Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
161
thai 3- 4 lần trở lên. 59% số bà mẹ cho rằng không cần
khám thai.
- 3,7% bà mẹ xã đạt chuẩn và 12% ở xã không đạt
chuẩn cho rằng không cần tiêm phòng.
- 85,7% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 1% ở xã không
đạt chuẩn có kiến thức khi có thai phải ăn đủ chất,
77,7% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 22% số bà mẹ xã
không chuẩn cho là phải ăn đủ bữa.
- Có 47% số bà mẹ xã không đạt chuẩn trả lời khi
sinh nên đến cơ sở y tế và có tới 53% cho là có thể đẻ
tại nhà.
- 73,2% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 20% xã không
chuẩn nhận thức đúng là không nên có thai quá sớm
hoặc quá muộn, 46% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 4% xã
4. Hoàng Thị Ngọc Bích (2002), Thực trạng kiến thức,
thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản và
chăm sóc sức khỏe gia đình ở phụ nữ từ 15-49 có chồng
tại huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ
Đại học Y Thái Nguyên 2002.
5. Trịnh Hữu Vách (2003), Trung tâm nghiên cứu Dân
số và sức khỏe nông thôn, Tai biến nạo hút thai tại Nam
Định.
6. Nguyễn Thành Trung (2000), Các vấn đề đặc trng
của bà mẹ khi mang thai, Giáo trình chăm sóc và bảo vệ
SKBMTE, Thái Nguyên, tr. 558.
NGHIÊN CứU HìNH ảNH NộI SOI, Tỷ Lệ NHIễM HELICOBACTER PYLORI ở Dạ DàY
TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2
Lê Đình Tuân - Đại học Y Thái Bình
Nguyễn Thị Phi Nga - Học Viện Quân y
Mai Thị Minh Hậu - Bệnh viện 19 - 8
TóM TắT
Nghiên cứu 120 bệnh nhân đái tháo đờng týp 2
điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện 103 về đặc
điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, tỷ lệ nhiễm
Helicobacter Pylori ở dạ dày trên bệnh nhân đái tháo
đờng týp 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Triệu chứng đau bụng 62,5%, ợ hơi 56,7%, buồn
nôn 45,8%, ợ chua 43,3%, táo bón 26,7%, ỉa lỏng
15,0%.
- Tỷ lệ viêm phù nề xung huyết cao nhất 42,5%,
viêm trợt phẳng 34,2%, viêm trợt lồi 22,5%, viêm teo
32,5%, 11,7% bệnh nhân bị loét dạ dày, không gặp
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
162
and HbA1c levels control, BMI, duration of diabetes
(p<0.05). The rate and level of Helicobacter pylori
infection were higher in diabetic patients with poor
HbA1c control.
Keywords: atrophy, diabetes, Helicobacter Pylori.
ĐặT VấN Đề
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) thế kỉ XXI là thế
kỉ của các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Đặc
biệt đái tháo đờng týp 2 đã và đang đợc xem là vấn
đề cấp thiết của thời đại. Bệnh có tốc độ phát triển
nhanh, gây nhiều biến chứng ở hệ thống các cơ quan.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có khoảng 50% bệnh
nhân đái tháo đờng có biến chứng tiêu hóa, trong đó
- Tất cả BN ĐTĐ nghiên cứu đợc khám lâm sàng tỉ
mỉ, nội soi thực quản dạ dày ở BN có một trong các
triệu chứng đờng tiêu hóa trên, đăng ký theo mẫu
nghiên cứu thống nhất.
- Dụng cụ: máy soi dạ dày tá tràng kiểu Olympus
CV 180, kìm sinh thiết qua nội soi FB2TR (Olympus).
- Các BN đợc tiến hành nội soi, sinh thiết 1 mảnh
ở hang vị dạ dày xác định nhiễm Helicobacter Pylori
(HP). Kỹ thuật thực hiện tại phòng nội soi khoa Nội tiêu
hóa và khoa Giải phẫu bệnh bệnh viện 103.
- Đánh giá mức độ kiểm soát (KS) HbA1c và chỉ số
BMI dựa theo khuyến cáo của Hội Nội tiết - ĐTĐ Việt
Nam năm 2009 [1]: KS HbA1c tốt < 6,5%, chấp nhận
6,5 đến 7,5%, kém > 7,5%. BN thừa cân béo phì có
BMI 23 kg/ m2.
- Đánh giá tổn thơng viêm niêm mạc dạ dày qua
nội soi theo phân loại của Los Angeles [trích dẫn từ 3]
gồm:
+ Viêm niêm mạc dạ dày phù nề: niêm mạc dầy
lên, mất tính chất nhẵn bóng.
+ Viêm xung huyết: niêm mạc xung huyết đỏ, trên
có những chấm xung huyết đỏ rực đôi khi có đám xuất
tiết. Niêm mạc mủn nhẹ.
