NGHIÊN cứu HIỆU QUẢ các BIỆN PHÁP CAN THIỆP TRONG điều TRỊ CHẢY máu mũi - Pdf 30


Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
150
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP TRONG ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI
NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh

TÓM TẮT
Chảy máu mũi là một cấp cứu thường gặp trong
chuyên khoa Tai Mũi Họng. Ngày nay với sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì việc xác
định nguyên nhân, vị trí cũng như việc can thiệp
điều trị chảy máu mũi đã có bước tiến lớn so với
trước đây. Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu đầy đủ,
hệ thống về vấn đề này.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang trên 132 bệnh nhân chảy máu mũi được sử
dụng một trong các biện pháp cầm máu.
Kết quả: Chảy máu mũi nhẹ và vừa chủ yếu là nhét
meche mũi trước (100% các trường hợp). Chảy máu
mũi nặng, hoặc dai dẳng, tái đi tái lại nhiều lần khó

sớm không chỉ trong y học mà nó còn để lại dấu ấn cả
trong các tác phẩm nghệ thuật cách đây 2500 năm.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật, đặc biệt từ khi có máy nội soi ra đời, kỹ thuật
điều trị bằng đông điện, laser, kỹ thuật chụp mạch can
thiệp…thì việc xác định nguyên nhân, vị trí CMM cũng
như việc can thiệp điều trị CMM đã có bước tiến lớn so
với trước đây. Ở Việt Nam từ xưa tới nay CMM cũng
đã được đề cập nhiều nhưng vẫn chưa có các công
trình nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về vấn đề này. Vì
vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả
các biện pháp can thiệp trong cấp cứu, điều trị chảy
máu mũi”.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng
Gồm tổng số 132 bệnh nhân được chẩn đoán là
CMM và đã được sử dụng một trong các biện pháp
cầm máu để cấp cứu điều trị chảy máu mũi.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu theo phương
pháp mô tả cắt ngang, ghi nhận xét kết quả của việc
sử dụng các phương pháp cầm chảy máu trong cấp
cứu, điều trị chảy máu mũi.
3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cưú được xử lý theo thuật toán
thống kê y học của chương trình Stata trên máy vi tính.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung
1.1. Tuổi
Bảng 1: Số bệnh nhân theo tuổi

29 tu
ổi

34

25,8%

30


39 tu
ổi

20

15,1%

40


49 tu
ổi

22

16,6%

50



hợp
Tỷ lệ % P
Nam

114

86,36%

< 0,01
N


18

13,64%

C
ộng

132

100%Số bệnh nam 114 trường hợp chiếm tỷ lệ 86,36;
nữ 18 trường hợp chiếm tỷ lệ 13,64. Tỷ số nam/nữ là
7/1
2. Điều trị
2.1. Tình huống bệnh nhân vào viện
Bảng 3. Tình huống bệnh nhân vào viện

67,42%

T
ổng số

132

100%- Qua bảng trên chúng tôi thấy số bệnh nhân vào
thẳng bệnh viện có 43 trường hợp chiếm tỷ lệ 32,58%,
trong khi số bệnh nhân tuyến dưới chuyển đến có 89
trường hợp chiếm tỷ lệ 67,42%.
- Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

2.2. Các phương pháp (PP) can thiệp điều trị
cầm CMM ở tuyến trước
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014

- Bệnh nhân được tiêm thuốc cầm máu có 79/89
trường hợp chiếm tỷ lệ 88,76%%, còn đặt meche mũi
sau chỉ có 2 trường hợp chiếm tỷ lệ 2,25% và không
có trường hợp nào xử trí bằng đốt hóa chất để cầm
máu và cũng không có trường hợp nào mà qua tuyến
trước không được xử trí gì.
- Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê với
p<0,01.
2.3. Các phương pháp can thiệp điều trị tại
bệnh viện
2.3.1. Các phương pháp can thiệp điều trị tại chỗ
Bảng 5: Các PP can thiệp điều trị tại chỗ ở bệnh
viện
PP xử trí
S
ố tr
ư
ờng
hợp
Tỷ lệ %

