Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
MỤC LỤC
Ch ng 1: Gi i thi u v Công ty môi tr ng ô th H N i (URENCO)ươ ớ ệ ề ườ đ ị à ộ 2
3
CH NG II: T NG QUAN V RÁC TH I ƯƠ Ổ Ề Ả Ở 4
TH Ô HÀ N I.ỦĐ Ộ 4
1.1 . Tìm hi u chung v rác th i th ô H N i:ể ề ả ở ủđ à ộ 4
1.1.1.Nguồn gốc phát sinh: 4
1.1.2. Hiện trạng và đặc điểm chất thải rắn của Hà Nội : 5
1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lượng chất thải trong những năm gần đây và dự báo cho những năm
tới: 6
Khối lượng chất thải sinh hoạt 7
1.2.Tỡnh hình quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội: 8
1.2.1. Công tác thu gom chất thải rắn: 8
1.2.2. Vận chuyển rác thải: 11
Thời điểm bắt đầu sử dụng 13
1.2.3 . Các chính sách v qu n lý ch t th i r n d ki n s áp ề ả ấ ả ắ ự ế ẽ
d ng trong th i gian t i:ụ ờ ớ 18
- Thực hiện công tác xã hội hóa, chuyển trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên địa bàn cho
UBND các địa phương sở tại 18
1.2.4. Nh n xét chung v tình hình qu n lý ch t th i r n:ậ ề ả ấ ả ắ 20
Ch ng III: Hi n tr ng qu n lý ch t th i công nghi p h N i v d báo trong t ng lai.ươ ệ ạ ả ấ ả ệ ở à ộ à ự ươ 20
2.1. Hiện trạng hoạt động và phát sinh chất thải của một số ngành CN ở HN: 20
2.1.1. Khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hiện nay: 21
Ngành công ngiệp 21
Cơ khí 21
N m 2010ă 22
2.2.Ước tính chất thải trong tương lai: 25
3.1. Công tác quản lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp: 27
3.2. Công ngh x lý v tiêu hu ch t th i công nghi p:ệ ử à ỷ ấ ả ệ 28
3.2.1.Ph ng án quy ho ch m t b ng:ươ ạ ặ ằ 28
- 02 đoàn xe cơ giới, 1 đoàn chịu trách nhiệm tưới rửa đường và bơm phõn xớ
mỏy, đoàn còn lại có trách nhiệm vận chuyển đất và chất thải xõy dựng.
- 01 Xí nghiệp chế biến chất thải sinh hoạt làm phân compost
- 01 Xí nghiệp cơ khí dịch vụ: sửa chữa, bảo dưỡng, chế tạo các thiết bị vận tải
và vệ sinh chuyên dùng và thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường.
- 01 Xí nghiệp quản lý bãi chôn lấp
- 01 Xí nghiệp xử lý chất thải bệnh viện
- 01 Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Môi trường
Nhân lực tham gia thu gom, vận chuyển chất thải:
Công ty MTĐT Hà Nội hiện có 3564 cán bộ công nhân viên, trong đó có khoảng
2500 công nhân thu gom phế thải.
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
2
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Số công nhõn viên của các đơn vị thuộc Công ty tham gia thu gom và vận
chuyển chất thải:
1. Xí nghiệp MTĐT số 1:
+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 737 người
2. Xí nghiệp MTĐT số 2:
+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 524 người
3. Xí nghiệp MTĐT số 3:
+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 675 người
4. Xí nghiệp MTĐT số 4:
+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 679 người
5. Xí nghiệp MTĐT số 5:
+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 204 người
6. Xí nghiệp Quản lý chất thải Nam Sơn:
+ Tổng số công nhân làm việc tại bãi: 82 người
7. Xí nghiệp Xử lý Chất thải Bệnh viện:
+ Tổng số công nhân vận chuyển chất thải: 9 người
, gấp
mức trung bình toàn quốc 20 lần. Các nguồn chất thải chủ yếu là: chất thải công
nghiệp, chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt đô thị.[1]
Nguồn chất thải công nghiệp
Trong sè 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thỡ cú 147 cơ sở có chất
thải rắn gây ô nhiễm môi trường. Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội chưa cao
nhưng đã hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễm
cục bộ khá nguy hiểm. Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là những làng
nghề) ở Hà Nội với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linh
kiện điện tử và các phế phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh… đang rất phát triển và
thải ra môi trường nhiều loại chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt là
những cơ sở này quy mô nhỏ và hoạt động ngay trong khu dân cư có mật độ cao.
