đề cương ôn tập môn lịch sử lớp 12 - Pdf 30

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN LỊCH SỬ 12
CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP Ở LÀO 1945 – 1975
* Giai đoạn 1945: Kháng chiến chống Nhật
- Giữa tháng 8 – 1945, Nhật Bản đầu hang Đồng minh vô điều
kiện
- Ngày 23 – 8, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 12 -10, nhân dân Thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa thắng lợi => Chính
phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố nền độc lập của Lào
* Giai đoạn 1946 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. 12/10/1945,
Lào tuyên bố độc lập.
- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc
kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển.
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954)
công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ
- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng
nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính
trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế
hoạch chiến tranh của Mĩ. Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng
được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực
hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được
thành lập. Từ đó Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát
triển kinh tế - xã hội.
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CẢU CAMPUCHIA 1945 - 1993
* Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945–1954):
– Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, tiến hành kháng Pháp.

- Trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản Phương Tây, sau
năm 1945 có nhiều biến đổi.
2. Những biến đổi to lớn từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Biến đổi thứ nhất: Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến
tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông Nam Á trở thành các nước độc lập
và xây dựng đất nước theo mô hình kinh tế – xã hội khác nhau:
+ Việt Nam: Là thuộc địa của Pháp, Nhật. Cách mạng tháng Tám năm
1945 thành công đã giành được độc lập. Sau đó phải tiến hành cuộc
kháng chiến chống Pháp lần 2 và cuộc kháng chiến chống Mĩ đến
30/4/1975 mới thắng lợi hoàn toàn.
+ Lào: thuộc địa của Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng
lợi.
+ Campuchia: thuộc địa của Pháp, Nhật, Mỹ, sau năm 1975 phải chống
Pônpốt đến 07/01/1979 mới thắng lợi.
+ Inđônêsia: thuộc Hà Lan, sau 1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu
tranh đến 1965 mới độc lập hoàn toàn.
+ Malaysia: thuộc địa của Anh, đến 8/1957 mới độc lập.
+ Philippin: là thuộc địa của Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận
độc lập.
+ Singapore: thuộc địa của Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới
công nhận độc lập.
+ Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan.
+ Myanma: Thuộc địa của Anh, tháng 10/1947 Anh công nhận độc lập.
+ Brunây: là thuộc địa của Anh, đến tháng 01/1984 được Anh trao trả
độc lập.
+ Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 5/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở
thành quốc gia độc lập
- Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức xây dựng
và phát triển nền kinh tế, xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn như:
Malaysia, Inđônêsia,Thái Lan (đặc biệt là Sigapore, nước phát triển

ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát
triển.
d) Quá trình phát triển
+ Từ 1967 – 1975: ASEAN là tổ chức non trẻ , hợp tác lỏng lẻo, chưa
có vị trí trên trường quốc tế
+ Từ 1976 đến nay: ASEAN có sự khởi sắc :
- 2/ 1976 Hội nghi cấp cao họp tại Ba li (Indonesia) ký Hiệp ước thân
thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).
* Nôi dung Hiệp ước Ba li (Nguyên tắc hoạt động):
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội.
- Quan hệ giữa các nước ĐD và ASEAN bước đầu được cải thiện. Hai
nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao. Kinh tế ASEAN tăng
trưởng.
- Năm 1984 Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN.
Sau đó lần lượt VN( 1995) , Lào và Miama( 1997), Campuchia ( 1999)
=> ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác KT, VH nhằm xây dựng
Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
2. Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập ASEAN
a) Cơ hội
+ Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong
khu vực, đó là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới.
+ Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách
phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực.
+ Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến
trên thế giới để phát triển kinh tế.

chúng ta” để phát động nhân dân khởi nghĩa
- 16 - 8, đồng chí Võ Nguyên Giáp đã dẫn quân từ tân trào về giải
phóng thị xã Thái Nguyên
- 18 - 8, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất: Bắc Giang, Hải Dương, Hà
Tĩnh, Quảng Nam
- Hà Nội, ngày 19- 18 hàng vạn nhân dân nội và ngoại thành đã thắng
lợi và giành chính quyền
- 23 - 8, Huế giành chính quyền
- 25 - 8, Sài Gòn giành chính quyền
- 28 – 8, có 2 tỉnh giành chính quyền muộn nhất là Đồng Nai và Hà
Tiên
=> Tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi trên cả nước trong vòng
nửa tháng từ ngày 14 đến ngày 28 – 8 – 1945
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử?
1. Nguyên nhân?
a) Khách quan
- Chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít,
nhất là chiến thắng Đức và Nhật của Liên Xô.
- Đã cổ vũ tinh thần, niềm tin cho nhân dân ta trong đấu tranh
giải phóng dân tộc, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng
khởi nghĩa.
b) Chủ quan
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, khi Đảng Cộng
sản Đông Dương, Việt Minh phất cao cờ cứu nước thì toàn dân
nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà.
- Đảng đã đề ra đường lối chiến lược, chỉ đạo chiến lược và
sách lược đúng đắn trên cơ sở lý luận Mac – Lê-nin được vận
dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN.
- Đảng có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm, qua các phong trào
cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939 và thoái trào cách mạng

mạnh toàn dân, phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù để tiến tới tiêu
diệt chúng.
Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa
từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả
nước

