ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN mềm mắt cá CHÂN, 1 3 dưới CẲNG CHÂN và củ gót BẰNG vạt HIỂN CUỐNG NGOẠI VI - Pdf 30

Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-

S
Ố 6/2013 161

cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ gái tuổi vị thành
niên ở những vùng khó khăn.
KẾT LUẬN
Qua điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Thực phẩm quan trọng giàu vitamin và khoáng chất
không được thường xuyên tiêu thụ ở nữ vị thành niên.
48,5% nữ vị thành niên không ăn rau củ quả có màu
vàng đỏ trong 1 tháng qua hoặc ăn dưới 3 lần trong 1
tháng qua và 48,6% nữ vị thành niên không ăn hoa
quả chín trong vòng 1 tháng qua hoặc ăn dưới 3 lần
trong 1 tháng qua. Có 56,8% nữ vị thành niên không
sử dụng hoặc sử dụng sữa dưới 3 lần trong 1 tháng
qua.
Khẩu phần năng lượng và protein của nữ vị thành
niên vẫn thấp hơn rất nhiều so với NCKN. Tỷ lệ protein
động vật/ protein tổng số và tỷ lệ Ca/P trong khẩu
phần của nữ vị thành niên chỉ đạt khoảng 2/3 NCKN.

5. Lê Bạch Mai. Biến đổi khẩu phần thực tế và tình
trạng dinh dưỡng theo hộ gia đình tại một số điểm nghiên
cứu sau 10 năm (1987-1997). Luận án Tiến sỹ y học.
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Mã số 3.01.50. Hà Nội,
2002.
6. WHO. Nutrition in adolescence-issues and
challenges for the health sector issues in adolescent
health and development. WHO Disscussion papers on
adolescence. 2005.
7. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng. Nhu cầu các chất dinh
dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Nhà xuất bản Y
học, Hà nội, 2007.
8. Lee WTK, Leung SSF, Wang S,. Double-blind
controlled Ca supplementation trial and bone mineral
accretion in children accustomed to a low calcium diet.
Am J Clin Nutr 1994; 60:744-750.
9. David L. Kartz. Nutrition in Clinical Practice.
Second Edition. Lippincott Williams &
Wilkins,Philadelphia, USA, 2008; 31-32.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM MẮT CÁ CHÂN,
1/3 DƯỚI CẲNG CHÂN VÀ CỦ GÓT BẰNG VẠT HIỂN CUỐNG NGOẠI VI

VÕ TIẾN HUY, VŨ VĂN VƯƠNG, LÊ PHI LONG
TÓM TẮT
Mặc dù kỹ thuật chuyển vạt tự do được áp dụng
rộng rãi để che phủ các khuyết hổng phần mềm khác
nhau, nhưng vạt hiển cuống mạch ngoại vi vẫn có giá
trị trong che phủ các khuyết hổng vùng 1/3 dưới cẳng
chân, đặc biệt gót và mắt cá chân. Vạt hiển cuống
mạch ngoại ví dựa trên mạng mạch máu nuôi tĩnh

điểm như phải phẫu thuật nhiều thì, chăm sóc khó
khăn, hay bị trợt loét, đau (nhất là ở vùng cổ bàn
chân). Trong những thập niên gần đây nhiều tác giả đã
nghiên cứu và ứng dụng những vạt da có cuống mạch

Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-

S
Ố 6/2013
162
liền để che phủ những KHPM vùng cẳng chân, bàn
chân và đã cho kết quả rất đáng khích lệ, trong đó có
vạt hiển cuống ngoại vi dùng để che phủ vùng 1/3
dưới cẳng chân, cổ chân, mắt cá chân và củ gót. Nhân
25 trường hợp KHPM phần củ gót đã được sử dụng
vạt hiển cuống ngoại vi để che phủ, chúng tôi thấy một
số đặc điểm của vạt như sau.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu gồm 25 bệnh nhân bị KHPM
vùng 1/3 dưới cẳng chân, củ gót, đệm gót đã được

mép vạt đến 1/3
Vạt
Vạt hoại
tử
hoàn toàn

V
ạt sử dụng có
dải da trên
cuống
23 1 1
- 23/25 trường hợp vạt sống hoàn toàn.
- 1/25 trường hợp vạt hoại tử 1/3 vạt.
- 1/25 trường hợp vạt hoại tử hoàn toàn.
3. Tình trạng nơi cho vạt
Bảng 2. Tình trạng nơi cho vạt
Đặc điểm
Ghép da Wolf
-
Krause
Ghép da x