+ Viêm trợt phẳng: có nhiều loại vết trợt nông
phẳng, sâu dới 1mm, có màng tơ huyết trắng xám
phủ ở đáy.
+ Viêm trợt lồi: viêm trợt lồi lên trên niêm mạc nh
hạt đậu, trên đỉnh lõm, tập trung theo dọc các nếp
niêm mạc.
+ Viêm teo niêm mạc dạ dày: thấy các mạch máu
Đặc điểm
Số l
ợng (n
=
120)
Tỷ lệ (%)
Giới
Nam
62
51,7
Nữ
58
48,3Nhóm tuổi
(tuổi)
< 60
64
41
34,2
Trung bình
23,9 11,5
Số BN nam cao hơn nữ. Tỷ lệ BN thừa cân, béo phì
cao (65,8%). Số BN < 60 tuổi cao (53,3%). Chỉ số BMI
trung bình của BN là 23.911.5 (kg/m
2
). Tỷ lệ BN thừa
cân béo phì cao (65,8%). Tuổi trung bình và chỉ số khối
cơ thể trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tuổi
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
8,7 2,4
Thời gian phát hiện
ĐTĐ (năm)
< 5
41
34,2
5
79
65,8
Trung bình
5,4 3,4
Glucose huyết
(mmol/l)
Trung bình
14,3 8,0
Đa số các nghiên cứu nhận thấy, việc kiểm soát
HbA1c còn kém ở BN ĐTĐ, tại Hoa Kỳ có tới 64% BN
Nôn
17
14,2
ợ
hơi
68 56,7
ợ
chua
52 43,3
ỉ
a lỏng
18 15,0
Táo bón
32
26,7
Táo lỏng
31
25,8
Triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là đau thợng
vị (62,5%), và ợ hơi 56,7%. Triệu chứng ít gặp là nôn
14,2% và ỉa lỏng 15,0%. Kết quả nghiên cứu cũng
Chấm chảy máu
12
10,0
Viêm teo
39
32,5
Viêm TN dịch mật
14
11,7
Viêm phì đại
6
5,0
Loét dạ dày
14
11,7
8,3
Nặng
5
4,2
HP
-
74
61,7
Tổng
120
100
Tỷ lệ BN nhiễm HP là 38,3%. Trong đó, mức độ
nhẹ (HP+) cao nhất (25,8%), mức độ nặng thấp nhất
(HP+++) (4,2%). Oluyemi A và cs nghiên cứu xác định
tỷ lệ bị nhiễm H. Pylori ở BN ĐTĐ týp 2 ở Lagos,
Nigeria là 18% [9]. Nghiên cứu của Akanuma M và cs
[5] cho thấy ở BN bị ĐTĐ nhiễm H. Pylori, có mức độ
viêm cao hơn đáng kể so với BN bị ĐTĐ không bị
nhiễm H. Pylori. Tình trạng nhiễm H. Pylori có thể đóng
Chấm chảy máu
5
41,7
Viêm teo
25
64,1
Viêm trào ng
ợc dịch mật
1
7,0
Viêm phì đại
1
16,7
Loét dạ dày
11
%
n
%
Đau thợng vị
19
38,8
56
78,9
<0.05
Buồn nôn
13
26,5
42
59,2
<0.05
36
50,7
<0.05
ỉ
a lỏng
8
16,3
10
14,1
>0.05
Táo bón
15
30,6
17
23,9
>0.05
5
/201
3
164
Bảng 8. Mối liên quan của mức độ nhiễm HP với
MĐ KS HbA1c
Chỉ tiêu
HbA1c
7,5
(n = 49)
HbA1c > 7,5
(n = 71)
p
n
%
n
%
4,1
3
4,2
>0,05
Tổng
8
16,3
38
53,5
<0,05
HP
-
41
83,7
33
46,5
%
Phù nề xung huyết
12
24,5
39
54,9
<0.05
Trợt phẳng
9
18,4
32
45,1
<0.05
Trợt lồi
5
<0.05
Viêm TN dịch mật
7
14,1
7
9,9
>0.05
Viêm phì đại
2
4,1
4
5,6
>0.05
Tỷ lệ các dạng viêm phù nề xung huyết, viêm trợt
phẳng, viêm trợt lồi, viêm teo ở nhóm BN có KS HbA1c
kém tơng ứng là (54,9%); (45,1%); (31,0%); (42,1%)
cao hơn nhóm KS HbA1c tốt, chấp nhận (các tỷ lệ này
42
53,2
<0,05
Trợt phẳng
8
19,5
33
41,8
<0,05
Trợt lồi
4
9,8
23
29,1
<0,05
7
8,9
>0,05
Viêm phì đạ
i
3
7,3
3
3,8
>0,05
Tỷ lệ các dạng viêm phù nề xung huyết, viêm trợt
phẳng, viêm trợt lồi, viêm teo ở nhóm BN có thời gian
phát hiện ĐTĐ 5 năm tơng ứng là (53,2%); (41,8%);
(29,1%); (40,5%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với
nhóm BN có thời gian phát hiện ĐTĐ < 5 năm (các tỷ
lệ này lần lợt 22,0%; 19,5%; 9,8% và 17,1%, p<0.05).
