Đối chiếu đặc điểm diễn ngôn của khẩu hiệu tiếng anh và tiếng việt (TT) - Pdf 30

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khẩu hiệu chính trị-xã hội là công cụ tuyên truyền của xã hội hiện đại,
nhằm giáo dục vận động, thuyết phục người dân trong một cộng đồng. Nhận
thấy đây là loại hình diễn ngôn đặc biệt và với mong muốn khám phá mối
quan hệ giữa ngôn ngữ- quyền lực-hệ tư tưởng trong diễn ngôn khẩu hiệu ở
tiếng Anh và tiếng Việt, chúng tôi chọn thực hiện đề tài nghiên cứu “Đối
chiếu đặc điểm diễn ngôn của khẩu hiệu tiếng Anh và tiếng Việt”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các đặc điểm diễn ngôn của
khẩu hiệu chính trị-xã hội (KH CT-XH) tiếng Anh và tiếng Việt; tìm ra sự
tương đồng và những khác biệt trong các chiến lược sử dụng từ ngữ, cấu trúc
ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn giữa KH CT-XH tiếng Anh và tiếng Việt; góp
phần chứng minh diễn ngôn là một tập quán xã hội và còn là sự thể hiện của
các mặt xã hội đó; giúp những cơ quan, tổ chức hay cá nhân thiết kế KH CT-
XH có những chiến lược xây dựng các khẩu hiệu đúng, thuyết phục vừa mang
tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật và có giá trị giao tiếp cao.
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những đặc điểm ngôn ngữ của diễn
ngôn KH CT-XH, bao gồm chiến lược sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp và
cấu trúc diễn ngôn. Phạm vi nghiên cứu là diễn ngôn khẩu hiệu (thể loại KH
CT-XH) tiếng Anh và tiếng Việt được sử dụng ở những nơi công cộng như
đường phố, công sở - văn phòng, trường học… cho những mục đích giáo
dục hay thuyết phục riêng. Đối tượng nghiên cứu tiếng Anh (500 mẫu) bao
gồm những khẩu hiệu được sử dụng ở Hoa Kỳ trong phạm vi thời gian 50
năm từ khoảng 1960 - 2014. Đối tượng tiếng Việt (500 mẫu) được thu thập
trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước Việt nam từ sau 1975 - 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp chủ yếu:

nhiệm vụ làm rõ sự phản ánh này

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khẩu hiệu
1.1.1.1. Khái niệm khẩu hiệu (slogan)
Khái niệm khẩu hiệu (tiếng Việt) hay “slogan” (tiếng Anh) tồn tại
trong nhiều ngôn ngữ và nền văn hóa trên thế giới. Theo từ điển
Merriam-Webster [111], từ slogan được cho là biến thể của từ slogorn -
xuất phát từ tiếng Xen-tơ của người Xcốt-len là sluagh-ghairm (trong đó
sluagh là “army/ war” (quân đội/chiến tranh) còn ghairm là “cry” (khóc/
kêu la). Trong từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary of Current
English [63:1201], Crowther đã định nghĩa rằng “Khẩu hiệu là một từ
hoặc một cụm từ dễ nhớ để thu hút sự chú ý của người khác hoặc đề xuất
một ý kiến nhanh chóng”. Có thể nói cách định nghĩa có tính bao hàm nhất
3
là của Từ điển American Heritage Dictionary, nơi mà khẩu hiệu được định
nghĩa là “một cụm từ/ngữ thể hiện mục đích hoặc bản chất của một cơ
quan, đoàn thể hoặc một ứng cử viên”; “là câu nói được dùng đi dùng lại
nhiều lần trong các chiến dịch quảng cáo hay quảng bá”; “là câu nói đặc
biệt và có chủ đề, dễ thu hút người khác, được dùng trong quảng cáo,
chính trị để vận động cho một sản phẩm, ứng viên hay một nguyên do nào
đó. Trong khi đó, ở Việt Nam, khái niệm khẩu hiệu trong Đại từ điển tiếng
Việt của Nguyễn Như Ý có nghĩa là “câu ngắn gọn, thôi thúc hành động
nhiều người” [43:894], ví dụ: “Hãy cùng nhau chung tay vì cộng đồng”.
Tùy vào những mục đích cụ thể, khẩu hiệu được định nghĩa theo nhiều
cách. Ví như trong quảng cáo thương mại, khẩu hiệu thương mại của một
công ty được xem là một câu nói hay đoạn văn ngắn chứa đựng và truyền tải
những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về một thương hiệu. Bên

