Y H
Ọ
C TH
Ự
C HÀNH (90
3
)
-
S
Ố
1/2014
41
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG - Đại học Y Dược Huế
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đánh giá nồng độ acid uric huyết thanh
góp phần tìm hiểu biến chứng của tăng huyết áp (THA)
trên thận cũng như xác định mối liên quan giữa acid uric
trong máu với một số yếu tố liên quan trên bệnh THA.
acid uric huyết thanh liên quan chặt chẽ mức độ tăng
huyết áp và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng
huyết áp.
Từ khóa: nồng độ acid uric huyết thanh, tăng
huyết áp nguyên phát
SUMMARY
STUDYING SERUM URIC ACID CONCENTRATION IN
ESSENTIAL HYPERTENSION
Nguyen Thi Thuy Hang (Hue College of Medicine
and Pharmacy)
Background: Evaluation of serum uric acid
concentration contribute to understanding the
complications of hypertension on the kidney as well as
determining the relationship between levels of uric acid
in the blood with a number of factors involved in
essential hypertensive patients. Purposes: (1)
Determination of serum uric acid concentration in
essential hypertension. (2) Survey a number of factors
involved in hypertensive patients with serum uric acid
concentration. Subjects and Methods: 82 patients, the
mean age: 62.24
2.30 years old, was diagnosed with
essential hypertension, blood pressure measurement,
quantitative serum uric acid concentration, serum lipid
profile, renal function. Results: The results showed that,
serum uric acid concentration in hypertensive patients
was 382.2
24.5
thương thận dẫn tới giảm chức năng bài tiết ion Na
+
,
giảm thải urat niệu và làm tăng acid uric (AU) máu
[9]. Do đó, đánh giá nồng độ AU huyết thanh góp
phần tìm hiểu biến chứng của THA trên thận cũng
như xác định mối liên quan giữa AU máu với một số
yếu tố liên quan trên bệnh THA. Vì vậy, chúng tôi
thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu:
(1) Xác định nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh
nhân THA nguyên phát
(2) Khảo sát một số yếu tố liên quan ở bệnh THA
với acid uric máu.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng: Gồm 82 bệnh nhân trên 25 tuổi,
được chẩn đoán THA vào điều trị tại khoa Nội hoặc
vào khám tại Phòng khám Nội, bệnh viện Trường Đại
học Y Dược Huế thời gian từ 2/2012 đến 12/2012.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh THA nguyên
phát, chẩn đoán THA dựa vào tiêu chuẩn và phân độ
của Phân hội Tăng huyết áp Việt Nam (2010) [3].
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh phối hợp gây tăng AU máu như: bệnh
Gout.
+ Bệnh nhân đang dùng thuốc ảnh hưởng đến
nồng độ AU huyết thanh.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Lập phiếu nghiên cứu, đo chiều cao, cân nặng,
tính chỉ số khối cơ thể
- Khám lâm sàng, đo huyết áp (HA)
KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung trên nhóm nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu
Đ
ặc điểm
Nam (n=57)
N
ữ (n=25)
p
Tuổi
62,24 2,30
BMI
23,3 0,7 23,1 1,1
>0,05
Độ THA: Độ 1
Độ 2
Đ
ộ 3
29 (35,4%)
33 (40,2%)
20 (24,4%)
p
n A.U