P
Nhét meche MT

132

100%

<0,01
Nhét meche MS

4,54%

Bệnh nhân chủ yếu được đặt meche mũi trước để
cầm máu gặp ở 132 trường hợp chiếm 100%, trong
hki chỉ có 10 trường hợp đặt meche mũi sau chiếm tỷ
lệ 7,57%, hóa chất có 1 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,75%,
Laser có 6 trường hợp chiếm tỷ lệ 4,54%, không có
trường hợp nào đông điện và thắt động mạch. Có 6
trường hợp chụp mạch chọn lọc can thiệp gây tắc
mạch chảy máu để cầm máu chiếm tỷ lệ 4,54%.
- Sự khác nhau giữa đặt meche mũi trước để cầm
máu mũi với các phương pháp khác rất có ý nghĩa
thống kê với p< 0,01.
2.3.2. Số lần can thiệp
32,57%
56,06%
5,31%6,06%
0
10
20
30
40
50
60
1 lần 2 lần 3 lần Trên 3 lần

Biểu đồ 1: Tỷ lệ số lần can thiệp để cầm máu

- Bệnh nhân chủ yếu được can thiệp chủ yếu là từ
1 đến 2 lần gặp ở 117 trường hợp chiếm tỷ lệ 88,63 %.

Tiêm thu
ốc

109

82,57%

- Hầu hết các trường hợp đều được tiêm thuốc
cầm máu gặp 109 trường hợp chiếm 82,57%. Truyền
dịch 33 trường hợp chiếm tỷ lệ 25%. Trong khi chỉ có 3
trường hợp phải truyền máu chiếm tỷ lệ 2,27%.
- Sự khác biệt này rất có ý nghĩa thống kê với
p<0,01.
2.4. Thời gian nằm viện
Bảng 7: Thời gian nằm viện
Số ngày nằm viện
S
ố tr
ư
ờng
hợp
Tỷ lệ % P
< 5 ngày

16

12,12%

5

3,78%

T
ổng số

132

100%- Số ngày nằm viện của bệnh nhân chủ yếu là từ 1
đến 9 ngày gặp 83 trường hợp chiếm tỷ lệ 62,87%. Số
từ 20 ngày trở lên chỉ gặp 5 trường hợp chiếm 3,78%.
- Sự khác biệt giữa số bệnh nhân điều trị từ 1-9
ngày với số từ 20 ngày trở lên rất có ý nghĩa thống kê
với p< 0,01.
- Thời gian nằm viện trung bình của các bệnh
nhân
X±SD=6,8±1,55 ngày; min=2,0 ngày; max=28,0 ngày.
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm chung
1.1. Tuổi
Chúng tôi thấy rằng, CMM gặp hầu khắp các lứa
tuổi, tuy nhiên tỷ lệ ở các cấp độ tuổi rất khác nhau.
- Lứa tuổi từ 1-dưới 15 tuổi chỉ có 2 trường hợp
chiếm tỷ lệ 1,5% so với Bùi Thái Vi, Trần Thị Kim Ngọc
là 9,3%, Phạm Quang Hoài 4,6%. Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với p<0,01. ở lứa tuổi dưới 15 tuổi

152
hợp chiếm tỷ lệ 13,64%. Tỷ lệ nam/nữ vào khoảng 7/1.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p< 0,01.
- Kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các tác
giả trong và ngoài nước như Phạm Quang Hoài thì tỷ
lệ nam/nữ khoảng 2/1, Bùi Thái Vi thì tỷ lệ nam là
67,2%, nữ là 32,8%, tỷ lệ nam/nữ khoảng 2/1. Theo số
liệu của Shaheen O.H. tỷ lệ nam/nữ là 2/1 và của
Frikart L., tỷ lệ này cũng là 2/1.
2. Điều trị
2.1. Tình huống bệnh nhân vào viện
Nghiên cứu của chúng tôi thấy rằng bệnh nhân
CMM được chuyển từ dưới lên nhiều hơn với 89
trường hợp chiếm 67,42%, số vào thẳng bệnh viện có
43 trường hợp chiếm 32,58%. Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,01.
Qua đây thấy rằng bệnh nhân CMM từ cơ sở y tế
tuyến dưới chuyển lên có thể có nhiều lý do như CMM
nặng khó cầm mà tuyến dưới đã dùng các biện pháp
thông thường không cầm được. Hoặc CMM tái phát
nhiều lần ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân, hoặc do
đặt meche không đúng kỹ thuật (meche quá nhỏ,
meche không chặt…).
2.2. Các phương pháp can thiệp điều trị chảy
máu mũi tại tuyến trước
Qua số liệu chúng tôi có được (bảng 4) thì bệnh
nhân được cấp cứu ở tuyến trước hầu hết can thiệp
cấp cứu CMM là đặt meche mũi trước gặp 87/89
trường hợp chiếm tỷ lệ 97,75%, nhét meche mũi sau
có 2/89 trường hợp chiếm tỷ lệ 2,25%. Đồng thời có

