Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố hà nội (TT) - Pdf 30

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
ễNG TH HNG
ĐảM BảO AN SINH Xã HộI
TRÊN ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh : Kinh t chớnh tr
Mó s : 62 31 01 01
tóm tắt Luận án tiến sĩ kinh tế
Hà Nội - 2015
Công trình đ ợ c hoàn thành
tạ i Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Ngời hớng dẫn khoa học: PGs.TS phạm thị khanh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Học
viện họp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận á n tạ i: Th viện Quốc gia
và Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ
khi tái lập đến nay, Hà Nội vẫn giữ vững là đầu tàu trong phát triển kinh tế -
xã hội và là “điểm sáng” trong giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội. Tuy
nhiên, đánh giá khách quan phải thấy, việc đảm bảo an sinh xã hội cho
người dân còn khá nhiều hạn chế: Là thủ đô nhưng số hộ nghèo còn cao,
công tác giảm nghèo còn thiếu tính bền vững, số hộ tái nghèo còn chiếm tỷ
lệ cao; giá cả hàng hóa tiêu dùng cho người dân ngày càng đắt so với mức
thu nhập trung bình của người dân; …So với thủ đô của một số nước đang
phát triển, thủ đô Hà Nội còn nhiều hạn chế trong việc hoạch định chính

bàn thành phố Hà Nội.
Luận án nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội ở thành phố - trực thuộc
Trung ương, là thành phố đặc biệt - Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
3.2. Phạ m vi nghiên cứ u
- Về nội dung:
+ Luận án nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố
Hà Nội xét trên các phương diện hoạt động nhiệm vụ, yêu cầu của đảm bảo
an sinh xã hội.
+ Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội có nội dung
rộng lớn. Vì vậy, luận án tập trung nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội với ba
trụ cột chính: bảo hiểm xã hội, thị trường lao động và trợ giúp xã hội, xóa
đói giảm nghèo.
+ Luận án đi sâu nghiên cứu các điều kiện đảm bảo an sinh xã hội trên
địa bàn thành phố Hà Nội trên ba trụ cột chính nêu trên và tập trung nghiên
cứu về: cơ chế, chính sách, nguồn lực tài chính và nguồn lực con người…
góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng
thụ hưởng an sinh xã hội là dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội; những tác
động của cơ chế, chính sách đến đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt là các
chính sách về an sinh xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, giáo dục -
đào tạo, giải quyết việc làm, đất đai…
- Về không gian: Luận án nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội trên địa
bàn thành phố Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu phạm vi mẫu 500 phiếu điều
tra bảng hỏi đối với người dân ở 5 quận (Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hà
Đông; Cầu Giấy); 5 huyện (Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Từ
Liêm) và 100 phiếu để điều tra đội ngũ cán bộ ở một số quận huyện, xã
phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng,
Ba Vì và Hoài Đức) để điều tra nghiên cứu phục vụ cho đánh giá thực trạng
đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu vấn đề đảm bảo an sinh xã hội trên

- Phân tích đúng đắn, xác thực, khoa học về thực trạng đảm bảo an
sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: Những kết quả đạt
được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt
an sinh xã hội, góp phần phát triển bền vững về kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án được kết cấu thành 04 chương, 10 tiết.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ
ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
1.1.1. Nghiên cứu về đảm bảo an sinh xã hội của một số quốc gia
trên thế giới
1.1.1.1. Nhữ ng nghiên cứ u củ a các họ c giả ngoài nư ớ c
Tác giả James Midgley trong cuốn sách “Basis of social security in
Asia: mutual aid, micro-insurance and social security” (Cơ sở an sinh xã
4
hội ở châu Á: Viện trợ lẫn nhau, bảo hiểm vi mô và an sinh xã hội) công bố
tháng Hai năm 2011. Tác phẩm “Social Security, Medicare & Government
Pensions” (2012) (an sinh xã hội, chăm sóc y tế và trợ cấp chính phủ) của
Joseph Matthews Attorney đi sâu bàn về lợi ích và hệ thống chăm sóc y tế, nhà
ở xã hội, tiền lương hưu, chính sách cho những người có công với đất nước và
cách thức để đảm bảo bảo hiểm y tế tốt nhất. Trong công trình “Đảm bảo an
sinh xã hội: Lợi ích hưu trí xã hội và các vấn đề liên quan” tác giả Mike Piper.
Công trình “Social Security For Dummies” của tác giả Jonathan Peterson.
Cuốn sách: “Social Securiy, the Economy and development” (an sinh xã hội,
Kinh tế và phát triển” của tác giả James Midgley
1.1.1.2. Nhữ ng nghiên cứ u củ a các nhà khoa họ c trong nư ớ c