dạng hành động ngôn từ cụ thể và mang chức năng liên nhân.
1.1.1.2.3. Chức năng của khẩu hiệu
Một trong những mục đích rõ rệt nhất của khẩu hiệu là đưa thông điệp
của người phát ngôn đến với cộng đồng, làm cho mọi người nhớ và trở nên
quen thuộc với thông điệp. Vì thế, với tư cách là một công cụ hoặc sản phẩm
tuyên truyền, khẩu hiệu cần có 2 chức năng chủ yếu là thông tin và tác động.
1.1.1.2.4. Chủ đề của khẩu hiệu
Rất nhiều nhà nghiên cứu về tuyên truyền và truyền thông cho rằng đối
với khẩu hiệu cần thiết nhất vẫn là tính chủ đề hay tính thời sự (topical).
Chủ đề của khẩu hiệu phản ánh tác động của điều kiện chính trị - xã hội
của mỗi quốc gia đến cách vận động, thuyết phục người dân.
1.1.1.3. Phân loại khẩu hiệu
Có hai dạng khẩu hiệu chủ yếu, đó là khẩu hiệu quảng cáo và khẩu
hiệu chính trị - xã hội. Cần phân biệt rõ giữa khẩu hiệu quảng cáo và KH
CT-XH về mặt vai trò, ý nghĩa, và chức năng. Nếu khẩu hiệu quảng cáo
là những câu nói tác động vào đối tượng người tiêu dùng để họ nhớ tới
sản phẩm - dịch vụ của nhà sản xuất … thì KH CT-XH là những câu nói
thuộc dạng “tuyên ngôn” của các tổ chức chính trị - xã hội. Ngôn ngữ
khẩu hiệu CT- XH cần thiết phải ngắn gọn nhưng phải trau chuốt, có tính
vận động-tuyên truyền cao, và có khả năng tác động trực tiếp vào tinh
thần thái độ, nhiệm vụ, tính tự giác, tính cộng đồng của người dân.
1.1.2. Diễn ngôn và phân tích diễn ngôn
1.2. Những cơ sở lý luận chủ yếu và liên quan được áp dụng để
phân tích diễn ngôn khẩu hiệu
1.2.1 Những luận điểm cơ bản của Lý thuyết Phân tích Diễn ngôn
Phê phán (Critical Discourse Analysis- CDA)
Khuynh hướng phát triển của các trường phái ngôn ngữ học kể từ
những năm 50 đến cuối thể kỷ 20 đã có nhiều chuyển biến đáng kể, đặc
biệt là việc chủ nghĩa cấu trúc luận với đối tượng nghiên cứu là hệ thống
ngôn ngữ và tri năng (competence) đã lộ rõ khiếm khuyết là ít quan tâm

hiện 03 chức năng (siêu chức năng).
(a) Chức năng kinh nghiệm
(b) Chức năng liên nhân
(c) Chức năng tạo văn bản
1.2.2.2. Ngữ nghĩa học tri nhận (cognitive semantics)
Một trong những xu hướng chính của ngữ nghĩa học nhận thức là cách
tiếp cận kinh nghiệm, thông qua việc miêu tả nghĩa theo hướng thực tế và
kinh nghiệm để tái hiện những gì xảy ra trong đầu người phát ngôn và người
tiếp nhận, gắn với kinh nghiệm của họ về thế giới bên ngoài. Điều này khá
giống với cách mô tả thế giới kinh nghiệm trong lý thuyết SFG của Halliday.
Tuy nhiên, việc nhận thức về thế giới kinh nghiệm có khi còn mang nhiều
yếu tố chủ quan. Nhờ thế, cách tiếp cận này được vận dụng để phân tích sự
thể hiện tư tưởng, thái độ hay chính kiến của người tạo diễn ngôn.
6
1.2.2.3. Cách tiếp cận dụng học (pragmatics)
 Lý thuyết hành động ngôn từ (Speech acts theory)
 Nguyên tắc cộng tác của Paul Grice
1.2.3. Một vài cơ sở lý luận liên quan khác để phân tích diễn ngôn
khẩu hiệu
1.2.3.1. Quan niệm về Thể diện và Thuyết Lịch sự
1.2.3.2. Khái niệm quyền lực và hệ tư tưởng trong diễn ngôn
Vì tính chất và phương pháp phân tích CDA có những đặc thù
riêng, nên việc xác định khái niệm quyền lực cũng như hệ tư tưởng -
những nền tảng xã hội của công tác CDA - khi thực hiện CDA có ý nghĩa
quan trọng. Lịch sử phát triển của xã hội văn minh đã chứng minh rằng
quyền lực là một phạm trù cơ bản nhất của chính trị học. Thực tế cũng đã
cho thấy nhiều xã hội có giai cấp đã sử dụng ngôn ngữ để đấu tranh nhằm
mục đích duy trì hay bảo vệ quyền lực của mình. Tuy nhiên khái niệm
quyền lực (hay quyền thế) trong diễn ngôn được hiểu trên nền tảng xã hội
học và ngôn ngữ học là một khái niệm có những phạm trù nghĩa rất rộng

