Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
82
Gatzka (2002), độ cứng ĐMC dự đoán nguy cơ tim
mạch tương lai và đặc biệt là tỷ lệ tử vong do bệnh
mạch vành trong dân cư. Sự cứng ĐMC làm tăng
công co bóp thất trái, vì vậy dẫn đến phì đại thất trái
với nhu cầu lưu lượng máu mạch vành cao hơn [6].
Phì đại thất trái dự đoán bệnh tim mạch trong tương
lai ở các đối tượng tăng huyết áp.
Meenakshisundaram (2009) nghiên cứu ở Nam Ấn
Độ 30 người THA có thời gian bị bệnh từ 5 năm trở
lên và 30 người THA có thời gian bị bệnh từ 6 tháng
đến 1 năm có so sánh với nhóm chứng thấy rằng
THA kéo dài tác động lên sự đàn hồi ĐMC, hậu quả
là làm tăng khối cơ thất trái. Qua đó tác giả khẳng
định, vai trò THA như là một yếu tố đơn lẻ làm tăng
độ cứng ĐMC và dẫn đến hậu quả trên thất trái ở
bệnh nhân THA [8], [9]. Erdogan D. (2007) cũng ghi
nhận là chỉ số khối cơ thất trái tương quan nghịch với
45(3), pp. 426-431.
5. Erdogan D., Caliskan M., Yildirim I., Gullu H.,
Baycan S., Ciftci O., Yildirir A., Muderrisoglu H. (2007),
Effect of normal blood pressure, prehypertension and
hypertension on left ventricular diastolic function and
aortic elastic properties, Blood Pressure, 16, pp. 114-121.
6. Gatzka C. D., Cameron J. D., Kingwell B. A.
(2002), Relation between coronary artery disease, aortic
stiffness, and left ventricular structure in a population
sample, Hypertension, 32, pp. 575 – 578.
7. Lulzim Selim Kamberi, Daut Rashit Gorani, Teuta
Faik Hoxha, and Bedri Faik Zahiti (2013), Aortic
Compliance and Stiffness Among Severe Longstanding
Hypertensive and Non-hypertensive, Acta Inform
Med. 21(1): 12–15.
8. Meenakshisundaram R., Kamaraj K., Murugan S.,
Thirumalaikolundusubramanian P. (2009), Aortic stiffness
and distensibility among hypertensives, Annals of the New
York Academy of Sciences, 1173, pp. E68 – E71.
9. Turker Pabuccu, Nezihi Baris, Ebru Ozpelit, Bahri
Akdeniz, Sema Guneri (2012), The Relationship
between Resistant Hypertension and Arterial Stiffness,
Clinical and Experimental Hypertension, 34(1):57–62
10. Telmo Pereira; João Maldonado; Liliana Pereira;
Jorge Conde (2012), Aortic stiffness is an independent
predictor of stroke in hypertensive patients, Arq. Bras.
Cardiol. 100 (5)
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI TRƯỚC VÀ SAU PHẪU
THUẬT BẮC CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH VÀNH KHÔNG DÙNG TUẦN
viện Đại học Y Dược TPHCM trong thời gian từ tháng Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
–
S
Ố 2/2014
83
4/2008 đến tháng 10/2008. Không phân biệt tuổi,
giới, nghề nghiệp…
Tiêu chuẩn lựa chọn: Hẹp thân chung hoặc lỗ
động mạch vành trái. Hẹp hoặc tắc nhiều nhánh động
mạch vành.Tổn thương mạch vành không thuận lợi
cho đặt Stent hoặc thủ thuật này thất bại.Tổn thương
khu trú ở động mạch liên thất trước và/ hoặc động
mạch vành phải và/ hoặc động mạch mũ đoạn gần.
Bệnh nhân có nguy cơ cao nếu phẫu thuật với tuần
hoàn ngoài cơ thể.
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân có rối loạn
đông máu, cầm máu hoặc bất thường giải phẫu lồng
ngực; mới bị xuất huyết tiêu hoá hoặc bị tai biến
mạch não trong vòng 3 tháng. Những bệnh nhân có
hình ảnh siêu âm tim quá xấu hoặc không đồng ý
Tỷ lệ từng nhánh động mạch vành tổn thương có
ý nghĩa như sau. Tổn thương ở: Động mạch liên thất
trước có tỷ lệ cao nhất: 28 (87,5%) bệnh nhân. Động
mạch vành phải: 20 (62,5%) bệnh nhân. Động mạch
mũ: 18 (56,3%) bệnh nhân.Thân chung động mạch
vành trái có: 4 (12,5%) bệnh nhân.