đảm bảo xã hội trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do tác giả Đỗ Minh Cương thực hiện. “Chính
sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Văn Chiều.
- Hội thảo, hội nghị khoa học bàn về an sinh xã hội
Hội thảo quốc tế về “An sinh xã hội cho khu vực phi chính thức: Vấn
đề và triển vọng” đã được tổ chức trong hai ngày 28-29/3/2012 tại Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam. Hội thảo trao đổi về các chủ đề xoay quanh 2
trục chính là: i) Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam và ii) Lao động khu vực
phi chính thức và các vấn đề về an sinh xã hội của khu vực này. Hai nội
dung chính này được trao đổi và thảo luận trong 6 phiên họp: Phiên “Những
vấn đề lý luận, chính sách về an sinh xã hội”. Viện Khoa học Lao động và
Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức Hội thảo tham vấn
"Cơ sở khoa học của việc xây dựng sàn an an sinh xã hội)…
1.1.2.3. Luậ n án
Luận án tiến sĩ kinh tế ngành Quản lý kinh tế “Chính sách an sinh xã
hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công
nghiệp (Nghiên cứu tại Bắc Ninh)” của tác giả Nguyễn Văn Nhường. Luận
án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Văn Chiều “Chính sách an sinh xã
hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở
Việt Nam”. Luận án “An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị
trường ở Việt Nam” của tác giả Mai Ngọc Anh. “Nghiên cứu hiệu quả Báo chí
trong hoạt động truyền thông về An sinh xã hội ở Việt Nam thời kỳ hội nhập
quốc tế” của tác giả Dương Văn Thắng.
1.1.2.4. Bài báo nghiên cứ u đăng trên các tạ p chí khoa họ c trong và
ngoài ngành
Tác giả Nguyễn Tấn Dũng (2010), Đảm bảo ngày càng tốt hơn an sinh
xã hội và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011-2020; bài “Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế đối với an sinh xã hội của đất nước” của tác giả Lê Bạch Hồng; tác

luận về khái niệm, vai trò của an sinh xã hội. Các công trình đã cho tác giả
có có cái nhìn toàn diện về cấu trúc, mô hình của an sinh xã hội, hướng
nghiên cứu an sinh xã hội đưới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau, tùy thuộc
mục đích, nhiệm vụ và chuyên môn, lĩnh vực nghiên cứu. Góp phần đưa ra
những luận cứ, luận chứng thuyết phục về thực trạng an sinh xã hội đối với
người dân (nhất là đối tượng yếu thế trong xã hội) hiện nay. Trên cơ sở nghiên
cứu thực trạng, các công trình khoa học đã phân tích các nguyên nhân
(khách quan, chủ quan, chủ yếu, thứ yếu) tác động đến quá trình thực hiện,
triển khai an sinh xã hội trong thời gian qua.
Mặc dù đạt được những kết quả đáng thuyết phục nhưng trên thực tế,
vẫn còn những vấn đề đặt ra cần phải tiếp tục nghiên cứu, đó là: Thứ nhất,
bản chất của “Đảm bảo an sinh xã hội” và “Đảm bảo an sinh xã hội cho người
dân thành phố” chưa được giải quyết một cách có hệ thống thấu đáo; Thứ hai,
cấu trúc của an sinh xã hội hiện vẫn còn chưa thống nhất, xuất hiện những
khái niệm mới thuộc trụ cột của an sinh xã hội nhiều công trình khoa học,
7
nghiên cứu chưa tiếp cận, hoặc tiếp cận chưa có hệ thống, hiện đại mà trên
thế giới hiện nay không thừa nhận; Thứ ba, các công trình nghiên cứu chưa
đi vào làm rõ được các điều kiện (nguồn nhân lực, tài chính, ) một cách
khoa học nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nói chung, và những
người dân yếu thế trong xã hội nói chung; Thứ tư, các công trình nghiên cứu
về an sinh xã hội nói chung, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân thành
phố Hà Nội trong thời gian qua rất ít.
1.2.2. Những khoảng trống về đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
thành phố cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
- Nghiên cứu và làm rõ hơn cơ sở lý luận về an sinh xã hội, đảm bảo an
sinh xã hội cho người dân thành phố trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích, luận giải những điều kiện nhằm đảm bảo an sinh xã hội trên
địa bàn thành phố. Nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm các nước và kinh nghiệm
đảm bảo an sinh xã hội cho người dân trên địa bàn thành phố ở một số địa