(mol/l)
n A.U
(mol/l)
n A.U
(mol/l)
A.U tăng 26493,7
34,1
9
455,2
46,3
35
484,5
25,4 <
0,01
A.U bình
thường
31
(n= 35)
A.U bình
thường
(n= 47)
Tổng
(n=82)
Nồng độ
A.U
(mol/l)
p
THA độ
1
8 27,6
%
21 72,4% 29
355,041
,3
<
0,05
THA độ
2
14
42,4
%
19 57,6% 33
372,6
p
Creatinin máu
tăng
( 130mol/l)
(n=17)
11
64,7
%
6 35,3%
487,2
35,8 < 0,01
Creatinin máu
bt
(< 130mol/l)
(n=65)
2436,9
%
r = 0,38
p < 0,01
Cholesterol bình thường (n=58) 19 32,8 39 67,2
338,6
56,9
Triglycerid tăng (n=33) 29 87,9 4 12,1
513,6 61,3
r = 0,51
p< 0,001
Triglycerid bình thường (n=49) 12 24,5 37 75,5
293,4 59,2
LDL-C tăng (n=14) 7 50,0 7 50,0
401,5 24,9
r = 0,11
p > 0,05
LDL-C bình thường (n=68) 27 39,7 39 60,3
378,1 72,4
HDL-C giảm (n=27) 21 77,8 6 22,2
509,7 53,1
r = -0,47
p <0,001
HDL-C bình thường (n=55) 10 18,2 45 81,8
319,7 66,8
Có mối tương quan thuận khá chặt chẽ giữa nồng
độ acid uric huyết thanh và cholesterol (n = 82; r =
0,38; p < 0,01) và triglycerid (n = 82; r = 0,51;
p<0,001). Tương quan nghịch với HDL-C (n = 82; r =
-0,47; p<0,001. Tương quan giữa nồng độ acid uric
43
phì là 65,2%, trong đó nam cao hơn nữ, BMI trung
bình là 23,9 3,0 [2].
2.Về nồng độ acid uric huyết thanh
Qua nghiên cứu chúng tôi, tỉ lệ tăng AU máu là
42,7%, nam cao hơn nữ. Nồng độ AU trung bình của
nhóm nghiên cứu là 382,2 mol/l, nam giới là 404,7
mol/l và nữ giới là 330,8 mol/l (bảng 2). Nghiên
cứu của Nguyễn Đức Công, Nguyễn Cảnh Toàn tỉ lệ
tăng acid uric trên 43 bệnh nhân THA là 50,2%, nam:
47,8%, nữ: 45%. Nồng độ acid uric huyết thanh trung
bình là 371,3 mol/l, trong đó nam giới là 389,7
mol/l và nữ giới là 358,4 mol/l [2]. Kết quả này
tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi. Samia
Jawed và cs (2005) nghiên cứu 100 bệnh nhân THA
nguyên phát, ghi nhận nồng độ AU cao hơn so với
nhóm chứng (6.51 ± 1.45 so với 4.72±1.83 mg/dl)
p<0,001 [10]. Ở bệnh nhân THA, sự bài tiết acid uric
qua thận giảm một cách đáng kể so với những người
có HA bình thường và như vậy sẽ dẫn đến tình trạng
tăng acid uric máu. P.C. Grayson và cs (2011) nghiên
cứu đa trung tâm với mẫu 55.607 đối tượng cho thấy,
sự tăng AU làm tăng nguy cơ các biến cố của THA,
độc lập với các yếu tố nguy cơ khác đã biết, nguy cơ
này xuất hiện rõ rệt hơn ở người trẻ và phụ nữ [6].
khá chặt chẽ giữa nồng độ AU huyết thanh và chức
năng thận (r= 0,35; p < 0,01).
Theo Marcelo Heinig (2006), ở bệnh nhân THA,
sự tăng AU liên quan chặt chẽ đến sự gia tăng bệnh
lý thận, AU còn gặp tăng cao ở các cơn THA trên 5.5
mg/dL ở 89% người trẻ có THA vô căn so với 0% ở
nhóm chứng. Bên cạnh biến chứng thận do THA,
nồng độ AU cao kich thích các chất gây viêm ở nội
mạc như CRP, monocyte chemoattractant protein-1
và yếu tố co mạch như thromboxane, những thay đổi
này làm tổn thương cầu thận và thiếu máu ống thận
[9]. Tăng AU máu ở bệnh nhân THA phản ánh sự suy
giảm dòng máu tới thận và chứng xơ cứng thận sớm
do THA. Nồng độ AU huyết thanh cao có thể làm
tăng tái hấp thu natri ở ống thận gây nên bất thường
về huyết động, dẫn đến tổn thương thận do THA [7].