các thành viên trong nhóm. Marlow [107] đã phân tích cách tạo ra các
khẩu hiệu có ý nghĩa về mặt ngôn từ để không chỉ hô hào “suông”, mà có
thể hiểu được bản chất vấn đề nỗ lực học tập trong các trường trung học để
từ đó, viết được những khẩu hiệu thực sự giúp kích hoạt sự tự thân vận
động và khám phá bản thân của học sinh trong trường học. Từ lịch sử vấn
đề nghiên cứu về khẩu hiệu nói trên, chúng tôi nhận thấy vẫn còn vấn đề
bỏ ngỏ liên quan đến khẩu hiệu tạo điều kiện để đi sâu nghiên cứu đó là:
Phân tích diễn ngôn KH CT-XH tiếng Anh và tiếng Việt theo đường
hướng Phân tích diễn ngôn phê phán để nhận diện cơ chế sử dụng
quyền lực trong diễn ngôn và việc thể hiện tư tưởng, thái độ của những
người soạn thảo và ban hành khẩu hiệu cũng như những vấn đề chính
trị-xã hội phản ánh thông qua diễn ngôn, từ đó giúp người phát ngôn
kiến tạo những khẩu hiệu đảm bảo các chức năng và độ thuyết phục về
mặt ngôn ngữ, đồng thời phát huy được các chức năng của ngôn ngữ để
làm thông điệp tuyên truyền hiệu quả trong đời sống chính trị-xã hội của
mỗi quốc gia.

CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA DIỄN NGÔN KHẨU HIỆU
CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI TIẾNG ANH DUỚI GÓC NHÌN CỦA LÝ
THUYẾT PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN PHÊ PHÁN
2.1. Đặt vấn đề
2.2. KH CT-XH tiếng Anh- một số vấn đề chung
2.2.1. Bối cảnh xã hội của KH CT-XH tiếng Anh
2.2.2. Nội dung chủ đề của KH CT-XH tiếng Anh
Bảng 2.1 Một số chủ đề chính của KH CT-XH tiếng Anh
Stt
Chủ đề khẩu hiệu
(N=500)
Tỉ lệ (%)

chính trị xã hội tiếng Anh theo quan điểm của LT PTDNPP
2.3.1. Giá trị kinh nghiệm của từ ngữ
Khẩu hiệu CT-XH tiếng Anh tập trung phản ánh những vấn đề chính trị-
xã hội đang được quan tâm nên trường diễn ngôn là các vấn đề chính trị-văn
hóa-xã hội. Bảng 2.2 chỉ ra các trường từ vựng chính trị-xã hội ở mỗi chủ đề
của KH CT-XH tiếng Anh.
Bảng 2.2 Trường từ vựng của một số chủ đề khẩu hiệu CT-XH TA
Stt
Chủ đề khẩu hiệu
Trường từ vựng chính trị-
xã hội-văn hóa
Tần suất
(*)
1
Environment-Energy
(Môi trường và năng lượng)
water, conserve, save, recycle,
energy, power, earth, waste,
trash, turn off the lights,
electricity, cut trees , protect,
better
95/89
2
Safety
(An toàn lao động)
safe/safety, save, life, protect,
fire
71/68
3
Politics – Election

rich (người giàu), the poor (người nghèo), Black (người da đen), Red (cộng
sản), agree (đồng ý), vote (bỏ phiếu), overtake (lật đổ), war (chiến tranh),
tên các ứng viên bầu tổng thống (Roosevelt, Clinton, Obama), tên các nước
(America, Australia, Scotland…) . Ở Hoa Kỳ, bầu cử một người đứng đầu
một đảng phái hay nhà nước là một quá trình tranh cử công khai, kéo dài với
nhiều chiến dịch rầm rộ, quy mô và với sự đầu tư thích đáng.
Trong quá trình giúp bộc lộ các giá trị kinh nghiệm của đời sống văn
hóa-chính trị xã hội, KH CT-XH tiếng Anh đặc biệt phản ánh đúng bức tranh
về thế giới của xã hội Hoa Kỳ với nhóm các chủ đề rất thời sự trong một thời
gian dài, bao gồm anti-racism (Chống phân biệt chủng tộc), anti-terrorism &
gun boycott (Chống khủng bố- tẩy chay súng đạn) và anti-trafficking &
illegal immigration (Chống buôn người và di dân bất hợp pháp). Các từ ngữ
giúp phản ánh đúng bức tranh này là terrorism, gun, religion, violence,
security, stop, risk, protest (chủ đề chống khủng bố và tẩy chay súng đạn);
race, racism, racial, racist, color, discrimination, fight (chủ đề chống phân
biệt chủng tộc) và human, traffick, illegal, immigrate (chủ đề chống buôn
người và di dân bất hợp pháp).
2.3.2. Giá trị quan hệ (liên nhân) của từ ngữ
Bảng 2.3 Giá trị quan hệ của từ ngữ thể hiện qua cách dùng uyển ngữ và
từ ngữ trang trọng hoặc thiếu trang trọng- Một số ví dụ
Biện
pháp
Giá trị quan hệ của từ ngữ
Ý nghĩa quan hệ
(relational meanings)
Uyển ngữ
Protest against the spectacular
exterior and inner emptiness.
Ẩn dụ từ vựng, hàm ý phê phán
sự trái ngược giữa cái được hô hào và