* Khái niệm an sinh xã hội
Trên cơ sở nghiên cứu những quan điểm của các tổ chức, các nhà khoa
học trong và ngoài nước, theo tác giả: An sinh xã hội là việc Nhà nước và xã
hội sử dụng các công cụ, biện pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc
phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng do bị mất hoặc giảm thu
nhập bởi các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp,
thương tật, tuổi già; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các
gia đình đông con.
Với cách tiếp cận trên đây, cấu trúc của an sinh xã hội bao gồm: Các
chính sách, chương trình mang tính chất phòng ngừa rủi ro; Các chính sách,
chương trình mang tính chất giảm thiểu rủi ro và các chính sách, chương
trình mang tính chất khắc phục rủi ro
2.1.1.2. Khái niệ m đả m bả o an sinh xã hộ i trên đị a bàn thành phố
- Khái niệm đảm bảo an sinh xã hội
Đảm bảo an sinh xã hội là đảm bảo các điều kiện để thực hiện tốt các
chính sách an sinh xã hộicủa Nhà nước và xã hội nhằm hạn chế, phòng
ngừa và khắc phục những rủi ro cho cộng đồng dân cư, nhóm dân cư yếu
thế trong xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập do nhân tố tác động khách
quan và chủ quan.
Nội hàm của khái niệm đảm bảo an sinh xã hội, có thể thấy rõ:
Một là, đảm bảo an sinh xã hội là đảm bảo các điều kiện nhằm thực
hiện tốt các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước và xã hội.
Hai là, chính sách an sinh xã hội luôn phải đa dạng, phong phú và phải
thực hiện nồng ghép nhiều chính sách khác nhau nhằm đảm bảo tốt nhất cho
mọi mặt đời sống của đối tượng được thụ hưởng trong xã hội.
Ba là, thực hiện tất cả các điều kiện đảm bảo an sinh xã hội góp phần
hạn chế, phòng ngừng những rủi ro phát sinh do điều kiện chủ quan và
khách quan tác động.
- Khái niệm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố
9

