đề tài nghiên cứu khoa học Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá” sinh học 6 - Pdf 30

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI. 2
II GIỚI THIỆU. 2,3
III
1
2
3
4
PHƯƠNG PHÁP.
Khách thể nghiên cứu.
Thiết kế.
Quy trình nghiên cứu.
Đo lường.
3
3
3
4,5,6,7,8
8
IV
1
2
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ.
Phân tích dữ liệu.
Bàn luận kết quả.
8
8
9
V
1

kiến thức trong chương “Lá” sinh học 6.

II. GIỚI THIỆU.
Chương trình sinh học 6 chủ yếu nghiên cứu về các giới Thực vật, Vi khuẩn, Nấm,
Địa y, trong đó kiến thức về Thực vật là nhiều nhất. Vì Thực vật cực kỳ quan trọng, số
lượng loài rất lớn và có vai trò vô cùng quan trọng với sự sống trên Trái đất. Kiến thức
về Thực vật được giảng dạy ở lớp đầu cấp, gần gũi với các em và phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí lứa tuổi. Học sinh lớp 6 ở trường THCS Trần Phú ngoan, sôi nổi, tự giác và
rất tích cực học tập tiếp thu kiến thức mới, tuy nhiên kỹ năng tư duy của các em chưa tốt
vì thời gian học tập còn ít, độ tuổi còn nhỏ, kinh nghiệm học chưa nhiều. Trong số
những kỹ năng tư duy học sinh lớp 6 còn thiếu thì kỹ năng hệ thống hóa kiến thức là yếu
nhất, bởi vì các em vẫn quen với lối học thuộc lòng từng bài mà chưa có kỹ năng hệ
thống hóa các kiến thức trong cùng chủ đề được phân chia vào các chương, ví dụ :
chương Rễ, chương Thân, chương Lá…Kết quả là khi nội dung bài học quá nhiều thì
các em không thể nhớ được nên bỏ sót kiến thức, kết quả học tập chưa cao.
Để giải quyết khó khăn này thì bản đồ tư duy là một công cụ tốt nhất để hỗ trợ,
giúp các em phát huy tính sáng tạo về cách vẽ, sử dụng màu sắc, tổng hợp và hệ thống
kiến thức, vì vậy giáo viên chỉ cần rèn luyện tốt kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy cho học
sinh là đã thu được nhiều ích lợi như học sinh biết hệ thống hóa kiến thức, học sinh biết
sử dụng bản đồ tư duy vào các hoạt động học tập khác nâng cao kết quả học tập. Bản đồ
tư duy cũng rất phù hợp với quá trình nhận thức, vì học sinh được tự tay làm sẽ nhớ kiến
thức lâu hơn. Bản đồ tư duy có những lợi ích như vậy, nên tôi đã thực hiện nghiên cứu
để đánh giá hiệu quả thực sự của bản đồ tư duy với hoạt động ôn tập, hệ thống hóa kiến
thức của học sinh lớp 6.

III. PHƯƠNG PHÁP.
1. Khách thể nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 6A3 và 6A4 của trường THCS Trần Phú, đây là
2 lớp có lực học tương đương nhau, có học sinh Giỏi, Khá, Trung bình. Học sinh cả 2
lớp bao gồm cả những em nhanh nhẹn, cả những em học thụ động được học theo

năng cho học
sinh.
Thời gian
thực hiện
kiểm tra
lần 1.
Thời gian tác
động phục
vụ cho thu
thập dữ liệu.
Thời gian
thực hiện
kiểm tra lần
2.
6a3(lớp thực nghiệm) 6/9/2013 7/11/2013 8/11/2013 13/11/2013
6a4(lớp đối chứng) 6/9/2013 7/11/2013 8/11/2013 13/11/2013
3.2.Tiến hành nghiên cứu:
Để rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy trong việc hệ thống hóa kiến thức tôi đã áp
dụng ở lớp 6a3(lớp thực nghiệm) và lớp 6a4 (lớp đối chứng)những biện pháp sau:
3.2.1 .Thực hiện các bước chuẩn bị và rèn kỹ năng cho học sinh:
*Giáo viên cần hiểu rõ các vấn đề liên quan của bản đồ tư duy, bản đồ tư duy giúp
học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, nhìn thấy bức tranh tổng thể mà lại bảo đảm chi tiết, mở rộng
ý tưởng đào sâu kiến thức, hệ thống hóa kiến thức, kích thích hứng thú học tập của học
sinh.
Cụ thể: Bản đồ tư duy cho một chương học:
*Sơ lược một bản đồ tư duy: Một bản đồ tư duy có một hình ảnh trung tâm và các
nhánh xuất phát từ hình ảnh trung tâm đó.
- Hình ảnh trung tâm là vấn đề bạn cần giải quyết, hoặc quan tâm.
- Phân nhánh cấp I.
- Phân nhánh cấp II.