Nguồn chất thải bệnh viện
Hiện nay các cơ sở y tế của Hà Nội có 26 bệnh viện và 288 trạm y tế với 8.983
giường bệnh. Đây là nguồn tạo chất thải nguy hại đặc biệt nguy hiểm và vấn đề xử
lý đang được xã hội quan tâm.
Nguồn chất thải sinh hoạt
Hiện nay ở Hà Nội lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2290 m
3
/ngày.
Số lượng chất thải này được Công ty môi trường đô thị Hà Nội tiến hành thu gom
như sau:
- Vận chuyển thẳng tới bói chụn lấp: 78%.
- Người nhặt rác (đồng nát) thu gom để tái chế, tái sử dụng: khoảng 16%.
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
4
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
- Chế biến thành phân hữu cơ: 1,6%.
- Còn lại 4,4% ở các khu ngừ, xúm, đường hẹp tổ chức thu gom và được Công
ty Môi trường Đô thị vận chuyển đến bói chụn lấp.
Bảng 1: Sù gia tăng lượng chất thải rắn hàng năm (Đơn vị: tấn/năm)
Loại chất thải rắn 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Chất thải sinh hoạt 369.882 413.545 499.320 544.259 584.934 534.938
Chất thải rắn công nghiệp 47.374 51.100 119.720 131.692 151.170 59.760
Chất thải rắn bệnh viện 3.493 4.015 4.380 5.432 6.298 147
Tổng lượng chất thải rắn
(không kể lượng phân bùn)
420.723 468.660 623.420 681.383 742.402 594.335
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội năm 2000
Do đặc thù của Hà Nội là các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp, nhà máy nằm xen
lẫn với các khu dân cư nên việc quản lý, thu gom là rất khó khăn. Lượng chất thải
phát sinh cũng tùy thuộc vào cơ cấu nhà ở, mật độ dân cư… Tính trung bình lượng
chất thải sinh hoạt tính theo đầu người dao động khoảng 0,4 - 0,5 kg/người/ ngày.
Tỷ trọng rác khoảng 0,416 tấn/m
3
, lượng chất thải sinh hoạt hiện nay ở Hà Nội
chiếm khoảng từ 60 - 70% tổng lượng chất thải rắn và ngày càng có xu hướng ra
tăng theo từng năm.
Chất thải nguy hại
Lượng chất thải nguy hại: Tổng lượng chất thải độc hại công nghiệp , chất
thải độc hại các bệnh viện (tấn/năm) ở Hà Nội được thể hiện ở bảng sau:
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
5
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Bảng 2: Tổng lượng chất thải nguy hại trong những năm gần đây
(Đơn vị:tấn/năm)
Loại chất thải độc hại 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Công nghiệp K 17.865 18.396 K 19.570 21.326
Bệnh viện 873,3 1.004 1.095 1.358 2.464 147
Tổng cộng 18.869 19.491 22.034 21.473
TT Thành phần chất thải rắn Đơn vị 1997 1998 2000 2002 2010 2020
1 Chất hữu cơ % 51,06 47,51 50,27 60,8 48 45
2 Giấy % 4,6 7,28 2,72 2,7 6,8 8,2
3 Chất dẻo, cao su, đồ da… % 5,79 7,47 0,71 8,9 6,4 7,8
4 Gỗ mục, giẻ rách % 4,08 0,96 7,43 1,8 5,5 5
5 Gạch vôn, sỏi đá % 1,07 4,41 6,27 0,85 4,8 5,8
6 Thủy tinh % 7,09 0,77 0,31 0,3 2,5 3,0
7 Xương, vá trai ốc % 1,12 0,96 1,06 1,0 1,5
8 Kim loại, vỏ đồ hộp % 0,6 0,38 1,02 1,4 3,0 3,7
9 Tạp chất % 24,58 29,32 30,21 20,9 22,0 20,0
10 Độ pH 6-7 6,5-7 6-7 6-7 6-7 6-7
11 Độ Èm % 62 60 67 67 62 60
12
Tỷ trọng Tấn/m
3
0,42 0,416 0,46 0,43 0,42 0,4
Nguồn: Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Hà Nội.Tài liệu Jica
Phần nguyên liệu mà toàn bộ hay một phần có thể được thu gom chiếm
khoảng 20% nếu như người ta tính đến giấy, thuỷ tinh, kim loại, nhựa và là 25%
nếu như tính cả gỗ.
