HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
ĐÔNG THỊ HỒNG
§¶M B¶O AN SINH X· HéI
TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ KHANH
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
7
1.1. Những công trình nghiên cứu về an sinh xã hội và đảm bảo an
sinh xã hội 7
1.2. Nhận xét chung về những công trình khoa học đã nghiên cứu có
liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống cần tiếp tục
nghiên cứu trong luận án 25
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
29
2.1. Khái niệm, đặc điểm và mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội
đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố 29
2.2. Nội dung và những điều kiện đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
thành phố 46
2.3. Kinh nghiệm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố và
bài học đối với thành phố Hà Nội 52
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
70
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đảm bảo an
sinh xã hội thành phố Hà Nội 70
3.2. Thực trạng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2008 đến nay 76
3.3. Đánh giá chung 112
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
123
4.1. Quan điểm, phương hướng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
thành phố Hà Nội 123
Trợ giúp xã hội
TTLĐ :
Thị trường lao động
ƯĐXH : Ưu đãi xã hội
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng BTXH ở TP Hà Nội, giai
đoạn 2008 - 2012 102
Bảng 3.2: Năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực Lao
động -Xã hội ở TP. Hà Nội 108
Bảng 3.3: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội phân
chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 109
Bảng 3.4: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội chia
theo loại hình doanh nghiệp
110
Bảng 3.5: Hình thức tiết kiệm của hộ gia đình 112
Bảng 3.6: So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà Nội và cả nước giai
đoạn 2008 - 2012 113
Bảng 3.7: Chỉ tiêu đánh giá nội địa, Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội
địa, tổng thu ngân sách Nhà nước
114
Bảng 3.8: Cơ cấu đầu tư kinh phí cho hoạt động của các cơ sở BTXH
Biểu đồ 3.8: Mức chuẩn trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn
2008 - 2012 95
Biểu đồ 3.9: Tình hình tham gia bảo hiểm nhân thọ và hiểu biết về
BHXH tự nguyện của hộ gia đình có người làm công
ăn lương 111 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những thành tựu trong quá trình đổi mới của Việt Nam đã làm thay đổi
diện mạo của các địa phương, góp phần đưa vị thế của Việt Nam lên một tầm
cao mới trong quan hệ quốc tế. Song song với tăng trưởng, phát triển kinh tế,
các chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN), trợ giúp những nhóm đối
tượng yếu thế trong xã hội cũng được triển khai mạnh trên phạm vi toàn quốc.
Kết quả là, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia có tốc độ giảm nghèo
nhanh nhất thế giới Tuy nhiên, trên bình diện tổng thể, dường như thành
quả đạt được của tăng trưởng, phát triển kinh tế chưa thực sự được phân phối
một cách hợp lý trong các đối tượng người nghèo và người yếu thế trong xã
hội. Nói cách khác, người giàu được hưởng lợi nhiều hơn so với nhóm người
nghèo cả về thu nhập, cơ hội phát triển hay thụ hưởng phúc lợi xã hội. Thành
quả tăng trưởng cũng không được phân phối công bằng giữa các vùng, miền
trên cả nước: Đô thị được hưởng nhiều hơn nông thôn, các khu trung tâm
được hưởng nhiều hơn ngoại ô. Cá biệt, có một số chương trình chuyên biệt
về giảm nghèo hoặc lồng ghép giữa phát triển kinh tế với giảm nghèo, thiết kế
dành riêng cho người nghèo, trong một số trường hợp cụ thể, người giàu vẫn
được thụ hưởng nhiều hơn…
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đang
bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm luận án tiến sĩ Kinh
tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đảm bảo ASXH; phân tích thực trạng
đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội, luận án đề xuất phương hướng và giải
pháp chủ yếu nhằm đảm bảo tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đảm bảo ASXH trên địa
bàn cấp thủ đô, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ và điều kiện đảm
bảo ASXH trên địa bàn cấp TP.
- Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo ASXH của một số nước trên thế giới và
địa phương của Việt Nam. Từ đó, rút ra bài học về đảm bảo ASXH trên địa bàn
TP Hà Nội.
3
- Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà
Nội, bao gồm: kết quả đạt được, hạn chế và nguyên.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo
tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là đảm bảo ASXH trên địa bàn TP
Hà Nội.
Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH ở TP - trực thuộc Trung ương, là
TP đặc biệt - Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội xét trên
Đảng và Nhà nước về công bằng xã hội, ASXH nói chung; những chính sách
về đảm bảo ASXH của TP Hà Nội nói riêng. Luận án kế thừa và làm sáng tỏ
những quan điểm lý luận của các nhà khoa học trong nước và thế giới về
những nội dung liên quan.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu. Trong đó, luận
án chú trọng sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp: Thông qua phương
pháp nghiên cứu này, tác giả đi từ cái chung, cái tổng hợp (khái niệm, trụ
cột, hệ thống của ASXH) để đi đến cái chi tiết của vấn đề nghiên cứu của
luận án. Sau đó, tác giả đi từ cái riêng, những đặc tính riêng của các vấn đề
nghiên cứu tạo thành một hệ thống những nội dung mang tính chất hệ
thống phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của vấn đề nghiên cứu trong lĩnh
vực kinh tế - chính trị.
- Phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa khoa học: Luận án sử dụng
phương pháp nghiên cứu này để tạm thời gạc bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu
những biểu hiện ngẫu nhiên cá biệt để đi sâu vào những vấn đề cơ bản nhất
thuộc đối tượng nghiên cứu (luận án đi sâu vào nghiên cứu các điều kiện đảm
bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội) để có điều kiện tìm hiểu sâu bản chất của
việc đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.
5
- Phương pháp nghiên cứu thống kê - so sánh: Đây là phương pháp
được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện đại. Luận án sử dụng
phương pháp thống kê để thu thập số liệu các lĩnh vực và số liệu việc huy
động các điều kiện cho việc đảm bảo ASXH. Tác giả tiến hành so sánh, đối
chiếu giữa các lĩnh vực, điều kiện khác nhau để rút ra sự khác nhau giữa
những số liệu thống kê. Từ đó, rút ra được những kết luận quan trọng, tìm ra
nguyên nhân, đưa ra giải pháp cho vấn đề mà luận án nghiên cứu.
- Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo ASXH trên địa bàn cấp tỉnh, TP của
một số địa phương, thủ đô của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam; rút
ra bài học kinh nghiệm đối với đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.
- Phân tích đúng đắn, xác thực, khoa học về thực trạng đảm bảo ASXH
trên địa bàn TP Hà Nội, bao gồm: Những kết quả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt
ASXH, góp phần phát triển bền vững về kinh tế - xã hội trên địa bàn TP Hà Nội.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án được kết cấu thành 04 chương, 10 tiết.
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
ASXH và đảm bảo ASXH là vấn đề có ý nghĩa quan trọng với việc
phát triển bền vững của phương và đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề này đã thu hút được sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu trong, ngoài nước và được luận giải dưới nhiều góc
độ khác nhau. Vì thế, sự khái quát, đánh giá và phân tích các công trình
nghiên cứu có liên quan sẽ giúp cho luận án tránh được sự trùng lặp về góc độ
nghiên cứu cũng như nội dung. Đồng thời, luận án tìm ra những điểm mới cần
phải khai thác, làm rõ trong quá trình thực hiện đề tài.
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ ĐẢM
BẢO AN SINH XÃ HỘI
1.1.1. Nghiên cứu về đảm bảo an sinh xã hội của một số quốc gia
trên thế giới
1.1.1.1. Những nghiên cứu của các học giả ngoài nước
thế giới đang phát triển đóng góp rõ rệt cho mục tiêu xoá đói, giảm nghèo
và cải thiện mức sống.
Tác phẩm “Social Security, Medicare & Government Pensions”
(ASXH, chăm sóc y tế và trợ cấp chính phủ) của Joseph Matthews Attorney
[120] đi sâu bàn về lợi ích và hệ thống chăm sóc y tế, nhà ở xã hội, tiền lương
hưu, chính sách cho những người có công với đất nước và cách thức để đảm
bảo BHYT tốt nhất.