Tỷ lệ động mạch vành được làm cầu nối: Động
mạch liên thất trước: 30 (93,8%) bệnh nhân. Động
mạch vành phải: 18 (56,3%) bệnh nhân. Động mạch
mũ: 10 (31,3%) bệnh nhân. Cả 3 thân động mạch
vành: 6 (18,8%) bệnh nhân.
ĐM vú trong thường được sử dụng làm vật liệu
cầu nối cho những vị trí cần nối gần. Những vùng tổn
thương xa của động mạch vành thì tĩnh mạch hiển
hay được sử dụng hơn. Hầu như tất cả bệnh nhân
cần làm cầu nối trên động mạch liên thất trước
thường được sử dụng vật liệu là động mạch vú trong.
Có 20 (62,5%) bệnh nhân sử dụng cả 2 loại vật
liệu, 12 (37,5%) bệnh nhân chỉ sử dụng một loại vật
liệu để làm cầu nối chủ - vành.
Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được
nằm viện, điều trị nội khoa trước và sau phẫu thuật.
Thời gian nằm viện tuỳ thuộc vào diễn biến tình trạng
bệnh của mỗi bệnh nhân. Biến chứng chảy máu làm
tăng lượng máu truyền và thời gian thở máy sau
phẫu thuật.
Suy thận sau phẫu thuật có 6 (18,8%) bệnh nhân
với 4 bệnh nhân hồi phục hoàn toàn khi ra viện, còn 2
bệnh nhân do có suy thận từ trước phẫu thuật nên
vẫn còn tồn tại tình trạng suy thận như cũ.
4,44
0,696
Đường kính thất trái cuối
tâm thu (LVIDs) (mm)
32,94 ±
5,69
32,42 ±
5,12
0,613
Phân số co ngắn (FS)
(%)
28,58 ±
5,23
29,80 ±
7,08
0,544
Thể tích cuối tâm trương
(EDV)(ml)
106,75 ±
22,99
Bảng 2. Biến đổi một số thông số siêu âm tim sau
phẫu thuật 30 ngày
Thông số
Trước PT
(n=31)
Sau PT 30
ngày
(n=31)
p
Đường kính thất trái cuối
tâm trương (LVIDd) (mm)
46,03 ±
5,27
42,70 ±
4,86
0,020
Đường kính thất trái cuối
tâm thu (LVIDs) (mm)
32,94 ±
5,69
30,86 ±
4,69
0,094Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (905)
51,57 ±
23,24
0,902
Phân số tống máu
(EF)(%)
52,68 ±
10,02
54,78 ±
11,70
0,459
Kết quả thăm dò siêu âm tim tại thời điểm sau
phẫu thuật 30 ngày:
Đường kính thất trái cuối tâm trương (LVIDd) có
giảm so với trước phẫu thuật một cách có ý nghĩa
thống kê (p = 0,02).
Còn các thông số khác sự thay đổi so với trước
phẫu thuật thì không có ý nghĩa thống kê.
Đặc biệt là chức năng tâm thu thất trái sau phẫu
thuật 30 ngày có tăng nhẹ, song sự thay đổi này là
không có ý nghĩa thống kê.
Phân số tống máu giảm tại thời điểm sau phẫu
thuật 7 ngày và được cải thiện tại thời điểm sau phẫu
thuật 30 ngày.
BÀN LUẬN
Khi bệnh nhân ổn định 7 ngày sau phẫu thuật, các
thông số về đường kính và thể tích thất trái được thu
thập trên siêu âm 2D, kết quả thu được: chỉ có phân
số tống máu giảm so với trước phẫu thuật có ý nghĩa
Sau PT 7
ngày
Sau PT
30 ngày
Sau PT3
tháng
Chúng tôiEF52,68 ±
10,02
48,85 ±
7,17
54,78 ±
11,70
Birand A
49,7 ± 42,8 ± 46,3 ± 58,9 ±
7,2 4,0 6,4 3,1
John D 57 ± 9 59 ± 11
Kết quả trên siêu âm tim của Birand A và CS [0],
tại thời điểm sau phẫu thuật 7 ngày, phân số tống
circulation. Experience in 700 patients. Chest 1991; 100:
312-6.
3. Berry BE and Mc Goon DC. Total Correction for
Tetralogy of Fallot with Anomalous Coronary Artery.
Surgery 1973; 74: 894- 898.
4. Birand A, G Z Kudaiberdieva M S, Topcuoglu1,
Saliu1 A. Bozkurt, F Akgul. Serial changes of heart rate
variability after coronary artery bypass surgery. J Clin
Basic Cardiol 1999; 2: 69.