Bảng 4: Khối lượng chất thải đô thị thành phố Hà Nội và những dự báo
Đơn vị:m
3
/năm
Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2010 2015 2020
Khối lượng chất thải sinh hoạt 899.436 1.273.984 1.746.883 2.619.483 3.559.455 5.018.750
Khối lượng chất thải đường phố 89.290 125.956 179.667 236.055 304.058 377.667
Tổng khối lượng chất thải (sh + đp) 988.637 1.399.940 1.926.550 2.855.538 3.863.513 5.396.417
Khối lượng chất thải Công Nghiệp 100.000 107.202 113.486 122.116 131.886 142.436
Khối lượng chất thải Bệnh Viện 14.600 16.427 19.040 22.093 25.627 29.727
2006 - 2010 4.86 GDP của Hà Nội tăng 8,1% x 0,5
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
7
Bỏo cỏo thc tp ti cụng ty Mụi trng ụ th H Ni (URENCO)
1.2.Tnh hỡnh qun lý cht thi rn thnh ph H Ni:
1.2.1. Cụng tỏc thu gom cht thi rn:
Hin nay cụng tỏc thu gom l bng xe y. S chung ca quỏ trỡnh thu
gom rỏc thi sinh hot :
Lng cht thi sinh hot ó c thu gom v x lý c tng kt trong
bng di õy.
Bng 5: Lng cht thi sinh hot c thu gom,
x lý v tỏi ch trong nhng nm gn õy (n v: tn/nm)
Danh mc 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 % Nm
2001
c thu gom
v chụn lp
227.412 310.159 374.490 408.194 584.934 410.905 489.999 78
c x lý, ch
bin thnh phõn
compost
8.185 9.098 10.985 11.974 9.358 1,6
c thu gom
v tỏi ch
54.003 60.378 72.901 79.462 93.589 16
Lng cũn li 30.331 33.911 40.944 44.629 25.737 4,4
Tng lng cht
thi sinh hot
369.883 413. 545 499.320 544.259 742.402 100%
Ngun: Bỏo cỏo hin trng mụi trng thnh ph H Ni nm 2000
gia đình dựng xớ tự hoại, 8% dựng xớ hai ngăn và 2% dựng xớ thựng, ngoài ra còn
một số lượng lớn các nhà vệ sinh công cộng. Tính trung bình mỗi ngày Công ty thu
gom khoảng 200 tấn phõn bùn bể phốt trên tổng khối lượng phát sinh trên toàn địa
bàn thành phố ước tính là 350 tấn, phần còn lại dân tự làm phân bón và một số thải
ra hệ thống thoát nước thành phố.
Chất thải công nghiệp: Phần lớn chất thải công nghiệp của Hà nội do chớnh
cỏc nhà máy thu gom, xử lý và vận chuyển ra bói chụn lấp chung của thành phố.
Một phần chất thải công nghiệp độc hại đã được hợp đồng với Công ty Môi trường
Đô thị Hà nội để thu gom vận chuyển và xử lý theo phương pháp xử lý trung gian
lưu giữ.
a.Cụng nghệ thu gom chất thải rắn: [1]
Thu gom chất thải đường phố:
Không kể chất thải sinh hoạt đổ ra đường phố, thành phần chính của chất thải
đường phố là: các chất xói mòn, lá, cành cây, giấy, thuốc lỏ…
Bắt đầu từ 18h công nhân của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội tới các khu
vực nội thành gõ kẻng thu chất thải sinh hoạt từ các hộ dân. Chất thải sinh hoạt
được người dân đổ vào các xe đẩy tay đi theo các tuyến phố và ngừ, cỏc xe này sau
đó tập trung ở một điểm cố định trong tuyến thu gom chất thải sinh hoạt. Ô tô vận
chuyển chất thải đi từng tuyến theo lịch trình đến những điểm thu gom tập trung
theo thời gian quy định và thu chất thải từ các xe đẩy tay chở đến bói chụn lấp rác
của Thành phố.
