NGUYÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ
THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY WORLDSOFT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
i
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục các biểu đồ và sơ đồ x
CHƯƠNG 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích - ý nghĩa nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc đề tài: 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY 4
2.1 Khái quát về công ty 4
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.3 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
2.3.1 Đặc điểm ngành nghề 6
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 6
2.4 Cơ cấu tổ chức công ty 8
2.4.1 Bộ máy quản lý công ty 8
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 9
2.5.3 Thực trạng của công ty 10
CHƯƠNG 3 12
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Cơ sở lý luận 12
3.1.1 Sơ lược về thương hiệu 12
4.7.2 Ma Trận hình ảnh cạnh tranh của Worldsoft 51
4.7.3 Ma trận SWOT 52
4.8 Định hướng chiến lược nhằm giữ vững và phát triển thương hiệu 55
CHƯƠNG 5 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh
NXB Nhà Xuất Bản
BGĐ Ban Giám Đốc
STT Số Thứ Tự
ĐVT Đơn Vị Tính
VNĐ Việt Nam Đồng
ĐTTH Điều Tra Tổng Hợp
R&D Nguyên cứu và phát triễn (Research & Development)
PR Giao Tế Đối Ngoại ( public relation)
SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Nguy cơ
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ Cấu Tổ Chức Lao Động Của Công Ty Năm 2007 10
Bảng 2.2:Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty năm 2007 11
Bảng 3.1: Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu 14
Bảng 3.2: Bảng nhận xét ưu điểm và hạn chế của từng loại phương tiện truyền thông dùng để
quảng cáo 25
Bảng 4.1: Thông tin về dự án ERP tại Việt Nam 29
Bảng 4.2:Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế quí 1-2008 31
nghiệp Việt Nam là sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nước ngoài cũng như trong
nước. Để có thế tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt đó, đòi hỏi các
Doanh nghiệp phải tận dụng toàn bộ và phát huy hết sức mạnh của mình. Xây dựng
thương hiệu cho Doanh nghiệp của mình chính là một trong những chiến lược giúp
doanh nghiệp tồn tại trong xu thế kinh tế hóa toàn cầu.
Một thương hiệu mạnh trong lòng người tiêu dùng sẽ góp phần nâng cao uy tín, đồng
thời đó cũng là thế mạnh riêng của mỗi doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh gay gắt
trên thị trường. Ngoài ra thương hiệu cũng là những gì mà Doanh nghiệp muốn xây
dựng và nuôi dưỡng để cung cấp cho khách hàng. Vì vậy Doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì cần có những định hướng chiến lược để xây dựng và quảng bá thương
hiệu một cách rõ ràng.
Từ những năm 90, mô hình kinh doanh của các Doanh nghiệp trên thế giới đã
nhanh chóng chuyển sự tập trung vào sản phẩm và doanh số sang mô hình lấy khách
hàng và lợi nhuận làm trung tâm. Đây là hướng phát triển hiệu quả nhằm cắt giảm chi
phí và nâng cao lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Để thực hiện được điều này, các Doanh
nghiệp và các nhà quản lý cần có công nghệ hỗ trợ trong việc đưa ra phân tích thông
tin quản trị Doanh Nghiệp, nắm bắt thông tin trong và ngoài nước một cách nhanh
chóng nhằm ra quyết định đúng đắn và kịp thời. Đây là thời điểm cho xu hướng ứng
dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp.
1
Ngày nay các nhà quản trị không đơn thuần quản lý hiệu quả hoạt động kinh
doanh qua các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh, sản xuất, hệ thống phân phối… mà còn
quản lý thông qua một ma trận các hiệu suất chính của tập hợp nhiều bộ phận với nhau
trong toàn chuỗi cung ứng và hoạt động của Doanh nghiệp. Với việc ứng dụng hệ
thống quản trị Doanh Nghiệp ERP, các nhà quản lý có thể nhanh chóng tạo ngay các
báo cáo quản trị tại mọi thời điểm và ở các cấp độ quản lý khác nhau một cách nhất
quán. Điều này giúp Doanh nghiệp tiết liệm chi phí rất lớn trong điều hành sản xuất
kinh doanh cũng như nâng cao hiệu quả làm việc cho toàn Doanh nghiệp ở gốc độ
quản lý.