5. Buffolo E, de Andrade CS, Branco JN, et al.
Coronary artery bypass grafting without cardiopulmonary
bypass. Ann Thorac Surg 1996; 61: 63-6.
6. Dumbor L, Ngaage, Kenton J Z, Eichard C D,
Thoralf M, Sundt III, Charles J. Mullany, Joseph A D,
Thomas A O, and Hartzell V S. Off-Pump Strategy in
High-Risk Coronary Artery Bypass Reoperations. Mayo
Clin Proc. 2007;82(5):567-571.
7. Edmunds LH Jr. Inflammatory response to
cardiopulmonary bypass. Ann Thorac Surg 1998; 66:
S12-6; discussion S25-8.
8. Harvey Feigenbaum. Echocardiography 2005; 3:
134 - 158.
9.Helen R B, John B C. Left Ventricle Systolic
function. Echocardiography a practical Guide to
reporting 2007; 2: 5 – 17.
10. John D, Carroll, Otto M, Hess, Heinz O, Hirzel,
Marko Turina and Hans Peter Krayenbuehl. Left
ventricular systolic and diastolic function in coronary
Nguyễn Duy Cờng, Phạm Đăng Thuần
Bộ môn Hồi sức cấp cứu Trờng ĐH Y Dợc Thái Bình
TểM TT
Nghiờn cu kho sỏt t l nhim virus viờm gan B,
virus viờm gan C v nhn xột mt s c im lõm
sng v cn lõm sng ca viờm gan bnh nhõn suy
thn mn cú lc mỏu chu k (LMCK) ti khoa thn
nhõn to bnh vin i hc Y Thỏi Bỡnh cho thy:
+ T l nhim chung HBV, HCV l 35,2%,
+ T l nhim HBV hoc HCV ln lt l 8,8% v
28,6%; ng nhim c HBV v HCV l 2,2%.
+ bnh nhõn LMCK thỡ tỡnh trng viờm gan rt
hay gp vi cỏc triu chng lõm sng in hỡnh nh:
mt mi, nga, gan to, ri lon tiờu húa, au h sn
phi, hong n. Cỏc triu chng cn lõm sng ca
viờm gan biu hin rừ nht l: gim protein - Albumin
mỏu, tng men gan. Trong ú nhúm nhim virus
viờm gan biu hin cỏc triu chng lõm sng v cn
lõm sng rừ rt hn nhúm khụng nhim.
T khúa: viờm gan, suy thn mn.
SUMMARY
PREVALENCE OF HEPATITIS VIRUS AND SOME
CLINICAL FEATURES, CLINICAL ANIFESTATIONS OF
HEPATITIS IN CHRONIC RENAL FAILURE PATIENTS
ON DIALYSIS CYCLE
The study surveyed the prevalence of hepatitis B
virus, hepatitis C virus and some remarks and clinical
characteristics of subclinical hepatitis in patients with
tr cho bnh nhõn v cng ng dõn c trong xó hi
[2]. Do vy vic ỏnh giỏ ỳng t l nhim virus viờm
gan v tỡnh trng viờm gan bnh nhõn lc mỏu chu
k cú ý ngha ht sc quan trng kp thi iu tr
cng nh cú bin phỏp cỏch ly t ú nhm nõng cao
cht lng cuc sng cng nh gúp phn lm tng
tui th ca bnh nhõn. Mc tiờu ca ti:
- Nhn xột t l nhim virus viờm gan bnh
nhõn suy thn mn cú lc mỏu chu k ti khoa Thn
nhõn to bnh vin i hc Y Thỏi Bỡnh.
- Nhn xột mt s c im lõm sng v cn lõm
sng ca viờm gan bnh nhõn suy thn mn cú lc
mỏu chu k.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu
Tiờu chun chn bnh nhõn
- Tt c cỏc bnh nhõn suy thn mn cú lc mỏu
chu k ti bnh vin i hc Y Thỏi Bỡnh.
- ng ý tham gia nghiờn cu.
2. Phng phỏp nghiờn cu
2.1. Thit k nghiờn cu: Mụ t ct ngang, tin
cu.
2.2. Thi gian nghiờn cu: T 01/2013 n
06/2013.
2.3. Thu thp mu nghiờn cu
+ Hi khai thỏc cỏc triu chng c nng ca viờm
gan virus: Mt mi, ri lon tiờu húa, st, au h
sn phi, vng da, vng mt
+ Khỏm thc th phỏt hin cỏc triu chng v hi
chng: Hong n, suy t bo gan, tng ỏp lc tnh