Thu gom chất thải từ các khu chung cư và các cơ quan, văn phòng:
Chất thải từ những khu này được thu gom trực tiếp bằng những container có
thể tích từ 6-8 m
3
. Các cơ quan phát sinh chất thải hợp đồng với các Xí nghiệp môi
trường về thu gom chất thải, các Xí nghiệp này tính toán chi phí và nơi đặt thùng
chứa đồng thời lập kế hoạch thu gom với các Xí nghiệp vận tải gần nhất. Các xe
chuyên dùng của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội thu gom chất thải theo định kỳ
từ cỏc cụng ten nơ theo hợp đồng và vận chuyển đến bói chụn lấp. Tuy nhiên, trên
gom. Trang thiết bị thu gom chủ yếu vẫn là các thiết bị vệ sinh như chổi, xẻng,
cuốc, xe đẩy …
Xe thu gom rác:
Chất thải sinh hoạt: Xe thu gom rác đẩy tay
Chất thải công nghiệp và y tế: Thùng chứa, tói nilon, container…
Bảng 6: Sè lượng các xe thu gom rác đẩy tay trên địa bàn Thành phố Hà Nội do
các Xí nghiệp trực thuộc quản lý
Đơn vị quản lý Số lượng xe gom rác đẩy tay
Xí nghiệp 1 428 xe
Xí nghiệp 2 166 xe
Xí nghiệp 3 338 xe
Xí nghiệp 4 138 xe
Xí nghiệp 5 157 xe
Tổng sè
1227 xe
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
10
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Bảng 7: Sè lượng thùng chứa rỏc trờn địa bàn Thành phố Hà Nội do các Xí nghiệp
trực thuộc quản lý.
Đơn vị quản lý
Chủng loại thùng
Tổng
50 lít 60 lít 120 lít T.bình Composit Pháp
Xí nghiệp 1 149 41 5 0 0 0 195
Xí nghiệp 2 0 0 0 297 60 32 391
Xí nghiệp 3 122 29 0 0 0 0 151
Xí nghiệp 4 100 16 85 0 0 0 201
Xí nghiệp 5 30 12 15 0 0 0 57
vận chuyển năng lực đạt khoảng 5 tấn/xe, trung bình được 10 tấn chất thải sinh hoạt
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
11
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
ứng với 2 chuyến/ca sản xuất. Thời gian thu và vận chuyển mỗi chuyến trung bình
khoảng 4h30phỳt, diễn ra chủ yếu vào chiều tối và ban đêm. Các xe này đều có hệ
thống thuỷ lực để nõng cỏc xe gom rác đẩy tay hoặc các thùng rác nhỏ, có khoảng
70% lượng xe có bộ phận nén Ðp. Tất cả các xe đều tiến hành phủ bạt tránh không
cho rác rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
Nói chung, các xe của Công ty sẽ không đủ để vận chuyển hết lượng chất
thải thu gom được trong những năm tiếp theo nếu không được đầu tư bổ sung xe
vận tải hàng năm.
Phõn bùn và rác chợ được vận chuyển đến nhà máy Chế biến phân vi sinh
Cầu Diễn để ủ rác làm phân compost hoặc xử lý, khối lượng khoảng 700 tấn / năm.
Rác xây dựng được chở đến bói chụn lấp rác xây dựng tại Lâm Du, Gia Lõm. Rỏc
thải y tế nguy hại của các bệnh viện được thu gom riêng bằng các thùng rác nhựa,
được thu bằng các xe chuyên dùng và xử lý tại lò đốt rác bệnh viện, còn hầu hết rác
thải được chôn đến bói chụn lấp Nam Sơn, Sóc Sơn cách Hà Nội hơn 50 km.
1.2.3.Tỡnh hình xử lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:
Hiện nay ở Hà Nội 96% lượng rác thu gom được xử lý bằng công nghệ chôn
lấp, khoảng trên 3% được chế biến thành phân vi sinh và rác thải bệnh viện được
thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt.
a.Phương phỏp chụn lấp:
Đặc điểm cỏc bói chụn lấp rác thải từ trước đến nay:
Bảng 8: Sơ lược về cỏc bói chôn lấp đã được sử dụng.