Để hướng đến mục tiêu giảm thiểu chi phí và thời gian cho các Doanh nghiệp,
phạm vi nghiên cứu và kết quả đạt được,
• Chương 2. Tổng quan. Chương này là hình ảnh tổng quát về Công ty Cổ Phần
Thế Giới Công Nghệ Phần Mềm Worldsoft gồm có quá trình hình thành và phát
triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức … của Công ty.
• Chương 3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Nội dung của chương
này là những khái niệm, phân loại và những chiến lược để phát triển thương
hiệu. Dựa vào cơ sở lý thuyết trên, phương pháp nghiên cứu thích hợp cho bài
nghiên cứu này sẽ được giới thiệu.
• Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Các thông tin, kết quả của quá
trình nghiên cứu được phân tích, đánh giá trên cơ sở tổng hợp từ thực tế nghiên
cứu, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường. Từ đó
đưa ra một số định hướng chiến lược nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu
cho công ty.
• Chương 5. Kết luận và kiến nghị. Từ kết quả nghiên cứu của chương 4 sẽ đưa
ra một số nhận định và kiến nghị nhằm góp phần tăng giá trị thương hiệu cho
Công ty, và cũng đưa ra những hạn chế của đề tài.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY
2.1 Khái quát về công ty
Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI PHẦN MỀM WORLDSOFT
Tên giao dịch: WORLDSOFT COMPANY LTD
Tên thường gọi: WORLDSOFT
Địa chỉ: 533/66 Nguyễn Văn Bánh, Phường 14, Quận Phú Nhận, TPHCM
Điện thoại: (08)9905847
Fax: (08)9910674
Mã số thuế: 0304774365
Website: worldsoft.com.vn
Email:
Loại hình: Công ty cổ phần
5
Cấu trúc của hệ thống ERP gồm 5 phần chính:
- Quản lý giao dịch khách hàng (CRM - Customer Relationship Management):
cung cấp các tính năng và công cụ phục vụ cho tiếp thị, bán hàng, dịch vụ, hỗ trợ tìm
kiếm, thu hút và giữ khách.
- Kinh doanh thông minh (Business Intelligence): cung cấp thông tin đặc thù về
kinh doanh ở mọi lĩnh vực của Công ty - từ tiếp thị và bán hàng, vận hành của hệ
thống mạng đến các chiến lược và kế hoạch về tài chính.
- Quản lý dây chuyền cung cấp (Supply Chain Management): Tích hợp hệ
thống cung cấp mở rộng và phát triển một môi trường kinh doanh thương mại điện tử
thực sự. Chương trình cho phép Doanh nghiệp cộng tác trực tiếp với khách hàng, nhà
cung cấp ở cả hai phương diện mua và bán, chia sẻ thông tin.
- Thương trường (Marrketplace): cung cấp một hạ tầng cộng tác tạo nên môi
trường kinh doanh ảo, giúp mở rộng khả năng hiểu biết về thị trường cũng như sự liên
kết chặt chẽ giữa các quy trình kinh doanh với nhau.
- Nơi làm việc (Workplace): Là một cổng ra của Công ty cho phép truy xuất
thông tin, ứng dụng, dịch vụ bên trong cũng như ngoài Công ty bất kỳ lúc nào. Mọi
nhân viên, khách hàng, nhà phân phối, đầu tư, các đối tác môi giới trung gian đều có
thể sử dụng cổng vào này với chế độ bảo mật và phân quyền theo chức năng.
Nói tóm lại, ERP là phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp. Những gì quan
trọng trong hoạt động của doanh nghiệp đều được ERP quản lý, và với mỗi ngành
nghề kinh doanh, mỗi doanh nghiệp thì chức năng của hệ thống ERP có thể khác
nhau.
2.3 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.3.1 Đặc điểm ngành nghề
Đây là loại hình kinh doanh chuyên về các sản phẩm phần mềm ứng dụng đang
phát triển tại Việt Nam.
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ
Ngành nghề kinh doanh
Worldsoft là nhà cung cấp các giải pháp phần mềm web, dịch vụ triễn khai ứng
Đào tạo và huấn luyện một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để cung cấp dịch
vụ tốt nhất cho khách hàng.