thành phố thường đảm bảo tốt hơn chất lượng so với lực lượng thực thi ở
những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
-Nguồn lực tài chính đảm bảo an sinh xã hội ở thành phố mặc dù được
quan tâm hơn so với những địa phương khác song vẫn còn gặp nhiều khó
khăn trong quá trình huy động và giải ngân.
-Chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố thường bị
lạc hậu nhanh hơn các địa bàn khác do tác động của quá trình phát triển khu
công nghiệp, khu chế xuất và đô thị lớn.
10
2.1.3. Mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội với phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn thành phố
- Tính thống nhất giữa đảm bảo an sinh xã hội với phát triển kinh tế ổn
định chính trị và phát triển xã hội trên địa bàn thành phố.
-Sự mâu thuẫn giữa đảm bảo an sinh xã hội với tăng trưởng, phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
2.2. NỘI DUNG VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
2.2.1. N󰗚i dung 󰖤m b󰖤o an sinh xã h󰗚i trên 󰗌a bàn thành ph󰗒
* Đảm bảo an sinh xã hội thông qua trụ cột bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế
* Đảm bảo an sinh xã hội thông qua trợ cấp, trợ giúp xã hội và xóa đói,
giảm nghèo
* Đảm bảo an sinh xã hội bằng giải quyết việc làm cho người lao động
2.2.2. Nh󰗰ng i󰗂u ki󰗈n ch󰗨 y󰗀u c󰗨a 󰖤m b󰖤o an sinh xã h󰗚i trên
Thành ph󰗒
- Nhận thức đầy đủ về đảm bảo an sinh xã hội, trong đó, trước hết là
năng lực nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về sự cần thiết đảm
bảo an sinh xã hội, ảnh hưởng trực tiếp thực hiện tốt mục tiêu an sinh xã hội
cũng như phát triển nền kinh tế bền vững
- Năng lực đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo an sinh

phố; Thứ năm, bài học về gắn kết và tạo nên mối quan hệ hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế với việc đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố
Tiểu kết chương 2
Luận án đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm của đảm bảo an sinh xã hội
trên địa bàn thành phố có sự khác biệt về: Đối tượng thụ hưởng; mức độ bao
phủ; lực lượng thực thi và sự lạc hậu nhanh hơn các địa bàn khác do tác
động của quá trình phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và đô thị lớn so
với đặc điểm đảm bảo an sinh xã hội ở các khu vực khác. Đồng thời, luận án
làm rõ mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố với
mục tiêu phát triển bền vững. Chỉ rõ nội dung của đảm bảo an sinh xã hội trên
địa bàn thành phố nhằm khẳng định để đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
thành phố cần phải có các điều kiện nêu trên. Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu
kinh nghiệm đảm bảo an sinh xã hội của một số quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ,
Liên minh Châu Âu (EU) ) và một số địa phương ở Việt Nam (thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, ), luận án đã rút ra một số bài học kinh
nghiệm bổ ích có ý nghĩa về đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn trên địa bàn
thành phố. Hà Nội.
Chương 3
THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, là thành phố lớn nhất Việt
Nam về diện tích với 3328,9 km, đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì
về dân số với 6.699.600 người (2011). Sau đợt mở rộng địa giới hành chính
12
vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay gồm 12 quận, 1 thị xã và 17
huyện ngoại thành. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km².

trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoặc định chủ trương, chính sách và quá
trình đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Vì thế, đòi hỏi Thủ đô Hà Nội
phải đưa ra được những quyết sách quan trọng để sử dụng và chế ngự hợp lý
các điều kiện trên để tạo động lực cho phát triển của thủ đô, là yếu tố hàng
đầu cho việc đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Hà Nội.
13
3.2. THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN NAY
3.2.1. Khái quát việc đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành
phố Hà Nội
- Quá trình thự c hiệ n chính sách bả o hiể m xã hộ i và bả o hiể m y tế
cho ngư ờ i dân ở Thành phố Hà Nộ i
+ Số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Thành phố Hà
Nội tăng nhanh: Năm 2009, có 24.426 đơn vị, với 1.740.000 người tham gia
(trong đó có 964.830 người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; 701.109
người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, 775.170 người chỉ tham gia bảo hiểm y
tế) tổng số tiền thu được là 5.436,5 tỷ. So với năm 2008, tăng 1.252,25 tỷ
(30%), 3.493 đơn vị và tăng 160.659 lao động.
+ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội đã góp phần quan trọng trong
việc Xây dựng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và tham gia xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật
+ Hoạt động cấp sổ, cấp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người
lao động và người dân được tiến hành nhanh chóng, hiệu quả
- Vi󰗈c th󰗲c hi󰗈n v󰖦n 󰗂 xóa ói, gi󰖤m nghèo 󰗠 Thành ph󰗒 Hà N󰗚i
Sau khi sáp nhập Hà Tây về thành phố Hà Nội, tỷ lệ hộ nghèo có xu
hướng tăng lên. Nhất là, ở khu vực nông thôn ngoại thành số hộ được ra
khỏi danh sách người nghèo (thoát nghèo) nhưng thiếu bền vững. Hiện nay,
số hộ nghèo 148.148 hộ, chiếm 9,6% tổng số hộ chung toàn thành phố
(trong đó có 2.008 hộ nghèo thuộc diện chính sách người có công, 21.831 hộ
nghèo có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, có 11.250 hộ có