TcT Vị trí
Thời gian sử
dụng
Diện tích
Ước tính
4 Lâm Du 8/98 22,5 ha 1,422 triệu m
3
Ao hồ và nghĩa
trang
Công trình VSMT,
bàn giao cho địa
phương
5 Tây Mỗ 7/97-cuối 98 4,9 ha 636.639 m
3
Ao hồ và hố gạch
Công trình phục vụ
VSMT
Bói chôn lấp Tây Mỗ:
- Nằm tại vị trớ xó Tõy Mỗ, huyện Từ Liêm với diện tích là 5 ha. Bãi được đưa vào
chính thức hoạt động tháng 8/1998 gồm các thiết bị và cơ sở chớnh như sau: Cân
điện tử, văn phòng, xe ủi, thiết bị chiếu sáng, đất phủ bói, cỏc ụ chụn lấp cú lút vải
chống thấm nước rác, ống thoát khí, hàng rào, Hệ thống rãnh thu và Trạm xử lý
nước rác (hoạt động chưa đạt hiểu quả)…Thời gian đúng bói vào tháng 12/1999.
- Về cơ sở xử lý nước rác có thể tóm tắt bao gồm hai phần chính:
Hệ thống xử lý sinh học (Sục khí và bể UASB).
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
12
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Líp lọc bằng gạch vụn.
Với công suất xử lý 200 m
3
/ngày, chất lượng nước rác sau xử lý theo thiết kế
đạt BOD < 50 mg/l, COD < 100 mg/l.
Bãi chôn lấp chất thải Lâm Du
Khoản mục Nội dung
3 244 1.535
4 206 1.310
5 219 1.388
6 217 1.371
7 202 1.238
8 206 1.310
9 209 1.307
10 219 1.374
11 229 1.460
12 233 1.433
13 219 1.343
14 227 1.404
15 231 1.495
16 224 1.358
17 223 1.430
18 204 1.263
19 225 1.414
20 224 1.390
21 233 1.434
22 236 1.520
23 230 1.491
24 244 1.568
25 231 1.510
26 230 1.461
27 231 1.541
28 233 1.571
29 231 1.536
30 213 1.348
Tổng 6.735 chuyến 42.752
Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho cỏc bói chụn lấp chất thải rắn:
sinh mụi trng hn ch mựi v cỏc nh hng bt li t bói rỏc.
t ph bói hng ngy c ph theo ỳng quy trỡnh vn hnh bói: 0,2m trờn
mt lp rc dy 2m, ngoi ra cn cỳ ỳng búi cc b v ỳng búi cui cựng bng
t v cú th c cc lp chng thm nc ma trờn b mt.
Sinh viờn thc hin: Lờ Phng Thu - Lớp CNMT - K43
15
Ô tô chở rác Cân điện tử Đổ rác San ủi
Phun d.dịch
E.M khử mùi
Rắc BokashiĐầm chặtSan phủ đất
hoặc chất trơ
Bơm n ớc rác Xử lý n ớc rác Xả n ớc thải đã
xử lý
Đóng bãi cục
bộ
Lắp đặt hệ thống
thoát tán khí ga
Đóng bãi
toàn bộ
Trồng
cây xanh
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
b. Chế biến phân vi sinh:
- Địa điểm: Xí nghiệp chế biến phế thải Cầu Diễn - Hà Nội
- Công suất: Xử lý được 50.000 tấn rác thải/năm
- Sản xuất ra 15.000 Tấn phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ sản xuất.
- Thời gian bắt đầu hoạt động: 6/2002
- Dây chuyền công nghệ: phương pháp ủ đống tĩnh có thổi khí cưỡng bức
Hiện nay công ty đang khuyến khích các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài
nước để xây dựng nhà máy chế biến phân vi sinh tại các khu liên hiệp xử lý chất
kim loại
Xỉ lò chứa
tro
Thiết bị làm mát
(Phun n ớc)
Hầm chứa
tro
Tuabin máy phát
và/hoặc hệ thống
cung cấp nhiệt
Các yêu cầu vận
chuyển tro
Kết tủa tĩnh
điện
Hệ thống sấy
Thiết bị đóng rắn
bụi
Điều hoà khống
chế bụi
Trao đổi
nhiệt l ợng
Quạt xúc tác
Chuyển đi
Làm sạch khí ga lỏng
Thiết bị xử lý n ớc thải
ống khói
Cung cấp n ớc nóng ấm
Chuyển đi Làm mát
Bỏo cỏo thc tp ti cụng ty Mụi trng ụ th H Ni (URENCO)
xõy dng xng t rỏc bnh vin vi cụng sut 3,2 tn/ ngy, hin ng hot ng
L u
chứa
Nạp
vào lò
đốt
Buồng
đốt sơ
cấp
Buồng
đốt thứ
cấp
Buồng
ghi
Buồng
đốt sau
Chôn
lấp
Loại
bỏ tro
Khí
thải
Xử lý
khí
Môi tr
ờng
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
văn bản hướng dẫn luật trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, nâng cao hiệu lực
thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
-Lập quy hoạch mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế và chất thải rắn nguy
hại phát sinh từ các khu công nghiệp, làm cơ sở để lập và phê duyệt các dự án
- Tăng cường hợp tác quan hệ quốc tế
-Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia quản lý chất thải rắn và áp dụng
công nghệ sản xuất sạch, Ýt chất thải bằng các chính sách ưu đãi theo quy định
của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Khuyến khích các thành phần
kinh tế tham gia quản lý chất thải rắn và áp dụng công nghệ sản xuất sạch, Ýt
chất thải bằng các chính sách ưu đãi theo quy định của Luật khuyến khích đầu
tư trong nước.