nhân phải thở bằng miệng gây khô và rát họng, khó
nuốt, khó thở, thiếu oxy. Khi rút bấc cũng rất khó khăn
có khi phải rút bấc làm nhiều lần vì phải ngừng rút do
chảy máu hoặc dễ chảy máu do tái phát. Có thể gây
tắc ống lệ tỵ, dính niêm mạc mũi sau khi rút bấc, hoại
tử cấu trúc sụn do ép chặt gây thiếu máu cục bộ. Vì
vậy kết quả có lúc hạn chế không cầm được máu phải
nhét đi nhét lại nhiều lần, dễ gây ra các biến chứng
làm cho thời gian nằm viện kéo dài.
- Cầm máu bằng cách sử dụng các hóa chất đốt
điểm chảy máu để cầm máu, trong nghiên cứu của
chúng tôi gặp rất ít chỉ có 1 trường hợp chiếm tỷ lệ
0,75%. Đây là biện pháp cầm máu đơn giản tạm thời
nhưng không chắc chắn. Các hóa chất được sử dụng
gồm nitrat bạc 30%-50%, acid trichloacetic hoặc acid
chromic 30%. Ngày nay cách cầm máu này ít được áp
dụng.
- Cũng có thể đốt lạnh để cầm máu bằng cách
dùng dung dịch xylocain 10% làm tê bề mặt niêm mạc
mũi, sau khi nhìn rõ vị trí chảy máu, dùng đầu áp lạnh
bằng đồng áp vào điểm chảy máu, bấm máy cho dịch
nitơ lỏng chạy vào ống sẽ làm lạnh đầu áp, đông lạnh
điểm chảy máu thì có thể cầm máu. Nếu không có
máy thì dùng phương pháp phun đông lạnh, tức là
phun một ít dịch nitơ vào điểm chảy máu, làm cho
điểm chảy máu đông lại và cầm máu.
* Nếu các phương pháp trên cầm máu không hiệu
quả thì tiến hành nhét meche mũi sau.
- Đặt meche mũi sau có thể gây ra một số tai biến
như: Truỵ tim mạch thứ phát do thiếu oxy máu, hội

ngắn. Kỹ thuật đông điện cầm máu sẽ xuyên tổ chức
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
153
sâu hơn và phá hủy nhiều mô hơn nitrat bạc. Tuy
nhiên chỉ áp dụng được đối với những điểm chảy rõ có
chỉ định phù hợp, không áp dụng được đối với CMM
do chấn thương có di lệch xương, ung thư hoặc do
các bệnh về máu đã được chẩn đoán xác định. Kỹ
thuật cần một số trang thiết bị hiện đại mới có kết quả
nên chưa được áp dụng một cách phổ biến ở các
tuyến.
* Quang đông bằng Laser cũng là một trong những
biện pháp sử dụng các kỹ thuật hiện đại có hiệu quả
cầm máu tốt, không gây khó chịu cho người bệnh, thời
gian nằm viện ngắn, tỷ lệ tái phát ít. Tuy nhiên kỹ thuật
này chỉ áp dụng đối với những bệnh nhân CMM có
điểm chảy rõ tái đi tái lại nhiều lần và thường là CMM
trước, còn những điểm chảy sâu và lớn thì ít hiệu quả,
kỹ thuật này chỉ mới áp dụng ở những nơi có điều kiện