đôi

Li
ền kỳ đầu

10

14

BÀN LUẬN
1. Kích thước của vạt
- Masquelet A.C [3] là người đầu tiên lấy kích
thước vạt là 3x5cm.
- Hasegawa M. [1] sử dụng vạt thiết kế ở 1/3G
cẳng chân kích thước lớn nhất 10 x 13 cm mà vạt
không bị hoại tử
- Yilmaz M[5], Hyakusoku H[2] và cộng sự đã sử
dụng vạt lớn nhất là 12 x 15 cm mà không bị hoại tử.
- Năm 1999 Nakajima H[4] đã sử dụng vạt lớn nhất
là 11 x 15 cm nhưng bị hoại tử mép vạt, nhưng tác giả
không nói rõ là lấy ở vị trí nào của bắp chân.
- Vũ Nhất Định đã sử dụng vạt có kích thước lớn
nhất ở 1/3G bắp chân là 7x8cm; 1/3T bắp chân là
9x10cm; thiết kế ở 1/3G và 1/3T bắp chân là 15x20cm.
- Chúng tôi sử dụng 25 vạt được thiết kế ở 1/3G
và 1/3T bắp chân với kích thước 3x4cm đến 8x12cm,
trong đó vạt bị hoại tử hoàn toàn lại, chúng tôi nghĩ
rằng bệnh nhân này có cơ địa to béo vì thế mà cuống
vạt dầy và to nên dễ gây chèn ép cuống vạt, một vạt
bị hoại tử mép vạt có kích thước 6x10cm. Tất cả các
vạt này chúng tôi đều kiểm tra sự cấp máu của vạt
trước khi che phủ vào nơi tổn khuyết bằng cách cắt
vào mép vạt thấy máu chảy tốt rồi mới khâu vạt vào
nơi khuyết hổng vậy thì nguyên nhân làm vạt hoại tử
là do quá trình chăm sóc và theo dõi chưa tốt nên xử
lý không kịp thời dẫn đến cuống vạt bị phù nề chèn
ép gây hoại tử vạt.
- Theo chúng tôi việc so sánh kích thước vạt chỉ là
tương đối vì nó còn phụ thuộc vào bắp chân to hay

163

tng sc sng cho vt chỳng tụi thng ly cung
cõn m rng hn di da trờn cung.
Vỡ nhng u im ca vic ly di da theo cung
nờn chỳng tụi xin chia s vi nhng quan im ca
cỏc tỏc gi trc ú l nờn ly di da kốm theo cung.
3. u nhc im ca vt
* u im
- Vt da cõn hin ngoi hỡnh o cung ngoi vi cú
y cỏc u im ca vt cú cung mch lin.
- An ton ỏng tin cy, nú c cp mỏu bi ng
mch vỏch da ca ng mch mỏc.
- K thut khụng quỏ khú, thi gian búc vt nhanh.
- Khụng nh hng chc nng ca bn chõn sau
khi ly vt
- Khụng phi hy sinh ng mch chinh no ca chi
th.
- Khụng ũi hi kớnh v dng c vi phu.
* Nhc im
- Nu ly thn kinh hin ngoi theo vt thỡ bnh
nhõn b tờ bỡ v mt cm giỏc mt ngoi bn chõn.
- Khi vt cú kớch thc ln thỡ phi ghộp da, khi vt
cú cung di thỡ ng so di nờn kộm v thm m.
KT LUN
Qua 25 trng hp s dng vt hin cung
mchngoi vi, chỳng tụi rỳt ra mt s kt lun sau: vt

3. Masquelet. A.C., Romana M.C. (1990). "The
medialis pedis flap: A new cutaneous flap", Plas.Reconstr.
Surg.,5, tr 769.
4. Nakajima H., Imanishi N., Fukuzumi S., Minable T.,
Fukui Y., Miyasaka T., Kodama T., Aiso Fujino T. (1999),
"Accompanying arteries of the lesser saphenous vein and
sural nerve: Anatomic study and its clinical applications",
Plast. Reconstr. Surg., 103, tr. 104-120.
5. Yilmal M., Karatas O., Barutcu A., (1998), "The
distally based sural artery island flap: Clinical experiences
and modifications", Plast. Reconstr. Surg., 102, tr 2358-
2366.
6. V Nht nh. 2004. "Nghiờn cu gii phu v ng
dng lõm sng vt da cõn hin ngoi hỡnh o cung
ngoi vi iu tr khuyt hng phn mm vựng 1/3 di
cng chõn, mt cỏ chõn v c gút". Lun ỏn tin s y hc,
Hc vin Quõn y".

ĐặC ĐIểM LÂM SàNG TAI - MũI - HọNG TRÊN BệNH NHÂN TRàO NGƯợC Dạ DàY THựC QUảN

Nguyễn Trọng Tài - Đại học Y Vinh
TóM TắT
Trào ngợc dạ dày thực quản (Gastroesophageal
reflux disease GERD) là tình trạng thực quản trở nên
viêm tấy dới tác dụng của acid đi từ dạ dày lên.
GERD ảnh hởng gần 1/3 ngời trởng thành ở Mỹ với
nhiều mức độ khác nhau, ít nhất là 1 tháng 1 lần.
GERD ở vùng châu á Thái Bình Dơng đang có chiều
hớng gia tăng.
Phơng pháp và đối tợng nghiên cứu: Tiến cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status