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
19
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
-Có chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất, đặc biệt là các cơ sở trong thành
phố đầu tư vào những nghiên cứu nhằm giảm thiểu chất thải sau khi sử dụng
hàng hóa. Có chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất, đặc biệt là các
cơ sở trong thành phố đầu tư vào những nghiên cứu nhằm giảm thiểu chất thải
sau khi sử dụng hàng hóa.
-Củng cố, phát huy những doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động có hiệu quả
trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Củng cố, phát huy
những doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động có hiệu quả trong công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
-Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực quản lý chất
thải rắn, tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kém hiệu quả
trong lĩnh vực này. Nghiên cứu thành lập các công ty theo mô hình hoạt động
của doanh nghiệp Nhà nước công Ých. Khuyến khích các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, tiến hành cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kém hiệu quả trong lĩnh vực này. Nghiên
cứu thành lập các công ty theo mô hình hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước
công Ých.
- Hiện đại hóa công nghệ và sản xuất thiết bị vật tư, nghiên cứu áp dụng các công
nghệ tiên tiến phù hợp với Việt Nam trong khâu tái chế, tái sử dụng chất thải
rắn.
trườ
ng
Ngành công ngiệp
Số nhà máy được
điều tra
Tổng lượng chất
thải(tấn/năm )
Chất thải độc
hại(tấn/năm )
1
Cơ khí
36 12.788 6.701
2 Hóa chất 32 13.228 8.466
3 Dệt và nhuộm 31 10.023 4.470
4 Điện và điện tử 9 2.400 1.956
5 Chế biến thực phẩm 29 10.763 2.917
6 Thuốc lá 1 55 29
7 Gỗ và chế tạo gỗ 4 2.150 590
8 Dược phẩm 5 37 34
9 Kính 3 7.000 280
10 In và làm phim 5 150 63
11 Thuộc da 7 2.373 820
12 Xà phòng, các chất tẩy rửa 2 1.800 620
Tổng cộng 168 62.767 26.946
Nguồn: Tài liệu tham luận hội nghị quản lý chất thải nguy hại các tỉnh phía Bắc
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
21
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Bảng 12: Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong
tương lai.(Đơn vị : tấn/năm).