Dùng lối nói nhại từ câu "In Your
Heart, You know He's Right" thể
hiện sự thiếu trang trọng, coi thường
đối với Thượng nghị sĩ Mỹ Barry
Goldwater, ứng cử viên tổng thống
Mỹ năm 1964
Tiếp đến, giá trị liên nhân của từ ngữ còn được thể hiện thông qua
cách dùng các từ tình thái quan hệ và tình thái biểu cảm với các trợ từ
tình thái như “should” (6 lượt) để cho lời khuyên, “must” (3 lượt) để thể
hiện sự bắt buộc của một hành động, “can/could” (64 lượt) để diễn tả sự
cho phép hoặc khả năng có thể xảy ra của sự việc, hay “may/ might” (8
lượt)… để thể hiện mức độ có thể xảy ra của sự việc… là những phương
tiện để (1) thể hiện tính lịch sự thông qua yếu tố giả định cách
(subjunctive); (2) thể hiện quyền lực của người phát ngôn; và (3) diễn tả
các yếu tố cho phép hay cấm đoán trong diễn ngôn khẩu hiệu.
2.3.3. Giá trị biểu cảm của từ ngữ
Giá trị biểu cảm của từ ngữ thể hiện sự đánh giá của con người đối
với vấn đề chính trị-xã hội có thể thông qua các từ ngữ hiển ngôn hoặc
hàm ngôn, nhưng tất cả đều mang tính tư tưởng. Khảo sát diễn ngôn KH
CT-XH tiếng Anh, có thể thấy một số từ ngữ thể hiện sự đánh giá của
người sử dụng diễn ngôn cũng như qua đó thể hiện thái độ đối với các
vấn đề chính trị-xã hội của các nước nói tiếng Anh như sau:
- Turn in your arms. The government will take care of you
- Donation shows appreciation.
- Cruelty is one fashion statement we can do without.
Trong hai ví dụ đầu, từ ngữ “take care” (chăm sóc) và “appreciation”
(cảm kích, biết ơn) mang nghĩa đánh giá tích cực; trong khi đó trong các
ví dụ tiếp theo, khẩu hiệu lại sử dụng hình thức từ ngữ mang nghĩa đánh
giá tiêu cực (cruelty- tàn bạo; disease- căn bệnh, wild-điên cuồng, not
working-không hiệu quả)… Những cách lựa chọn từ ngữ ở cả hai thái

hoa hướng dương làm biểu tượng hoa của bang. Tháng 11 năm đó lại là
thời điểm diễn ra cuộc bầu cử. Cho nên ý nghĩa ẩn dụ của khẩu hiệu này là
ý niệm về cuộc đời - diễn tả một sự việc được cho là thuận theo lẽ tự nhiên
là quy luật sinh - tử của đời người.
Tần suất của các kiểu ẩn dụ này chiếm 8% của 500 mẫu diễn ngôn KH
CT-XH tiếng Anh. Việc dùng các kiểu ẩn dụ này trong diễn ngôn đã ít
nhiều giúp người phát ngôn thể hiện “quyền lực” một mặt để bày tỏ thái
độ, tư tưởng của mình; mặt khác đạt giá trị biểu cảm và giá trị quan hệ (liên
nhân) rất cao, giúp cho họ đạt được các mục tiêu giao tiếp trong tuyên
truyền của khẩu hiệu.
12
2.4. Những đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của diễn ngôn khẩu hiệu
chính trị xã hội tiếng Anh theo quan điểm của LT PTDNPP
2.4.1. Giá trị kinh nghiệm của các hiện tượng ngữ pháp
Kết quả phân tích các quan hệ chuyển tác trong KH CT-XH tiếng Anh,
có thể thấy các kiểu quá trình chủ yếu được sử dụng để làm nổi bật tính tư
tưởng là quá trình vật chất và quan hệ. Kết quả khảo sát 897 cú phức thuộc
500 mẫu diễn ngôn KH CT-XH tiếng Anh cho kết quả như sau:
Bảng 2.4 Tóm tắt kết quả khảo sát các kiểu quá trình của các câu có
quan hệ chuyển tác trong KH CT-XH tiếng Anh.
Kiểu quá trình
Số lượng
N = 857
Tỉ lệ phần trăm
(%)
Vật chất
453
52,86
Quan hệ
216