Công trình “Social Security For Dummies” của tác giả Jonathan
Peterson [119], đã đề cập đến các vấn đề ASXH của Hoa Kỳ với một số nội
dung: giải thích lịch sử, quy định, và những thay đổi đáng kể ASXH Hoa Kỳ,
cũng như cân nhắc về tương lai của chương trình; phân tích toàn diện các
chương trình được tài trợ bởi Cơ quan Quản lý ASXH; những thách thức và
cân nhắc cho những người có hoàn cảnh đặc biệt
Cuốn sách: “Social Securiy, the Economy and development” (ASXH,
Kinh tế và phát triển” của tác giả James Midgley [115], ông cho cho rằng: Hiện
nay, nhiều chính phủ được tư nhân hóa các chương trình ASXH, chủ yếu là các
chương trình tốn kém và có hại cho sự phát triển kinh tế. Cuốn sách này cung
cấp các phân tích có hệ thống đầu tiên của mối quan hệ giữa ASXH và phát triển
kinh tế, giải quyết các mâu thuẫn đó ASXH ội có thể gây tổn hại theo hai chiều
của sự phát triển. Sử dụng nhiều nghiên cứu quốc tế, cuốn sách làm sáng tỏ cuộc
9
tranh luận, với mỗi nghiên cứu quốc gia tập trung vào một khía cạnh cụ thể của
vấn đề này và thể hiện tích cực, sự đóng góp ASXH với phát triển kinh tế.
Tác phẩm “Social Security Strategies: How to Optimize Retirement
Benefits” (Chiến lược ASXH: Làm thế nào để tối ưu hóa lợi ích hưu trí)
(2011) của hai tác giả William Reichenstein, William Meyer [124], đã chỉ ra
một số yếu tố ảnh hưởng đến ASXH và hưu trí của người dân nước Mỹ; đề
xuất các biện pháp chuyên gia nhằm giúp người dân xây dựng chiến lược
hưởng như thế nào đến người tham gia chương trình và tìm hiểu các yếu tố
nhân khẩu học, kinh tế, và chính trị thực sự đe dọa tương lai của ASXH.
Hai tác giả Peter A.Diamond, Peter R.Orszag “Saving Social Security:
A Balanced Approach” (Tiết kiệm ASXH: Một cách tiếp cận cân bằng) [121],
các tác giả cho rằng: Trong khi tất cả mọi người đồng ý rằng ASXH là một
chương trình của chính phủ quan trọng và cần thiết đã có kế hoạch rất khác
nhau cho quá trình cải cách, hoàn thiện ASXH. Peter A. Diamond và Peter R.
Orszag, hai nhà kinh tế hàng đầu của nước Mỹ, đề xuất một kế hoạch cải cách
sẽ giải cứu các chương trình cả hai từ vấn đề tài chính và từ những người sẽ
phá hủy các chương trình đảm bảo ASXH. Kể từ khi công bố phiên bản đầu
tiên của cuốn sách này vào năm 2004, cuộc tranh luận về ASXH đã chuyển
đến các trung tâm của chương trình nghị sự chính sách đối nội. Trong phiên
bản cập nhật của tiết kiệm ASXH, các tác giả phân tích đề xuất của chính
quyền Bush đối với tài khoản cá nhân và thảo luận về cái gọi là "giá chỉ mục"
đề xuất để khôi phục khả năng thanh toán dài hạn thông qua việc thay đổi
cách lợi ích ban đầu sẽ được tính toán. Tiết kiệm ASXH đọc cho hoạch định
chính sách liên quan đến cải cách, các nhà phân tích và tất cả những người
quan tâm về số phận của sự bảo vệ này của người Mỹ.
1.1.1.2. Những nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước
Tác giả Nguyễn Duy Dũng trong “Chính sách và biện pháp giải quyết
phúc lợi xã hội ở Nhật Bản” [28], tác giả đã khái quát: lịch sử hình thành và
phát triển chế độ phúc lợi xã hội của Nhật Bản; các hình thức và biện pháp
nhà nướ đảm bảo lợi ích xã ội ở Nhật Bản (Chế độ chăm sóc sức khỏe; phúc
lợi đối với bà mẹ và trẻ em; phúc lợi đối với người già; phúc lợi xã hội đối với
người tàn tật; phúc lợi xã hội đối với người có thu nhập thấp); tổ chức quản lý
và tài chính cho việc thực hiện chính sách phúc lợi của Nhật Bản.