độ quan trọng trung bình chỉ chiếm có 7%; Còn lại 93% ý kiến được hỏi cho
rằng việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân quan trọng và rất quan trọng
đối với việc ổn định chính trị - xã hội tại địa phương. Kết quả cho thấy, hầu
hết cán bộ trong Đảng, chính quyền các cấp của thành phố Hà Nội đều nhận
thức rõ tầm quan trọng của việc đảm an sinh xã hội góp phần ổn định chính trị
- xã hội trên địa bàn thành phố. Về phía người dân: 10% người dân đánh giá
việc đảm bảo an sinh xã hội không quan trọng hoặc ít quan trọng đối với việc
ổn định chính trị - xã hội; 47% cho rằng việc đảm bảo an sinh xã hội quan
trọng bình thường; 43% người dân cho rằng quan trọng và rất quan trọng.
* Nhận thức về đảm bảo an sinh xã hội đối với phát triển kinh tế và hội
nhập kinh tế quốc tế của địa phương
Tác giả đã đưa ra câu hỏi điều tra: Nhận thức của Ông (Bà) về tầm
quan trọng của việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân đối với phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế? Với kết quả thu được
trong câu hỏi điểu tra trên cho thấy có sự chênh lệch về việc đánh giá về tiêu
chí mức độ đánh giá về không quan trọng và ít quan trọng giữa đội ngũ cán
bộ và người dân: 0% cán bộ cho rằng việc đảm bảo an sinh xã hội không
quan trọng hoặc ít quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập kinh tế quốc tế, song có đến 11% người dân cho rằng không quan trọng
hoặc ít quan trọng. Có 85% đội ngũ cán bộ cho rằng vấn đề này quan trọng
hoặc rất quan trọng, trong khi đó có 60% cho rằng quan trọng và rất quan
trọng. Có thể thấy, kết quả thu được có sự chênh lệch khác nhau ở mức độ
(1) và (2), còn cơ bản đều trên 50% khẳng định tầm quan trọng của việc đảm
15
bảo an sinh xã hội đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế
quốc tế trên địa bàn thành phố.
* Nhận thức của cán bộ, người dân về đảm bảo an sinh xã hội đối với
công bằng xã hội và phát huy giá trị nhân văn của dân tộc
Tác giả Luận án đã đưa ra câu hỏi điều tra nghiên cứu: Ông (Bà) hãy
đánh giá về tầm quan trọng của việc đảm bảo an sinh xã hội đối với công