kinh nghiệm của loại hình diễn ngôn này. Trong số 805 cú phức của 500
mẫu khẩu hiệu tiếng Anh được khảo sát, có 97.14% câu chủ động và chỉ
có 2.86% câu bị động.
- Terrorism has no religion. (tác nhân là “sự khủng bố”)
- Killing for recreation is obscene. (tác nhân là “Việc giết động vật
cho mục đích tiêu khiển”)
13
2.4.2. Giá trị quan hệ của ngữ pháp
Kết quả khảo sát 593 câu thuộc 500 diễn ngôn khẩu hiệu cho thấy các
kiểu phát ngôn chủ yếu của KH CT-XH tiếng Anh là câu mệnh lệnh, câu
trần thuật và câu hỏi tu từ, với tỉ lệ như sau:
Bảng 2.5 Các kiểu phát ngôn chủ yếu trong khẩu hiệu tiếng Anh
Kiểu phát
ngôn
Số
lượng
Tỉ lệ
Ví dụ
Ý nghĩa quan hệ
Trần
thuật
368
62,05
Terrorists won’t
succeed if
someone reports
suspicious
activity.
Thiết lập quan hệ giữa người
nói và người nghe; đó là cung

nói và người nghe. Trong 500 mẫu diễn ngôn khẩu hiệu, có 60 lượt sử
dụng đại từ I/We (chiếm 12%) và 132 lượt sử dụng đại từ you (chiếm
26,4%). Cụ thể, đại từ “I” là để xác định tính chịu trách nhiệm cũng như
thể hiện chính kiến của người nói (đặc biệt là trong các kiểu quá trình
tinh thần như I think, I believe…). Còn đại từ “We” có thể diễn đạt hai
kiểu ý đồ của người phát ngôn để tạo lập quan hệ: một là we- chúng tôi,
với ý nghĩa tương tự như đại từ “I”, ngoại trừ khả năng gia tăng số lượng
người cùng chịu trách nhiệm và mang tính tập thể hơn; hai là we- chúng
ta, với ý nghĩa liên nhân là một sự ràng buộc giữa người phát ngôn và
nhóm người tiếp nhận phát ngôn.
2.4.3. Giá trị biểu cảm của ngữ pháp
Với Fairclough, giá trị biểu cảm của ngữ pháp thường tập trung vào
tính tình thái biểu cảm, và trong một số trường hợp cũng cần phân biệt rõ
với tình thái quan hệ [68:128]. Fairclough còn cho rằng muốn thể hiện
quan điểm tư tưởng trong cấu trúc ngữ pháp, thông thường chúng ta hay
dùng các biểu hiện tình thái, thông qua phương tiện các động từ, trợ động
14
từ hay trạng từ tình thái như: may/ might, must/have to, can/could…. Tuy
nhiên, việc tìm hiểu các hệ tư tưởng và thái độ người phát ngôn tiềm ẩn
bên trong cần phải được chính người tiếp nhận diễn ngôn khám phá.
Trong trường hợp của khẩu hiệu chính trị- xã hội tiếng Anh, có 12,8%
lượt sử dụng các từ tình thái để thể hiện quan điểm về các vấn đề chính
trị-xã hội đang được quan tâm.
Cuối cùng, cấu trúc biền ngẫu (paralellism) cũng đã được sử dụng
thường xuyên để nâng cao giá trị biểu cảm của các cấu trúc câu trong
diễn ngôn khẩu hiệu. Cấu trúc này cho phép người sử dụng ngôn ngữ
nhấn mạnh về nghĩa thông qua việc lặp lại các mẫu câu hoặc các mẫu câu
đối ngẫu. KH CT-XH tiếng Anh sử dụng 12% cấu trúc dạng này, ví dụ: -
No compassion, No peace. Know Compassion, Know Peace.
2.4.4. Đặc điểm liên kết diễn ngôn phức

26,97
Religion should be used to bring people
together. Not blow them apart.
Phép thế
4
1,31
Man made global warming, the biggest
scam in the history of mankind to fulfill his
greediness? Understand this Or Nature
will teach you.
Phép đối (biền
ngẫu)
37
12,17
No safety- know pain. Know safety- no
pain
Phép nối
107
35,19
Your health is in your own hands, so be
15
sure to wash them.
2.5. Các đặc điểm cấu trúc diễn ngôn
2.5.1. Độ dài văn bản của diễn ngôn khẩu hiệu
- Hầu hết diễn ngôn khẩu hiệu CT-XH tiếng Anh đều có độ dài
không đáng kể, với đa số là khẩu hiệu 1 câu.
2.5.2. Tính mạch lạc của diễn ngôn khẩu hiệu
Trong phân tích cấu trúc nội tại của văn bản khẩu hiệu, chúng tôi phân
tích hai yếu tố để tạo tính mạch lạc cho thể loại diễn ngôn đặc biệt này,
đó là liên kết chủ đề (liên kết hướng ngoại) và cấu trúc đề-thuyết. Trong