BÀI 18
1.Vì sao ta phải kháng chiến chống Pháp?
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp
vẫn chuẩn bị xâm lược nước ta.
+ Tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung
Bộ.
+ Tháng 11 -1946, Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
+ Ở Hà Nội, Pháp nổ súng, đốt nhà Thông tin, chiếm đóng Bộ tài
chính, tàn sát đẫm máu ở phố hàng Bún , Yên Ninh.
-18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ
chiến đấu để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không, chậm
nhất sáng 20/12/1946, Pháp sẽ chuyển sang hành động.
=> Đây là những âm mưu của thực dân Pháp: “chúng
quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”
=> Vì vậy chúng ta phải đứng lên và kháng chiến chống
Pháp giành độc lập
2. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp?
- Mục đích của cuộc kháng chiến là giành độc lập dân tộc, thống
nhất tổ quốc, XD chế độ dân chủ nhân dân, góp phần bảo vệ hoà
bình thế giới.
- Tính chất của cuộc kháng chiến lúc này vẫn là “cuộc cách mạng
dân tộc giải phóng.cuộc cách mạng ấy đang tiếp diễn, nó chưa hoàn
thành, vì nc chưa đc hoàn toàn độc lập”.
- Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến đc xđịnh ngay từ đầu: “vừa kháng

Bắc lần 2.
b) Chủ trương của ta: Tháng 6 năm 1950, Đảng, Chính phủ
và Bộ tổng tư lệnh quyết định mở chiến dịch Biên giới
nhằm:
+ Tiêu diệt sinh lực địch
+ Khai thông biên giới Viẹt – trung để mở rộng đường
liên lạc giữa ta với các nước XHCN.
+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Với tinh thần “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến
thắng” ta đã huy động 121.700 dân công với 1.716.000
ngày công vận chuyển gần 4000 tấn lương thực, vũ khí
đảm bảo cho 3 vạn quân
c) Diễn biến:
-16/9/1950, chiến dịch bắt đầu, ta tiến công cụm cứ điểm
Đông khê. Sáng ngày 18/9/1950, ta tiêu diệt hoàn toàn
cụm cứ điểm Đông khê, đẩy địch vào tình thế nguy khốn:
Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, thế phòng thủ
trên đường số 4 lung lay.
- Mất Đông khê, quân pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng
bằng kế hoạch ‘’hành quân kép”: một cánh quân đánh
lên Thái nguyên để thu hút chủ lực của ta, một cánh
quân khác từ Thất khê tiến lên chiếm lại Đông khê để
đón quân từ Cao Bằng về.
- Đoán trước ý định của địch, quân ta mai phục, kiên
nhẫn chờ đánh quân tiếp viện. Từ 1 đến 8/ 10/1950, quân
ta liên tục chặn đánh địch, diệt gọn 2 binh đoàn, làm sụp
đổ hoàn toàn kế hoạch rút quân của địch.
Từ 10 đến 22/10/1950, địch phải rút khỏi đường số 4:
Thất Khê, Na Sầm, Đồng đăng, lạng Sơn, Đình Lập. Đến
23/10/1950 chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi.

Thị (Đông bắc Chiêm hóa).
c) Kết quả và ý nghĩa?
* Kết quả: Trải qua 75 ngày đêm chiến đấu (7/10 đến
21/12/1947), quân và dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng
nghìn tên địch, thu và phá huỷ hàng nghìn vũ khí, phương tiện
chiến tranh của chúng.
Các gọng kìm của địch ở Việt Bắc bị bẻ gãy. Căn cứ kháng chiến
Việt Bắc được giữ vững.
Thất bại nặng nề buộc địch phải rút chạy khỏi Việt Bắc.
* Ý nghĩa: Thắng lợi của cuộc phản công lớn ở Việt Bắc của
quân và dân ta là một thắng lợi có ý nghĩa chiến lược quan trọng
trong năm đầu toàn quốc kháng chiến, giáng một đòn quyết định
đập tan chiến lược ?đánh nhanh thắng nhanh? của thực dân
Pháp, đưa cuộc kháng chiến của dân tộc ta bước sang một giai
đoạn mới ? giai đoạn thứ hai của cuộc kháng chiến
Chiến thắng Việt Bắc của ta đã buộc thực dân Pháp phải chuyển
sang đánh lâu dài với ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status