốt các yêu cầu của Hải Quan về công tác quản lý, khai thác kho, ngăn
ngừa đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện tốt các
qui định về niêm phong, kẹp chì Hải Quan trong việc vận chuyển hàng hóa từ kho
ngoại quan ra các cửa khẩu và ngược lại.
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 17
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ xếp dỡ, dịch vụ vận tải – giao nhận, dịch vụ
tiện ích xuất nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như dán
nhãn, cân, đóng bao, kiểm tra độc tố, hun trùng…Đồng thời, công ty còn thiết lập các
phòng lab để cho khách hàng có thể sử dụng kiểm tra chất lượng cà phê khi có nhu
cầu.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty:
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 18
N
h
à

m
á
y

c
h
ế

b
i

g
i
a
o

n
h

n
H
à
n
g

b
á
c
h

h
ó
a
Phó giám đốc
Phó giám đốc
B


p
h


a
r
k
e
t
i
n
g
B


p
h

n

k
ế

t
o
á
n
Giám đốc
T


b

o

t

T


t
h


k
h
o
Báo cáo TTTN GVHD:Ths. Nguyễn Thị Hải Vân
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH một thành viên Gemadept
Cơ cấu tổ chức là một yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công trong một công
ty. Tổ chức hợp lý sẽ tạo ra những tiền đề thuận lợi cho sự phát triển của công ty.
Hiểu được những nguyên lý, nguyên tắc đó, công ty đã xây dựng nên một bộ máy
điều hành hoạt động rất hiệu quả, chặt chẽ và có tính đồng bộ cao giữa các phòng
ban với nhau.
1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
• Giám đốc:
Giám đốc là người quản lý, điều hành công việc chung của công ty, là người đại
diện cho công ty khi đứng ra giao dịch hay làm việc với các đối tác. Giám đốc cũng
SVTT: Nguyễn Thị Thu Hà – KT06A 19

Trích đoạn Hàng nhập khẩu từ KNQ đưa vào nội địa (khách hàng đến lấy hàng từ KNQ): Tình hình doanh thu theo nhĩm mặt hàng: CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status