eat beans/ vegetables/ tofu, wear fake
fur/ fashion
18/39
adopt, rescue, love, abuse, hunt,
neglect, protect
10/39
3
Anti-racism
(Chống phân biệt
chủng tộc)
color, colorful, colorblind, white, black,
brown, yellow, red
11/16
race, racism, racist, superiority,
inferiority, discrimination
12/16
Thứ tự xuất hiện của các phần trong một văn bản/ diễn ngôn làm nên
cấu trúc nội tại của diễn ngôn đó và trật tự này không được quy định theo
một ước lệ nào cả. Vận dụng lý thuyết thông tin cũ-mới của ngữ pháp
chức năng Halliday vào phân tích giá trị tạo văn bản của khẩu hiệu,
chúng tôi nhận thấy cấu trúc nội tại của diễn ngôn khẩu hiệu còn được thể
16
hiện thông qua việc sử dụng đầu đề, câu dẫn và cả cấu trúc thông tin hay
cấu trúc đề ngữ-thuyết ngữ. Khảo sát 500 mẫu diễn ngôn KH CT-XH
tiếng Anh chúng tôi nhận thấy yếu tố nội dung chủ đề của khẩu hiệu được
thể hiện trong phần đề ngữ chiếm tỉ lệ khoảng 56,27% và 43,73% là nội
dung chủ đề được giới thiệu trong phần thuyết ngữ. Tuy nhiên, khi xét về
yếu tố thông tin cũ - mới và liên hệ với hai chức năng chủ yếu của khẩu
hiệu, chúng tôi nhận thấy rằng có 60,04% khẩu hiệu mang chức năng
thông tin và 39,96% khẩu hiệu mang chức năng thuyết phục. Vậy việc đặt

18,2%
2
Chăm sóc sức khỏe- bảo hiểm y tế
62
12,4%
3
Xây dựng và bảo vệ đất nước, củng cố các
tổ chức CT-XH
60
12,0%
4
An toàn giao thông
49
9,8%
5
Gia đình-hôn nhân-bình đẳng giới
38
7,6%
17
6
Tệ nạn xã hội (phòng-chống ma túy)
36
7,2%
7
Phụ nữ và trẻ em
35
7,0%
8
Văn minh đô thị và trật tự xã hội
35

21
23,33
4
Sạch
19
21,11
5
Cuộc sống/ sự sống
19
21,11
6
Rác/ chất thải/ rác thải
13
14,44
7
Đẹp/ làm đẹp (môi trường)
12
13,33
Tiếp đến, an toàn giao thông và vấn đề dân số, hạnh phúc gia đình,
quyền trẻ em đang là những vấn đề được xã hội đặc biệt quan tâm trong
thời gian gần đây. Bên cạnh đó, áp lực dân số tăng nhanh khiến cho xã
hội mất cân bằng về cơ cấu việc làm, nhà ở, an sinh xã hội và cũng gián
tiếp dẫn đến các hiện tượng bất bình đẳng trong gia đình, bạo lực nảy
sinh, trẻ em chưa được quan tâm đúng mức Khẩu hiệu nhằm tuyên
truyền nâng cao nhận thức về các vấn đề này vì thế có nhiệm vụ quan
trọng trong việc chuyển tải các thông điệp xã hội của các cơ quan quyền
lực đến với người dân. Để đạt được mục đích giao tiếp ở đây, việc sử
dụng từ ngữ có nhiệm vụ phản ánh các kinh nghiệm trong thực tiễn đời
sống xã hội làm cho người dân hiểu và thấy được mối liên hệ giữa khẩu
hiệu với lợi ích trong đời sống của họ. Đặc biệt khẩu hiệu những năm gần

người chú ý đến ngôn ngữ thuyết phục sẽ có thể giúp diễn đạt các giá trị biểu
cảm của từ ngữ. Để đạt được điều đó, việc lựa chọn từ ngữ cho khẩu hiệu cần
đạt được những giá trị biểu cảm cao để dễ đi vào lòng người dân, tác động vào
tâm tư tình cảm và nhận thức của họ, thông qua khả năng biểu đạt sự đánh giá
của người sử dụng ngôn ngữ. Một số ví dụ dùng ngôn ngữ biểu cảm:
- Phóng nhanh vượt ẩu gây tai nạn là tội ác.
- Hiểm họa giao thông, hãy dừng lại ngay.
- Tai nạn giao thông hàng năm cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người.
3.3.4. Sử dụng biện pháp ẩn dụ
19
Ẩn dụ là phương tiện thể hiện khía cạnh kinh nghiệm bằng một hình
thức khác, và thông qua đó người phát ngôn có thể thể hiện tư tưởng và
thái độ của mình. Vì thế sử dụng nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau có thể giúp
đem lại các giá trị tư tưởng khác nhau trong diễn ngôn. Nhiệm vụ của
người làm CDA là tìm ra các biểu thức mỹ từ (ẩn dụ) trong diễn ngôn, để
hiểu được những ý định, suy nghĩ, thái độ của người phát ngôn. Ngôn
ngữ của khẩu hiệu là ngôn ngữ dành cho công chúng, nên giá trị thuyết
phục càng phải chịu nhiều tác động của sự đánh giá từ nhiều phía đối
tượng tiếp nhận. Chính vì thế, KH CT-XH tiếng Việt dùng khá nhiều các
kiểu ẩn dụ từ vựng như:
- Bất bình đẳng giới là gốc rễ của bạo lực gia đình. [V81]
- Phía trước tay lái là cuộc sống. Nhanh một phút, chậm cả đời. [V147]
- Rừng là vàng. Nếu chúng ta biết bảo vệ thì rừng rất quý [V248]
Tần suất của các hiện tượng ẩn dụ này chiếm 11,2 % của 500 mẫu
diễn ngôn KH CT-XH tiếng Việt.
3.4. Những đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của diễn ngôn khẩu hiệu
chính trị xã hội tiếng Việt theo quan điểm LT PTDNPP
3.4.1. Giá trị kinh nghiệm của các hiện tượng ngữ pháp
Có thể thấy các kiểu quá trình chủ yếu được dùng trong khẩu hiệu là
quá trình vật chất, hành vi và quan hệ. Kết quả khảo sát 624 cú phức