xuống còn 59,37 nghìn hộ, tương đương 3,55% (đầu năm 2013).
* Ngu󰗔n l󰗲c 󰖤m b󰖤o th󰗲c hi󰗈n chính sách th󰗌 tr󰗞ng lao 󰗚ng ch󰗨 󰗚ng
Thời kỳ 2010 - 2012, nguồn vốn đầu tư thực hiện chính sách thị trường
lao động chủ động của thành phố Hà Nội có xu hướng tăng, đạt tốc độ tăng
16
bình quân 25,7%/năm, Trong đó, ngân sách thành phố Hà Nội tăng mạnh
nhất, đạt tốc độ tăng bình quân 42%/năm và ngân sách Trung ương tăng
4,1%/năm, trong khi đó ngân sách huy động từ các nguồn khác có xu hướng
giảm mạnh với mức giảm bình quân 30%/năm: Về cơ cấu, năm 2012, tổng
vốn đầu tư đạt 1.601 tỷ đồng, trong đó chủ yếu vẫn là từ ngân sách thành
phố Hà Nội (1.249 tỷ đồng, chiếm 78%) và ngân sách thành phố Trung ương
(291,3 tỷ đồng, chiếm 18,2%). Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn thu hợp
pháp khác chỉ đạt 61,2 tỷ (chiếm 3,8%)
* Nguồn lực đảm bảo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội
Về thu bảo hiểm xã hội: Năm 2012, tổng thu quỹ bảo hiểm xã hội đạt
15.333 tỷ đồng, tăng gấp 3,2 lần so với năm 2008 (4.184,25 tỷ đồng). Về
cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm xã hội: Mặc dù thu quỹ bảo hiểm xã hội có
xu hướng tăng nhanh cùng với xu hướng tăng lực lượng lao động tham gia
bảo hiểm xã hội, song do mức chi quỹ bảo hiểm xã hội tăng nhanh hơn thu
quỹ bảo hiểm xã hội, nên tỷ lệ chi/thu càng gia tăng, từ khoảng 69% năm
2008 lên 76,2% vào năm 2012, cho thấy nguy cơ bất ổn về quỹ rất lớn.
* Nguồn lực tài chính đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
Thời kỳ 2008-2012 nguồn ngân sách đầu tư thực hiện chính sách trợ giúp
xã hội của thành phố Hà Nội có xu hướng tăng mạnh, đạt tốc độ tăng bình
quân 51,3%/năm, tuy nhiên năm 2012 mức đầu tư đạt 1.045 tỷ đồng, giảm
nhiều so với năm 2011 (83,7 tỷ đồng). Trong đó, chủ yếu là từ ngân sách thành
phố Hà Nội (chiếm hơn 90% trong tổng ngân sách đầu tư), đạt tốc độ tăng bình
quân 51,8%/năm và ngân sách xã hội hóa huy động từ các nguồn khác đạt tốc
độ tăng bình quân 42,9%/năm. Ngân sách chi cho trợ cấp xã hội thường xuyên
và đột xuất năm 2012 đạt 719,7 tỷ đồng, tăng 6,7 lần so với năm 2008 (108 tỷ

ban với bình quân khoảng 8 - 10 cán bộ/1 phòng ban, đảm nhiệm các chức
năng và nhiệm vụ gắn với lĩnh vực thị trường lao động và trợ giúp xã hội cụ
thể sau: Về thực thi chính sách thị trường lao động chủ động: Phòng Đào tạo
nghề và Phòng Chính sách Lao động – Việc làm; Về thực thi chính sách trợ
giúp xã hội: Phòng Bảo trợ xã hội và Phòng Bảo vệ, Chăm sóc. Cấp quận,
huyện: Bình quân mỗi quận/huyện có 01 Trưởng phòng và từ 1-3 Phó
trưởng phòng, ngoài ra có các chuyên viên, nhân viên. Về nhân sự, Ủy ban
nhân dân quận/huyện trực tiếp quản lý, Sở Lao động - Thương binh và xã
hội chỉ đạo thực hiện chuyên môn theo ngành dọc. Tại cấp Xã, Phường:
Bình quân mỗi xã, phường có 1 - 2 cán bộ kiêm nhiệm đảm nhiệm các công
việc thuộc chuyên môn của toàn lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
* Đội ngũ cán bộ thực thi chính sách bảo hiểm xã hội
Đến 31/12/2008 bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội có 40 đơn vị trực
thuộc, trong đó 11 phòng nghiệp vụ, 29 bảo hiểm xã hội quận, huyện, thành
phố; với 956 cán bộ, công chức, viên chức, trong đó 329 cán bộ, công chức,
viên chức làm việc tại văn phòng bảo hiểm xã hội thành phố, 627 cán bộ,
công chức, viên chức làm việc tại bảo hiểm xã hội quận, huyện. Thực hiện
Nghị định 94/2008/NĐ - CP của Chính Phủ và Quyết định số 4969/QĐ - bảo
hiểm xã hội ngày 10/11/2008 của bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã
hội thành phố đã sắp xếp ổn định tổ chức, cán bộ 5 theo cơ cấu 10 phòng
nghiệp vụ để hoạt động có hiệu quả ngay từ những ngày đầu năm 2009. Đến
31/12/2009, bảo hiểm xã hội thành phố có 40 đơn vị trực thuộc, với 936 cán
18
bộ công chức viên chức trong đó có 324 làm việc tại văn phòng, 612 cán bộ
công chức, viên chức làm việc tại bảo hiểm xã hội huyện.
* Chất lượng đội ngũ cán bộ thực thực hiện chính sách an sinh xã hội
Với câu hỏi điều tra về chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ trong
lĩnh vực an sinh xã hội cấp cơ sở: Đánh giá củ a Ông/Bà về độ i ngũ cán bộ
hoạ t độ ng trong lĩnh vự c lao độ ng - xã hộ i ở đị a phư ơ ng? Với kết quả thu
được sau câu hỏi trên như sau, ta thấy rằng: Về trình độ chuyên môn của