meche mũi, chi phí và cung cấp trang thiết bị hạn chế
ở khoa cấp cứu nơi tiếp các bệnh nhân và nhu cầu
chuyển bệnh nhân vào phòng mổ do tình trạng không
ổn định của bệnh nhân và vì thiếu dụng cụ tại khoa.
* Thắt động mạch cầm máu chúng tôi không gặp
trường hợp nào. Ngày nay biện pháp này ít áp dụng vì
tỷ lệ tai biến, biến chứng lớn. Có nhiều cấp độ thắt
động mạch tùy theo mức độ chảy máu mà chúng ta
xác định được.
+ Thắt động mạch hàm trên:
Sẽ làm giảm áp lực nội mạch giúp cầm máu ở lỗ
mũi sau trừ khi các động mạch nối tồn tại ở áp suất
cao. Thắt động mạch hàm trên thực ra là thắt động
mạch hàm trên và các nhánh của nó gồm động
mạch khẩu cái xuống, động mạch bướm khẩu, các
động mạch mũi sau và ở mức độ thấp hơn là động
mạch hầu. Động mạch bướm khẩu và các nhánh
mũi sau thường phân chia ở lỗ bướm khẩu hoặc
sớm hơn cần được xác định và thắt qua thành sau
xoang hàm trong phẫu thuật Caldwell-Luc. Lấy di
thành sau xoang hàm trên. Nong rộng vùng này, lấy
bớt mỡ và kẹp động mạch trong hố chân bướm
khẩu cái. Theo Mc Donald và Pearson cho thấy tỷ lệ
cầm máu thành công là 87%.
+ Thắt động mạch bướm khẩu:
Kỹ thuật thông qua con đường qua con đường
Caldwell-Luc mới là dời phần trong sau của thành
dưới xoang hàm trên, động mạch bướm khẩu và thần
kinh vidian, tách thần kinh vidian và thắt động mạch.
Lợi ích của việc thắt động mạch bướm khẩu ở phần

nay tiến hành bằng kỹ thuật chụp mạch xóa nền chọn
lọc xác định rõ mạch gây chảy máu, dùng chất liệu hóa
học nút mạch gây chảy máu, đạt hiệu quả rất cao.
100% các trường hợp được áp dụng đều đạt kết quả
cầm máu tốt, không gây ảnh hưởng đáng kể đến tâm
sinh lý của người bệnh, thời gian nằm viện rất ngắn vì
can thiệp xong bệnh nhân có thể ra viện được ngay.
Kỹ thuật được áp dụng để cầm CMM đối với những
trường hợp chảy máu phức tạp, dai dẳng khó cầm
không xác định được rõ điểm chảy máu. Trong nghiên
cứu của chúng tôi có 6 trường hợp được áp dụng kỹ
thuật này chiếm tỷ lệ 4,54%.
2.3.2. Số lần can thiệp điều trị

Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
154
Chúng tôi nghiên cứu được thấy rằng số trường
hợp can thiệp một lần là 74 chiếm tỷ lệ 56,06%, hai lần
có 43 trường hợp chiếm tỷ lệ 32,57%, ba lần có 8

2.3.5. Thời gian nằm viện
Trong nghiên cứu của chúng tôi (bảng 7) thấy rằng
bệnh nhân CMM nằm viện trong khoảng từ 1- 9 ngày
chiếm tỷ lệ nhiều nhất (62,87%), còn thời gian dài từ
20 ngày trở lên chiếm tỷ lệ rất ít (3,78%). Điều này
chứng tỏ CMM hầu hết là nhẹ và xử trí có kết quả
ngay từ đầu được, còn chảy máu nặng thường tỷ lệ ít
và cũng kéo dài hơn, làm cho thời gian nằm viện tăng
lên. Sự khác biệt này rất có ý nghĩa thống kê với p <
0,01.
Thời gian nằm viện trung bình của một bệnh nhân
là 6,8 ngày, ngày nằm viện ít nhất 2 ngày, ngày nằm
viện dài nhất là 28 ngày.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 132 trường hợp CMM vào cấp
cứu, điều trị, chúng tôi thấy:
- Các trường hợp CMM nhẹ và vừa chủ yếu là nhét
meche mũi trước (100% các trường hợp).
- Những trường hợp CMM nặng, hoặc dai dẳng, tái
đi tái lại nhiều lần khó cầm thì được đặt meche mũi
sau hoặc sử dụng các phương pháp hiện đại: Laser,
đông điện, đặc biệt là kỹ thuật gây tắc mạch chọn lọc
cầm máu (12,86%). Kết hợp sử dụng kháng sinh,
truyền dịch, thuốc cầm máu, trợ tim, trợ sức…
- 100% bệnh nhân đều được cầm máu tốt.
- Thời gian nằm viện trung bình 6,8  1,55 ngày,
ngắn nhất 2 ngày, dài nhất 28 ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Quang Hoài (1997), Góp phần nghiên cứu
chảy máu mũi tự phát tại Viện Tai Mũi Họng Trung ương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status