nghiệm với tác dụng kết nối mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng và kết nối
các mối quan hệ sở hữu giữa các thuộc tính của chúng. Kế đến, các quá trình
20
hành vi cũng là cách thể hiện sự ứng xử của xã hội đối với các vấn đề chính trị-
xã hội đang diễn ra.
Bên cạnh quan hệ chuyển tác, giá trị kinh nghiệm của các hiện
tượng ngữ pháp còn được thể hiện trong việc sử dụng các hiện tượng
danh hóa trong khẩu hiệu và việc sử dụng các cấu trúc câu chủ động và bị
động trong khẩu hiệu. Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp
phát hiện các nguồn lực tạo nghĩa.Trong số 624 cú phức của 500 mẫu
khẩu hiệu, có 97.92% câu chủ động và chỉ có 2.08% câu bị động. Thông
qua cách dùng tuyệt đại đa số các câu chủ động, khẩu hiệu tỏ rõ tác nhân
hành động của những lời kêu gọi.
3.4.2. Giá trị quan hệ của ngữ pháp
Kết quả khảo sát 541 câu thuộc 500 diễn ngôn khẩu hiệu cho thấy
hai kiểu phát ngôn chủ yếu của khẩu hiệu là câu mệnh lệnh và câu trần
thuật. Có 60,62% kiểu phát ngôn mệnh lệnh và 39,38% kiểu phát ngôn
trần thuật. Ví dụ:
- Gia trưởng là nguyên nhân chính dẫn đến bạo hành trong gia đình
- Không kết hôn sớm, kết hôn cận huyết thống để đảm bảo hạnh phúc
gia đình và tương lai của các con.
Hơn nữa, tuy việc xưng hô “chúng tôi”- “các bạn”, “chúng ta” không
xuất hiện phổ biến trong khẩu hiệu với tỉ lệ là 3,2% lượt dùng đại từ “chúng
ta”/“chúng tôi” và 4,6% lượt dùng từ “bạn”/“các bạn”, nhưng mối quan
hệ giữa người phát ngôn với người tiếp nhận không vì thế mà trở nên
kém hiệu quả thuyết phục, do sự thân tình còn được thể hiện trong việc
dùng phụ từ “hãy” trong cấu trúc hô gọi ở khẩu hiệu (15,2 % lượt). Cấu
trúc này với phụ từ “hãy” đã tỏ rõ sự cam kết trách nhiệm và kết nối
“chúng tôi” với “các bạn”, tạo nên sự đồng cảm và cho thấy người phát
ngôn đã kết nối với cộng đồng để cùng nhau gánh vác trách nhiệm thực

Phép tỉnh
lược
20
16,39
- Sử dụng ma tuý là tự sát. hãy dừng lại khi
chưa muộn.
Phép lặp
56
45,9
-Việc làm là cơ hội thoát nghèo, lập thân, lập nghiệp.
- Xanh biển-xanh rừng-xanh đất nước
Phép quy
chiếu
3
2,4
- Bác Hồ là vị cha già dân tộc. Người sống mãi
trong sự nghiệp của chúng ta.
Phép thế
1
0,8
- Môi trường có trong lành hơn hay không, điều
đó tùy thuộc ở bạn.
Phép đối
16
13,11
- An toàn là bạn, tai nạn là thù
Phép nối
26
21,31
- Vì sức khỏe cộng đồng, hãy rửa tay với xà phòng