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
* Giáo viên rèn luyện cho học sinh như sau:
- Xác định các kiến thức cần ghi nhớ.
- Hướng dẫn cho học sinh cách đưa những kiến thức đó vào bản đồ tư duy.
- Dành thời gian cho học sinh tập luyện vẽ bản đồ tư duy: Đây là bước rất quan trọng vì
không luyện tập các em sẽ quên. Cần giám sát sao cho mỗi học sinh tự vẽ lại ít nhất là 3
lần: lần 1 do giáo viên hướng dẫn, lần 2 ngay sau khi kết thúc lần 1, đối chiếu để bổ
sung những chỗ quên sót, lần 3 vào tiết học sau.
- Kiểm tra việc rèn luyện của học sinh: Khi kiểm tra bài cũ có thể chia bảng làm ba hoặc
bốn, chuẩn bị phấn màu để các em lên vẽ trên bảng, sau đó giáo viên đánh giá và sửa
chữa lại. Cách này giúp giáo viên kiểm tra việc hình thành kỹ năng của nhiều em học
sinh, giúp hỗ trợ các em học tập tốt hơn.
3.2.2 .Thực hiện tác động để thu thập dữ liệu:
- Thực hiện bài khảo sát về thái độ: trong tiết 31.
- Cuối tiết 28 tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra 15’ về chương Lá không báo trước
=> tổng hợp lại điểm của cả hai lớp. Trong tiết 29 ở lớp thực nghiệm 6a3 hướng dẫn cho
học sinh tạo bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức chương Lá còn lớp đối chứng dạy
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.
6
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
tiết 29 bình thường .Vào đầu tiết 30 cho học sinh cả hai lớp làm lại bài kiểm tra, kết quả
được thể hiện ở phụ lục.
4. Đo lường:
4.1. Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bản đồ tư duy, tôi đã sử dụng công cụ đo là
bài kiểm tra 15 phút, kiến thức tổng hợp có cùng nội dung ở cả hai lớp theo phương
pháp kiểm tra nhiều lần ( 2 lần) .(phụ lục 1)
-Phạm vi kiểm tra: Các kiến thức trong chương Lá.
-Nội dung kiểm tra: Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, số lượng 10
câu.
-Thời gian kiểm tra cụ thể được thể hiện ở bảng trang 4.

Lớp 6A4 4.12 4.00 3.98 3.80 4.30 4.27 3.59 3.59 3.49 3.54
2. Bàn luận kết quả:
a. Điểm trung bình cộng của kết quả hai lớp: Ta thấy lớp 6a3 có kết quả cao hơn lớp
6a4, như vậy là bản đồ tư duy có hiệu quả nâng cao kết quả học tập của lớp thực
nghiệm.
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.
7
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
b.Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn : SMD thu được là 1, chứng tỏ tác động có
ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh.
-Giá trị p của cả 2 phép kiểm chứng đều nhỏ hơn 0,05, có nghĩa là kết quả thu được
không phải là do ngẫu nhiên mà thực sự có ý nghĩa, có tác dụng nâng cao khả năng ghi
nhớ kiến thức.
c.Kết quả khảo sát về hứng thú của học sinh:
- Ở lớp thực nghiệm: Mức hứng thú với bản đồ tư duy khoảng 4 điểm trở lên, chứng
tỏ học sinh có hứng thú với bản đồ tư duy. Do các em được rèn luyện trở nên thành thục,
có thể tự thiết kế theo ý thích nên có hứng thú với bản đồ tư duy.
- Ở lớp đối chứng: Mức hứng thú với bản đồ tư duy khoảng từ 3 đến 4 điểm, chứng tỏ
học sinh không có hứng thú lắm với bản đồ tư duy, vì các em có được hướng dẫn nên
biết sử dụng , nhưng trong bài ôn tập do giáo viên cố ý không ôn tập theo bản đồ tư duy
nên kết quả bài kiểm tra thấp hơn, dẫn đến học sinh cảm thấy bản đồ tư duy khá phức
tạp nếu kiến thức nhiều, điều này chứng tỏ công tác hướng dẫn của giáo viên là rất quan
trọng.
- Kết quả của cả 2 lớp đều không quá 4,53: Học sinh vẫn cảm thấy khó khăn nhất định
khi dùng, nên để khắc phục giáo viên cần có cách hướng dẫn hiệu quả hơn, dễ dàng hơn,
nhất là chú trọng sự rèn luyện thường xuyên để các em cảm thấy thông dụng và không
phải lúc nào cũng sử dụng, chỉ nên sử dụng vừa đủ, có sự phối hợp với cách học truyền
thống. Cụ thể là dùng vừa phải trong bài học mới và chú trọng dùng trong tiết ôn tập.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận:

d. Phần lớn các loại lá đều có cuống và phiến.
2) Hơi nước từ lá thốt ra ngồi nhờ :
a. Gân lá. b. Các tế bào thòt lá
c. Hoạt động của các lỗ khí trên lá d. Các tế bào biểu bì.
3) Lá sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột?
a. Khí oxi, nước. b. Khí cacbonic.
c. Các chất hữu cơ. d. Khí cacbonic, nước.
4) Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể các loại rong ?
a. Làm đẹp cho bể. b. Làm thức ăn cho cá.
c. Làm cho nước giàu khí oxi cho cá hô hấp. d. Làm tăng chất hữu cơ.
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.
9
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
5) Quang hợp của cây xanh sẽ bò ngừng trệ khi nhiệt độ ở:
a. 20
0C
b. 30
0C c. 25
0C
d. 40
0C
6) Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của hô hấp :
a. Khí oxi. b. Hơi nước. c. Năng lượng. d. Khí cacbonic.
7) Bộ phận nào của cây có thể tham gia vào hô hấp?
a. Thân, lá, rễ, hoa, quả, hạt.
b. Thân, lá hoa, quả, hạt.
c. Chỉ có những bộ phận màu xanh mới tham gia hơ hấp.

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
*CẤP HUYỆN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trong chương “Lá”- sinh học 6.
12
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status