Các tác giả cuốn “Hệ thống ASXH của EU và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam” [97], đã phân tích tổng quan về hệ thống ASXH của Châu Âu nói
chung và một số quốc gia điển hình trong việc cải cách hệ thống ASXH: Mô
hình “thị trường xã hội” của Đức; mô hình “thị trường tự do” của Anh; mô
chính của hệ thống ASXH ở Đồng Nai như: Bảo hiểm xã hội, BHYT trợ cấp
xã hội và XĐGN.
Cuốn sách của tác giả Mai Ngọc Cường về “Xây dựng và hoàn thiện hệ
thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam” [23], đây là một trong những
công trình đầu tiên ở Việt Nam đi sâu nghiên cứu về vấn đề ASXH trên quy
12
mô toàn diện, rộng lớn. Đây là một vấn đề hết sức phức tạp và đang thu hút
được đông đảo sự quan tâm của cộng đồng trong xã hội hiện nay. Cuốn sách
gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chính sách ASXH trong
nền kinh tế thị trường; Chương 2:Thực trạng hệ thống chính sách ASXH ở
Việt Nam hiện nay; Chương 3: Phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn
thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm 2015. Nội dung sách
cung cấp cái nhìn tổng quan, đa diện về hệ thống chính sách ASXH ở Việt
Nam trong thời gian qua, với thành phần chủ yếu nhất là BHXH, BHYT,
TGXH và ưu đãi xã hội (ƯĐXH). Sách cung cấp rất nhiều số liệu cập nhật và
được phân tích cặn kẽ; đặc biệt đi sâu phân tích, chỉ rõ những yếu kém của hệ
thống chính sách ASXH và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống chính sách ASXH ở nước ta hiện nay.
“An sinh xã hội đối với nông dân trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam” là cuốn sách của tác giả Mai Ngọc Anh [4], đã đề cập đến một số vấn
đề thực tiễn và cấp bách đang được đặt ra trong thực tiễn nước ta: tác giả đã
phân tích và làm rõ các hình thức ASXH truyền thống sẽ tồn tại và phát triển
ra sao trong bối cảnh xuất hiện những hình thức ASXH hiện đại? Những hình
thức hiện đại có thể thay thế các hình thức truyền thống của ASXH trong
nông thôn hay không? Nếu có, thì mức độ thay thế sẽ như thế nào? Với tình
trạng thu nhập thấp như hiện nay, Việt Nam có thể xây dựng được các chính
sách ASXH hiện đại cho nông dân như các nước phát triển được hay không?
Nếu có thì điều kiện nào để thực hiện được? Cuốn sách tập trung làm rõ
một số nước, chương này tập trung nghiên cứu pháp luật ASXH của một số
quốc gia tiêu biểu như Hoa Kỳ, Đức và Nga. Đây là những quốc gia có
những nét rất đặc trưng và có thể đại diện cho các mô hình ASXH khác
nhau trên thế giới. Chương 3: Pháp luật về ASXH của Việt Nam, chương
này giới thiệu khái quát hệ thống ASXH Việt Nam, phân tích những đặc
điểm của hệ thống và sự điều chỉnh của pháp luật đối với hệ thống. Trên cơ
sở những kinh nghiệm thực hiện pháp luật về ASXH của các quốc gia khác,
các tác giả rút ra một số bài học để vận dụng vào quá trình xây dựng và
hoàn thiện pháp luật về ASXH ở Việt Nam.
Cuốn sách “Chính sách XĐGN - Thực trạng và giải pháp” là kết quả
nghiên cứu của tập thể các nhà khoa học thuộc Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh do PGS.TS. Lê Quốc Lý chủ biên [64], đã đánh
giá một cách tổng quan về thực trạng đói nghèo ở Việt Nam; chủ trương,
đường lối của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về XĐGN; các
chương trình XĐGN điển hình; đánh giá tổng quát việc thực hiện chính sách
XĐGN của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; nêu ra những định hướng, mục
14
tiêu XĐGN cùng những cơ chế, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính
sách XĐGN ở Việt Nam thời gian tới.