2.
An toàn - Vệ
sinh lao động
an toàn
9/16
tai nạn, độc hại
8/16
phòng chống, bảo vệ
7/16
3.
Dân số
dân số
6/15
kế hoạch hóa gia đình
6/15
hạnh phúc
5/15
4.
Gia đình- hôn
nhân- bình đẳng
giới
gia đình
29/39
hạnh phúc
13/39
bạo lực, xâm hại, ngược đãi
9/39
bình đẳng, bất bình đẳng
7/39
Trong 500 mẫu diễn ngôn khẩu hiệu đựơc khảo sát, yếu tố nội dung chủ

chức, nhóm cá nhân có mang tính đại diện cao. Điểm giống nhau nổi bật
nhất về tính chủ đề của khẩu hiệu là 4 nhóm khẩu hiệu có số lượng nhiều
nhất ở cả hai thứ tiếng đều tương tự nhau về cả nội dung chủ đề lẫn thứ tự
ưu tiên về số lượng của mỗi nhóm khẩu hiệu cùng chủ đề.
4.2.2. Từ ngữ
Trong chiến lược sử dụng từ ngữ, cả KHTA và KHTV đều thể hiện
sự khéo léo để đạt được các giá trị kinh nghiệm, quan hệ, và biểu cảm. Cả
hai đều sử dụng nhiều chiến lược từ ngữ khác nhau để mô tả kinh nghiệm
của người phát ngôn về thế giới tự nhiên và xã hội cùng những sự việc
xảy ra chung quanh họ; mô tả mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia
giao tiếp, các giá trị biểu cảm tình thái… bao gồm sử dụng trường từ
vựng thể hiện chủ đề, từ đồng nghĩa/ trái nghĩa, các hiện tượng ẩn dụ…
nhằm giúp người phát ngôn đạt được các giá trị kinh nghiệm, quan hệ và
biểu cảm của từ ngữ trong giao tiếp và qua đó, thể hiện được tính tư
tưởng, thái độ và chính kiến cũng như quyền lực của người phát ngôn.
4.2.3. Cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc ngữ pháp, xét trong tương quan của phạm trù ngữ pháp chức
năng và quan điểm của lý thuyết phân tích diễn ngôn phê phán chính là
xem xét các kiểu quá trình và tham thể chủ yếu được sử dụng trong diễn
ngôn; yếu tố tác nhân có rõ ràng không thông qua các hiện tượng danh
hóa hay cấu trúc câu bị động/ chủ động; các yếu tố tình thái, các kiểu phát
ngôn Đây chính là những công cụ giúp người phát ngôn bộc lộ hệ tư tưởng
và thái độ. Cả hai đối tượng đều có cấu trúc ngữ pháp được thể hiện thông
các giá trị kinh nghiệm, liên nhân và tạo văn bản của các cấu trúc ngữ pháp
như Halliday đã đề xuất.
4.2.4. Cấu trúc diễn ngôn
Xét về cấu trúc diễn ngôn, cả KHTA và TV đều có chung một số
đặc điểm như có độ dài văn bản không đáng kể (từ 1 đến 4 câu/ mỗi văn
bản), có yếu tố tạo nên mạch lạc chủ đề, sử dụng một số phương thức liên
kết cơ bản trong các diễn ngôn phức, và việc đưa các yếu tố nội dung chủ

2
Chăm sóc sức khỏe - Bảo hiểm y tế
3
Politics - Election (Chính trị - bầu cử)
3
Xây dựng và bảo vệ đất nước, củng cố
các tổ chức chính trị - xã hội
4
Road safety - Drinking (An toàn giao
thông và tác hại của uống bia rượu đến
việc lái xe)
4
An toàn giao thông
5
Anti-smoking (Tác hại của thuốc lá)
5
Gia đình - Hôn nhân - Bình đẳng giới
6
Animal rights (Quyền động vật)
6
Tệ nạn xã hội (phòng-chống ma túy)
7
Relations - Family & Friends (Quan hệ
thân tộc - bằng hữu)
7
Phụ nữ và trẻ em
8
Health - Hygiene (Sức khỏe - vệ sinh)
8
Văn minh đô thị và trật tự xã hội

hiện quá trình vật chất hơn KHTV (52,86% so với 42,46%). Trong khi
đó, KHTV có nhiều kiểu quá trình quan hệ hơn so với KHTA (31,57% so
với 24,2%). Một khác biệt nữa là trong khi ở KHTA số kiểu quá trình
hành vi khá khiêm tốn (6,88%) thì ở KHTV nó chiếm một vị trí đáng kể
và trở thành quá trình tiềm năng thứ ba trong các kiểu quá trình (13,78%).
Về quan điểm thể hiện hay che dấu yếu tố tác nhân và sử dụng hiện
tượng danh hóa, bị động nhằm thực hiện mục đích này trong KHTA và
KHTV không có nhiều khác biệt. Hiện tượng danh hóa và cấu trúc câu bị
động chỉ chiếm một phần không đáng kể trong khẩu hiệu của cả hai thứ
tiếng. Trong trường hợp khẩu hiệu, quan hệ giữa người phát ngôn với
người tiếp nhận và việc thể hiện thế giới kinh nghiệm cần được làm rõ
thông qua việc chỉ rõ tác nhân hành động.
Trong khi xem xét giá trị quan hệ của các hiện tượng ngữ pháp, lý thuyết
CDA đề xuất khảo sát các kiểu phát ngôn để thể hiện tư tưởng. Có hai sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status