32.978
(26.877)
81,5%
3 Hoá chất
8.929
(5.715)
13.228
(8.466)
49.085
(31.414)
181.850
(116.384)
64,0%
4 Lương thực, thực phẩm
7.264
(1.969)
10.763
(2.917)
39.902
(10.813)
147.912
(40.084)
27,1%
5 Dệt, da, nhuộm
6.765
(3.017)
10.023
(4.470)
37.156
(16.572)
Thuốc lá 1 55 29 52,7
Gỗ và chế tạo gỗ 4 2.150 590 27,4
Dược phẩm 5 37 34 91,9
Kính 3 7.000 280 4,0
In và làm phim 5 150 63 42,0
Thuộc da 7 2.373 820 34,6
Xà phòng và các chất
tẩy rửa
2 1.800 620 34,4
Tổng cộng 168 51.170 19.570 38,2
Nguồn: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải CN Hà Nội- 1998
2.1.2.Thành phần các loại chất thải công nghiệp trên chủ yếu gồm(bảng 14a
& 14b) dưới đây:
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
22
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Bảng 14a: Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị tấn/năm)
TT Loại chất thải Đặc
tính
CN
cơ khí
CN
hoá chất
Dệt
nhuộm
Điện,
điện tử
Chế
biến
tphẩm
9 Nhựa
Độc hại
0,0 0,0 0,0 751,7 0,0 751,7
10 Các dung môi và Ag
Độc hại
0,0 0,0 0,0 14,6 0,0 14,6
Tổng
2511,9 5580,6 1610,1 1163,2 14,5 10880,3
11 Axit và kiềm
Ăn mòn
923,6 0,0 0,0 0,0 0,0 923,6
12 Các chất tẩy rửa
Ăn mòn
0,0 0,0 0,0 0,0 7,3 7,3
Tổng
0,0 0,0 0,0 0,0 7,3 930,9
13 Chất thải hữu cơ
Sinh học
0,0 0,0 0,0 0,0 1503,6
14 Rác thải hữu cơ có
khả năng thối rữa
Sinh học
0,0 0,0 1332.7 0,0 0,0 1332.7
Tổng
0,0 0,0 1332.7 0,0 1503,6 2836,4
15 Vải, đồ dệt
Cháy
362,5 0,0 0,0 0,0 0,0 362,5
16 Lông
Cháy
Báo cáo thực tập tại công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO)
Bảng 14b: Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị tấn/năm)
TT Loại chất thải Đặc tính
phân loại
theo
URENCO
CN
Cơ
khí
CN
hoá chất
Dệt
nhuộm
Điện,
điện tử
Chế
biến
tphẩm
Tổng
1 Chất thải có PCB
Độc hại
0,0 0,0 0,0 0,3 0,0 0,3
2 Bã thải có kim loại
nặng
Độc hại
6,9 1,0 2,0 0,8 0,0 10,7
3 Các dung môi chứa
halogen
Độc hại
0,0 0,0 2,4 0,0 0,0 2,4
12 Các chất tẩy rửa
Ăn mòn
0,0 0,0 0,0 0,0 7,3 7,3
Tổng
2,5 0,0 0,0 0,0 0,0 2,6
13 Chất thải hữu cơ
Sinh học
0,0 0,0 0,0 0,0 4,1 4,1
14 Rác thải hữu cơ có
khả năng thối rữa
Sinh học
0,0 0,0 3,7 0,0 0,0 3,7
Tổng
0,0 0,0 3,7 0,0 4,1 7,8
15 Vải, đồ dệt
Cháy
1,0 0,0 0,0 0,0 0,0 1,0
16 Lông
Cháy
0,0 0,0 0,0 0,0 0,3 0,3
17 Dầu và dầu mỡ
Cháy
0,0 0,0 0,0 0,0 0,7 0,7
18 Rác thải chứa dầu
Cháy
2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 2,0
19 Dầu thải
Cháy
0,0 0,4 0,2 0,4 0,2 1,2
Tổng
(70%
ngành CN)
2000 2005 2010 2020
1 Chất thải có PCB
Độc hại
100 83 124 238 459 1697
2 Chất thải có kim loại
nặng
Độc hại
3.901 3.238 4.797 9.236 17.782 65.923
3 Dung môi lẫn halogen
Độc hại
866 719 1.065 2.050 3.947 14.634
4 Dung môi không chứa
halogen
Độc hại
1.572 1.304 1.932 3.721 7.164 26.559
5 Chất thải từ thuốc
BVTV
Độc hại
1.152 956 1.146 2.727 5.251 3,2
6 Bã thải có hợp chất
hữu cơ
Độc hại
11.813 1.504 2.229 4.292 8.263 30.633
7 Phẩm màu và hương
liệu
Độc hại
15 12 18 34 66 246
8 Sơn và keo dính
16 Lông
Cháy
94 78 116 224 430 1.596
17 Dầu và dầu mỡ
Cháy
262 217 322 619 1.192 4.419
18 Rác thải chứa dầu
Cháy
725 602 892 1.717 3.305 12.254
19 Dầu thải
Cháy
445 369 547 1.053 2.027 7.513
Tổng
1.888 1.567 2.322 4.470 8.607 31.910
Tổng lượng chất thải
độc hại
26.537 13.725 20.335 45.826 80.255 279.453
Nguồn:Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp Tp Hà Nội- CEETIA thực hiện.
Sinh viên thực hiện: Lê Phương Thuỳ - Líp CNMT - K43
25