Phát huy phong cách cởi mở và dân chủ trong làm việc để có những mục tiêu
tốt nhất.
7
Tạo ra những sản phẩm phần mềm chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
Lắng nghe ý kiến của khách hàng để luôn đưa ra những sản phẩm phù hợp với
từng khách hàng một cách tốt nhất nhằm thỏa mãn phần lớn nhu cầu khách hàng.
Tham gia các hoạt động mang tính văn hóa và xã hội bổ ích, giúp đỡ các sinh
viên Việt Nam đang du học nước ngoài.
Toàn bộ đội ngũ lập trình viên của công ty được huấn luyện và đào tạo theo
chương trình công nghệ cao và phức tạp.
Huấn luyện và đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tạo cơ hợi cho những
nhân viên tiềm năng.
2.4 Cơ cấu tổ chức công ty
2.4.1 Bộ máy quản lý công ty
Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công
hay thất bại của Công ty. Vì vậy quản trị nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của các nhà quản trị, ban lãnh đạo Công ty.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của Công ty Worldsoft
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
8
Ban kiểm soát
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám Đốc
Phòng kế toánPhòng kinh doanhPhòng kỹ thuật
Phòng hành
+Nhân viên
9
Phòng kỹ thuật: Quản lý toàn bộ hệ thống mạng vi tính trong Công ty. Chịu
trách nhiệm lắp đặt, bảo trì định kì và sửa chữa mạng vi tính và các thiết bị mạng có
lien quan. Lập trình các phần mềm theo nhu cầu của khách hàng. Xây dựng và phát
triển các ứng dụng về CNTT. Phòng kỹ thuật gồm:
+Quản lý phòng kỹ thuật
+Nhân viên
2.5.3 Thực trạng của công ty
Tình hình nhân viên của công ty
Bảng 2.1: Cơ Cấu Tổ Chức Lao Động Của Công Ty Năm 2007
Số
thứ
tự
Bộ phận Tồng
Giới tính Tình độ
Nam Nữ
Phổ
thông
Trung
cấp
Đại học và
sau đại học
1 Ban giám đốc 3 3 3
2 Phòng kinh doanh 6 5 1 6
3
Phòng hành chính
nhân sự
2 2 2
4 Phòng kế toán 2 2 2
Nhân Sự
73,6 147,2 73,6 100
Doanh thu về Phần mềm Quản Lý
Khách Sạn
48 96 48 100
Doanh thu về Phần Mềm Quản Lý
Bán Hàng Mỹ Phẩm
48 96 48 100
Doanh thu về phần mềm Quản Lý và
Điều Hành Tour Du Lịch
48 96 48 100
Nguồn: Phòng kinh doanh
Từ bảng phân tích ta thấy tổng doanh thu năm 2007 so với 2006 tăng khoảng
1080 triệu đồng tương đương 44,4% trong đó các phần mềm Quản Lý Nhân Sự, Quản
Lý Khách Sạn, Quản Lý Bán Hàng Mỹ Phẩm, Quản Lý và Điều Hành Tour Du Lịch
có doanh thu tăng gấp đôi so với năm trước, Doanh thu về phần mềm cải cách hàng
chính vẫn không có gì thay đổi so với năm trước. Nguyên nhân là do thương hiệu
Worldsoft đã ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, nên thu hút
các nhà đầu tư tham gia vào quá trình hoạt động của Công ty. Nhìn chung tình hình
hoạt động kinh doanh của Worldsoft có xu hướng ngày càng tăng lên, thương hiệu
Worldsoft ngày càng có vị trí vững chắc trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện
nay.
11
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Sơ lược về thương hiệu
Nguồn gốc: “Thương hiệu” xuất hiện khi các nhà chăn nuôi bò ở Châu Âu phải
đóng dấu trên mình bò để nhận biết những những con bò thuộc quyền sở hữu của một
Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ,
hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc.
Nhãn hiệu ra đời trước và được sử dụng trong các văn bản pháp quy, còn
thương hiệu là một thuật ngữ mới xuất hiện gần đây. Cách sử dụng hai thuật ngữ này
thường đan xen và lẫn lộn, do vậy cần phải phân biệt sự khác nhau giữa thuật ngữ
thương hiệu và thuật ngữ nhãn hiệu.