là nguồn duy nhất đảm bảo năng lực tự an sinh của mỗi người dân nhằm
giảm thiểu các rủi ro về kinh tế/xã hội.
19
󽜫 Về khả năng tiết kiệm của người dân/hộ gia đình
Kết quả khảo sát 210 hộ gia đình cho thấy, số hộ gia đình không có tiết
kiệm chỉ chiếm số ít với 8,7%, tập trung ở nhóm các hộ gia đình thuộc diện
hộ nghèo và cận nghèo. Phần lớn hộ gia đình dành khoản thu nhập còn dư để
đầu tư cho sản xuất kinh doanh (51,9%). Có 27,3% hộ gia đình có thói quen
tiết kiệm dưới hình thức tiết kiệm dự phòng tại nhà, hoặc gửi tiết kiệm tại
ngân hàng. Chỉ có 7,3% hộ gia đình lựa chọn mua bảo hiểm để đề phòng
những trường hợp rủi ro mất thu nhập.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, việc đảm bảo an sinh xã hội ở thành phố Hà Nội đã tạo động
lực quan trọng cho sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ hai, việc huy động nguồn lực tài chính cho việc đảm bảo an sinh
xã hội cho người dân ngày càng được mở rộng và hiệu quả
Thứ ba, đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực an sinh xã hội ngày càng tăng
nhanh về số lượng và chất lượng
Thứ tư, công tác tuyên truyền về việc đảm bảo an sinh xã hội cho người
dân trên địa bàn thành phố được đẩy mạnh, đa dạng với nhiều phương thức
và biện pháp khác nhau.
Thứ năm, đời sống nhân dân được nâng cao tạo sự công bằng, ổn định
trong đời sống nhân dân và xã hội
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quá trình đảm bảo an sinh xã
hội cho người dân Thành phố Hà Nội
Một là, Chủ chương, chính sách của Đảng bộ, chính quyền thành phố Hà
Nội về đảm bảo an sinh xã hội cho người dân (nhất là người dân nghèo, người
dân yếu thế…)