Cuốn “Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện
nay” do tác giả Mai Ngọc Cường chủ biên [24], gồm 2 phần: Phần thứ
nhất: các tác giả giới thiệu một cách khái quát về đặc điểm, mục tiêu, nguyên
tắc và quá trình chính sách xã hội, cũng như hệ thống các chính sách xã hội
phổ biến ở các nước và những nội dung có khả năng vận dụng ở nước
ta. Phần thứ hai: các tác giả đề cập thực trạng với những thành tựu đạt được
cũng những hạn chế, vướng mắc của chính sách xã hội dưới góc độ các lĩnh
vực như: chính sách về thu nhập, giảm nghèo và ASXH; chính sách việc làm;
chính sách cung ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; cung ứng các dịch vụ xã hội cá
nhóm dân cư nghèo đói giữa các vùng miền. Đặc biệt, tác giả đã chỉ ra tác
động của chi phí y tế, công tác khám chữa bệnh là những tác nhân khiến
người nghèo khó thoát nghèo và khiến một bộ phận dân cư trở thành nghèo.
Đề tài đã đi sâu vào phân tích thực trạng khám chữa bệnh của người nghèo
Việt Nam từ 1997 đến nay bao gồm cả những nhân tố tác động (tích cực và
hạn chế) Đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
khám chữa bệnh cho người nghèo. Các giải pháp đề xuất của nhóm tác giả
nghiên cứu là khá toàn diện, trong đó đề tài nhấn mạnh đến việc tăng cường
đầu tư cho tuyến y tế cấp cơ sở về nhân lực và cơ sở kỹ thuật nhằm đưa dịch
vụ y tế đến gần dân, mặt khác tăng cường vai trò của ngành Lao động - Xã
hội trong việc xác định hộ nghèo, tăng cường phối hợp giữa các ngành chức
năng cùng tổ chức thực hiện nhiệm vụ này.
Trong đề tài nghiên cứu “Tư tưởng Hồ Chí Minh về hoạt động An sinh
xã hội”, tác giả Lương Tuấn Anh [5], đã trình bày tương đối có hệ thống những
nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh (khái niệm, nguồn gốc, quá trình
hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh); làm rõ khái niệm và cấu trúc
của ASXH, những đặc điểm về hoạt động ASXH ở nước ta. Đề tài được kết cấu
hai chương và 5 tiết: Chương 1, nghiên cứu về những nội dung cơ bản tư tưởng
Hồ Chí Minh và ASXH; Chương 2, tư tưởng Hồ Chí Minh về hoạt động ASXH.
Công trình nghiên cứu làm rõ sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về hoạt động
ASXH chia làm hai giai đoạn (trước và sau 1995). Điểm mấu chốt, dẫn đến hiệu
quả của công trình, trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được, chưa đạt được
trên những trụ cột của hệ thống ASXH, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị về sự
vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về ASXH trong thời gian tới.
Trong “An sinh xã hội ở Việt Nam Lũy tiến đến mức nào?”, nhóm tác giả
Martin Evans, Ian Gough, Susan Harkness, Andrew McKay, Đào Thanh Huyền
16
và Đỗ Lê Thu Ngọc [43], đã làm rõ: tính thực tiễn hơn và sử dụng số liệu từ
thảo luận trong 6 phiên họp: Phiên “Những vấn đề lý luận, chính sách về
17
ASXH” đặt ra các vấn đề về việc xem xét lại các khái niệm. Việc làm rõ khái
niệm không chỉ là quan trọng đối với giới nghiên cứu mà còn cần thiết đối với
các nhà hoạch định chính sách. Bởi chỉ khi hiểu đúng bản chất giải pháp của
ASXH, chính sách ASXH mới định hướng đúng tư duy và đưa ra các chính
sách phù hợp. Các kiến nghị từ giới nghiên cứu luật học nhằm hoàn thiện hệ
thống pháp luật về ASXH trong thời gian tới không chỉ có giá trị về mặt lý
luận mà còn có giá trị thực tiễn cao. Phiên họp về “Hệ thống ASXH Việt
Nam” tập trung đánh giá một số hợp phần của hệ thống ASXH thập niên qua,