13
Thương hiệu là thành phần Sản phẩm là thành phần
cùa sản phẩm của thương hiệu
Sản phẩm
Thương hiệu
Thương hiệu
Sản phẩm
Bảng 3.1: Sự Khác Nhau Giữa Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu
Nhãn hiệu Thương hiệu
Giá trị
Có giá trị cụ thể.
Là tài sản hữu hình của
một doanh nghiệp.
Là phần thân thể của
doanh nghiệp.
Chỉ là một khái niệm
trừu tượng.
Là tài sản vô hình của
một doanh nghiệp.
Là phần linh hồn của
doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý
Nhãn hiệu là tên và biểu
Chỉ dẫn địa lý.
Tên thương hiệu.
Vi phạm quyền sử dụng.
Định vị thương hiệu.
Tính cách thương hiệu.
Kiến trúc thương hiệu.
Lợi ích sản phẩm.
Hệ thống nhận diện.
Tầm nhìn thương hiệu.
14
3.1.2 Đặc điểm của thương hiệu
Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không. Giá trị của nó được hình
thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo.
Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài
phạm vi Doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng.
Thương hiệu được hình thành qua thời gian nhận thức của người tiêu dùng khi
họ sử dụng sản phẩm của nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà
phân phối, và qua quá tình tiếp nhận thông tin về sản phẩm.
Thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không thể bị mất đi cùng với sự
thua lỗ của các Công ty.
3.1.3 Các loại thương hiệu
Việc phân loại thương hiệu có nhiều quan điểm khác nhau. “Thương hiệu”
được chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào đặc tính khác nhau và đặc trưng
cho một tập thể hàng hóa, sản phẩm hoặc một doanh nghiệp nhất định như thương hiệu
sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp… hoặc thương hiệu hàng hóa, thương hiệu dịch
vụ, thương hiệu nhóm, thương hiệu tập thể…
Tuy nhiên có hai khái niệm phân loại thương hiệu mà các Doanh nghiệp Việt
Nam cần quan tâm: Thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm.
Thương hiệu Doanh nghiệp (còn được đề cập là thương hiệu gia đình): là
thương hiệu dùng chung cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ của một Doanh nghiệp. Mọi
Nguồn: Dimensions of Brand Personality, Journal of Marketing Research, 34 August
1997, David Aaker, trang 347-357.
3.1.5 Giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại
cho những đối tượng liên quan (bản thân Doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân
viên…). Khi nói về giá trị thương hiệu chúng ta quan tâm đến hai khía cạnh: giá trị
cảm nhận và giá trị tài chính.
16
Chân thật Kích động Năng lực Tinh tế Phong trần
-Giá trị cảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với
thương hiệu
-Giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng, họ chọn dùng thương hiệu của
tổ chức hay của những đối thủ cạnh tranh.
Giá trị thương hiệu gồm 5 thành tố chính: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng
cảm nhận vượt trội, sự trung thành thương hiệu, các yếu tố giá trị thương hiệu khác.
Việc tạo dựng được những giá trị này là cả một quá trình, đòi hỏi sự đầu tư và quyết
tâm của doanh nghiệp.
Hình 3.3:Tóm tắt 5 thành tố chính của giá trị thương hiệu
Nguồn: www.saga.vn
Sự nhận biết thương hiệu: là khả năng mà một khách hàng có thể nhận biết
hoặc gợi nhớ đến thương hiệu. Người mua thường lựa chọn thương hiệu mình đã biết
bởi vì họ cảm thấy an toàn và thoải mái hơn. Vì theo lệ thường thì một thương hiệu
được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy và chất lượng sẽ tốt hơn. Sự nhận biết
17
thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua
hàng hoá người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước. Trong trường hợp này thì
những thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội lựa chọn.
Chất lượng cảm nhận vượt trội: giá trị cảm nhận chính là sự chênh lệch giữa
tổng giá trị người tiêu dùng nhận được và những giá trị mà họ mong đợi ở một sản
phẩm khi quyết định mua tại một mức chi phí nào đó.