-Chúng tôi nhận thấy có mối tương quan thuận
giữa nồng độ AU huyết thanh với cholesterol (r= 0,38;
p < 0,01) và đặc biệt là tương quan thuận chặt chẽ
với nồng độ triglycerid (r= 0,51; p<0,001). Trong khi
tương quan nghịch với HDL – cholesterol (r= -0,47;
p<0,001). Samia Jawed và cs (2005) cũng ghi nhận,
có tương quan thuận giữa nồng độ AU với cholesterol,
triglycerid, LDL-C, VLDL-C, tương quan nghịch với
HDL-C ở bệnh nhân THA nguyên phát [10]. Rối loạn
lipid máu cũng là yếu tố nguy cơ như tăng AU ở bệnh
nhân THA. Rối loạn lipid máu, đặc biệt là tăng
triglycerid thường kết hợp với hội chứng chuyển hóa
(béo phì, THA, giảm HDL – cholesterol ) thông qua
cơ chế đề kháng insulin. Thận sẽ đáp ứng với sự tăng
3. Guideline tăng huyết áp của Phân Hội Tăng
Huyết Áp, 2010
4. Phạm Gia Khải và cs (2002), Tần suất tăng huyết
áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam,
Tạp chí tim mạch học Việt Nam, (33).
Y H
C TH
C HNH (903)
-
S
1/2014
44
5. Chu F. Wang D.J., et al (2000), Relationship
between hyperuricemia and other cadiovascular disease
risk factors among adult male Taiwan, Eur J
Epidemiol.;16(1):13-7.
6. P.C. Grayson, Seo Young Kim, M. LaValley and
Hyon K. Choi (2011), Hyperuricemia and incident
nhu mụ giỏc mc, ni mụ, thy tinh th , thng cng
mc, mng mt ,th mi.
Do ú,vic nhanh chúng trung hũa b mt nhón
cu cú nh hng ỏng k n din bin lõm sỏng
tip sau ú. Vic ly i ngay nhng húa cht trờn b
mt nhón cu cú th ngn chn húa cht tip tc thm
sõu qua mụ vo trong mt gõy tn thng mt v t
bo gc vựng rỡa. Tn thng mt do húa cht mc
I II lnh nhanh hn tn thng mc III IV.
Ti cỏc tuyn y t c s, vic x trớ cp cu
bng húa cht thng s dng bm tiờm xt ra
y húa cht trụi ra khi mt, thi gian xt ra cn ớt
nht 30 phỳt a pH v bỡnh thng. Tuy
nhiờn thi gian ra trờn thc t thng ngn hn
nờn nhiu khi khụng y ht nhng húa cht
trờn b mt hoc ó thm nhp mụ kộo di nhiu
ngy sau ú. Ngoi ra do cỏc u mỳt thn kinh trờn
b mt giỏc mc b tn thng nờn khi thc hin
bm xt ra vi tc mnh nờn gõy cho ngi
bnh cm giỏc au xút.
Chỳng tụi nghiờn cu Phng phỏp dn lu liờn
tc bng h thng truyn dch trong x trớ cp cu
bng mt cú nhiu u im nh thi gian nc ra
tip xỳc vi mt kộo di , thi gian thc hin k thut
ngn hn so vi phng phỏp ra xt thụng thng
ng thi cũn giỳp y ra ngoi nhng húa ó cht
thm nhp mụ cú hiu qu, hn ch ti a nhng
bin chng gõy tỏc hi cho mt . Ngoi ra tc
dũng chy c iu chnh n nh nh h thng
truyn dch nờn ngi bnh khụng cm thy au rỏt
2013 n thỏng 8/2013.
Bnh nhõn nhp vin ni trỳ hoc ngoi trỳ sau khi
c chn oỏn xỏc nh bng húa cht I, II
Tin hnh bc thm ngu nhiờn chia 2 nhúm:
Nhúm 1: PP ra dn lu liờn tc
- o pH trc dn lu
- Nh tờ
- Ly d vt gõy bng (nu cú)
- t vnh mi m rng mi
- Lp t h thng truyn dch vi DD Lactate
Ringer 500ml
- Lp u kim cong ra vo h thng , t