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1.1. Dự báo và quan điểm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
4.1.1.1. Dự báo về các điề u kiệ n nhằ m đả m bả o an sinh xã hộ i cho
ngư ờ i dân trên đị a bàn Thành phố Hà Nộ i đế n năm 2020
thành phố Hà Nội đã nghiên cứu, dự báo các nhóm đối tượng được thụ
hưởng an sinh xã hội thời kỳ 2011-2020:
* Dự báo đối tượng chính sách thị trường lao động (giải quyết việc làm)
Hàng năm, số người đến độ tuổi lao động thành phố Hà Nội tăng
nhanh, năm 2011 số người trong độ tuổi lao động khoảng 4,338 triệu người
và đến năm 2015 sẽ là 4,667 triệu người. Như vậy, bình quân tăng hàng năm
khoảng 90.000 người. Với mức tăng như vậy, mỗi năm thành phố có khoảng
180.000 - 200.000 lao động chưa có việc làm. Đồng thời, cầu lao động hàng
năm dao động khoảng 175.000 - 280.000 người.
* Dự báo đối tượng chính sách bảo hiểm xã hội
Phấn đấu mở rộng và tăng nhanh số lao động tham gia bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, đạt và vượt
21
chỉ tiêu kế hoạch thu bảo hiểm xã hội Việt Nam giao. Đẩy mạnh phát triển,
mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến năm 2020:
Đạt trên 55% số người trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội; Đạt
trên 45% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Đạt trên 85%
dân số tham gia bảo hiểm y tế.
* Dự báo đối tượng chính sách trợ giúp xã hội
Đối với 9 nhóm đối tượng thuộc diện nhận trợ giúp xã hội thường xuyên
theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP: đến năm 2015 có khoảng 1,54 triệu người và
đến năm 2020 có 1,7 triệu người. Tổng số đối tượng hưởng trợ giúp xã hội (cả
thường xuyên và đột xuất) đến năm 2015 khoảng 1,84 triệu người, chiếm 2%
dân số và đến năm 2020 khoảng 2,15 triệu người, chiếm 2,2% dân số.
* Dự báo về nguồn tài chính đảm bảo an sinh xã hội cho người dân

* Dự báo về khả năng tự “an sinh” của người dân
Số lao động có thể tham gia vào thị trường lao động đến năm 2015 là
4,667 triệu người, trung bình mỗi năm tăng 90.000. Như vậy, dự báo đến
năm 2020, thành phố sẽ có 9,167 triệu người lao động. Chất lượng nguồn
lao động thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng về trình độ văn hoá, chuyên
môn kỹ thuật, trình độ quản lý, khả năng áp dụng những thành tựu khoa học
kỹ thuật vào sản xuất ngày càng tăng cao phù hợp với phát triển nền kinh tế
tri thức và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô.
4.1.1.2. Quan điể m phát triể n hệ thố ng an sinh xã hộ i trên đị a bàn
Thành phố Hà Nộ i
Thứ nhất, đảm bảo an sinh xã hội phải gắn với tăng trưởng, phát triển
kinh tế của thành phố Hà Nội
Thứ hai, đảm bảo an sinh xã hội phải bao phủ cho mọi đối tượng được
thụ hưởng trên toàn thành phố
Thứ ba, chính sách và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân trên địa
bàn thành phố Hà Nội phải phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế sau khi
sát nhập, đồng thời phải có lộ trình, bước đi phù hợp
Thứ tư, Hà Nội cần phát huy tối đa các nguồn lực để đảm bảo an sinh
xã hội cho người dân thông qua công tác “xã hội hóa”
Thứ năm, để đảm bảo an sinh xã hội cho người dân trên địa bàn thành
phố Hà Nội phải chú trọng vào công tác xây dựng, hoàn thiện đội ngũ cán
bộ chính sách xã hội
Thứ sáu, việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân phải làm cho đời
sống vật chất và tinh thần của đối tượng thụ hưởng được ổn định và khá hơn
trước, phải gắn bó chặt chẽ với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Hà Nội.
4.1.2. Phương hướng đảm bảo an sinh xã hội cho người dân ở
Thành phố Hà Nội
Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển kinh tế là cơ sở để đảm bảo vững chắc
về an sinh xã hội, Hà Nội coi trọng phát triển kinh tế nhiều thành phần,

4.2.3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính đảm bảo
an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội
4.2.4. Tăng cường khả năng tự “an sinh” của đối tượng thụ hưởng
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
4.2.5. Đổi mới và từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm
bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội
4.2.6. Từng bước xây dựng và phát triển các lực lượng tham gia
bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Tiểu kết chương 4
Trên cơ đánh giá tình hình kinh tế - xã hội mang tính chất đặc thù của
thành phố Hà Nội, do mới sát nhập tỉnh còn nhiều khó khăn, là thủ đô nhưng
số dân sống trong vùng nông thôn, thuộc hộ nghèo còn cao. Những điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status