cho phép giải thích rõ những vấn đề đặt ra trong thực tiễn vận hành của hệ
thống ASXH hiện nay. Điều đó khẳng định rằng, Việt Nam, tuy còn là nước
nghèo, nhưng đã có một hệ thống ASXH tương đối hoàn chỉnh. Đối tượng
tham gia bảo BHYT, dù chưa đạt đến mức toàn dân như mong đợi, nhưng
cũng đã có những hiệu quả tích cực đối với người dân, đặc biệt là các nhóm
yếu thế. Những bất cập không chỉ là về hệ thống tổng thể hay về chính sách vĩ
mô, mà các diễn giả đã cho chúng ta thấy rằng sự bất ổn nằm ngay trong
chính từng cá nhân, khi mà thái độ của chúng ta đối với sức khỏe và hành vi
tìm kiếm sức khỏe của mỗi cá nhân cũng đầy tính vấn đề. Phiên họp về “Hệ
thống ASXH các nước và kinh nghiệm cho Việt Nam” trao đổi và thảo luận
về hệ thống ASXH các nước cũng cung cấp một cái nhìn đa chiều về cách các
quốc gia khác triển khai hệ thống ASXH của họ cho người dân. Chúng ta có
cái nhìn từ hệ thống ASXH của Trung Quốc, của Nhật Bản, và cả việc đối
chiếu với các hệ thống ở các nước phát triển khác như Đức, Thụy Điển. Kinh
nghiệm triển khai hệ thống ASXH của các nước là một tham khảo tốt cho
Việt Nam. Phiên 4 và phiên 5 (ASXH cho khu vực phi chính thức và thách
thức đối với việc đảm bảo ASXH cho khu vực này) trao đổi về tình trạng an
sinh của lao động thuộc khu vực phi chính thức ở Việt Nam. Phiên cuối cùng
thực trạng thực hiện các phương thức thanh toán dịch vụ y tế, những bất cập
trong triển khai phương thức thanh toán định suất hiện tại ở Việt Nam cũng
như dự báo tác động của một số đề xuất về sửa đổi thanh toán định suất, trên
cơ sở đó trao đổi, tham vấn ý kiến của các nhà hoạch định chính sách, các
chuyên gia trong lĩnh vực y tế, chuyên gia của các bộ ngành liên quan và
chuyên gia quốc tế. Hội thảo đã nghe các bài trình bày về kết quả nghiên cứu do
Viện Chiến lược và Chính sách y tế phối hợp với tổ chức Joint Learning
Network for Universal Health Coverage (Mạng lưới cùng học tập để thực hiện
bao phủ CSSK toàn dân) tiến hành bao gồm: (1) Đánh giá thực trạng thực hiện
các phương thức thanh toán dịch vụ y tế hiện nay ở Việt Nam; (2) Xác định chi
phí dịch vụ khám chữa bệnh tại tuyến huyện và xã; (3) Phân tích dự báo tác động
19
của một số đề xuất về sửa đổi thanh toán định suất làm cơ sở cho việc lựa chọn
giải pháp tối ưu cho việc sửa đổi Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-BTC. Theo kết
quả đánh giá, thanh toán theo định suất đang áp dụng tại Việt Nam có nhiều điểm
không tương đồng với thông lệ quốc tế về thiết kế và tổ chức thực hiện. Kết quả
triển khai thanh toán theo định suất chưa thực sự được như mong đợi. Dựa trên kết
quả các nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và quốc tế đã đưa ra các kiến nghị
nhằm hoàn thiện phương thức thanh toán dịch vụ y tế tại Việt Nam.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Hợp tác và Phát
triển kinh tế Liên bang Đức (BMZ) và Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ)
tổ chức “Hội nghị khu vực về An sinh xã hội” [16], Hội nghị nhằm tạo diễn
đàn thảo luận giữa các nhà quản lý, lãnh đạo cấp cao tới từ các cơ quan phụ
trách về ASXH ở cấp bộ, các tổ chức/cơ quan BHYT và bảo hiểm hưu trí,
cũng như các viện nghiên cứu về những thách thức hiện tại trong lĩnh vực
ASXH tại Đông Nam Á. Bên cạnh đó, hội nghị cũng hướng tới mục tiêu cải
thiện mạng lưới chuyên gia giữa các nước Đông Nam Á với các chuyên gia
và các nhà quản lý từ Đức, bằng việc tạo ra một diễn đàn đối thoại liên ngành.