Bảng 11. Mối liên quan của hình ảnh nội soi với
BMI
Chỉ tiêu
BMI
29
36,7
12
29
,3
>0,05
Trợt lồi
14
17,7
13
31,7
>0,05
Chấm chảy máu
6
7,6
Viêm phì đại
4
5,1
2
4,9
>0,05
Tỷ lệ dạng viêm phù nề xung huyết (53,2%) và
viêm teo (43,0%) ở nhóm BN thừa cân béo phì cao hơn
có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ dạng viêm phù nề xung
huyết (22,0%) và viêm teo (12,2%) ở nhóm BN có chỉ
số khối cơ thể bình thờng (p<0,05).
KếT LUậN
Về đặc điểm lâm sàng, nội soi, tỷ lệ nhiễm HP:
- Triệu chứng đau bụng 62,5%, ợ hơi 56,7%, buồn
nôn 45,8%, ợ chua 43,3%, táo bón 26,7%, ỉa lỏng
15,0%.
- Tỷ lệ viêm phù nề xung huyết 42.5%, viêm trợt
phẳng 34,2%, viêm trợt lồi 22,5%, viêm teo 32,5%,
11.7% BN bị loét dạ dày, không gặp ung th dạ dày.
- Tỷ lệ nhiễm HP là 38,3%, trong đó, mức độ nặng
là 4,2%, mức độ vừa là 8,3%, mức độ nhẹ là 25,8%.
Nhiễm HP cao ở loét dạ dày (78,6%), và viêm trợt lồi
(70,4%).
Associated with Diabetes Mellitus. Ann Intern Med; 161.
1989-1996.
8. Rodrigues ML et al. (2012). Mechanisms and factors
associated with gastrointestinal symptoms in patients with
diabetes mellitus. UFPE; 88(1): pp, 17-24.
9. Oluyemi A et al. (2011) Prevalence of a marker of
active helicobacter pylori infection among patients with
type 2 diabetes mellitus in Lagos, Nigeria. H. pylori
infection; 12: 288-295.
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
165
10. Young L, Bytzer P, Leemon M, Joes M, Horowitz
M, et al. (2001). Impact of chronic gastrointestinal
symptoms in diabetes mellitus on health-related quality of
life. Am J Gastroenterol; 96(1): pp, 71-76.
cổ tử cung (CTC), viêm lộ tuyến cổ tử cung (LTCTC)
chiếm hàng đầu, khoảng 34 89%. Nhiễm Chlamydia
trachomatis là một trong những tác nhân gây bệnh chủ
yếu.
Chlamydia là nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng
phổ biến nhất trong các BLTQĐTD đợc công nhận
trên toàn thế giới. Chlamydia là một nguyên nhân
thờng gặp của viêm niệu đạo và viêm CTC, di chứng
bao gồm bệnh viêm vùng chậu, thai ngoài TC, vô sinh
do tắc vòi TC ở nữ giới, viêm mào tinh hoàn ở nam giới.
Chlamydia là nguyên nhân quan trọng nhất của phòng
ngừa vô sinh và thai bất thờng. Dựa trên các bằng
chứng sẵn có, khoảng 20% phụ nữ bị VĐSDD do
Chlamydia sẽ phát triển thành viêm vùng chậu, vô sinh
3% và 2% gây thai bất thờng [31], [55]. Nhiễm
Chlamydia có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc
chỉ có triệu chứng nghèo nàn. Vì vậy, việc khám phát
hiện sớm để điều trị và ngăn chặn sự lây truyền bệnh
còn gặp nhiều khó khăn nên để lại nhiều di chứng cho
ngời bệnh. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với
mục tiêu xác định tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng của
VĐSDD do nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ
đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Trờng Đại học Y
Thái Bình.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu mô tả áp dụng công thức tính
cỡ mẫu:
2
2
)2/1(
23,6
Tác nhân khác
79
56,4
Không viêm
28
20,0
Tổng số
140
100
- Kết quả xét nghiệm test thử nhanh tìm Chlamydia
từ ống CTC cho thấy số phụ nữ bị viêm đờng sinh dục
dới do nhiễm Chlamydia Trachomatis là 23,6%.
- Xét nghiệm soi tơi và soi tiêu bản nhuộm Gram
dịch tiết ÂĐ thì số phụ nữ nhiễm Gardnerella chiếm tỷ
lệ cao nhất (30,7%), nấm Candida 25,0%, thấp nhất là
Trichomonas là 0,7%. Ngoài ra nhiễm cầu khuẩn
Gram (+) là 50%, trực khuẩn Gram (-) là 40%.
Bảng 2: Mối liên quan giữa tính chất khí h và
18
52,9
<0,05
Khác
106
17
16,0
89
84,0
Tổng
140
33
23,6
107
76,4