Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới của đất nớc gần 20 năm qua, nền kinh tế của
Việt Nam đã dành đợc nhiều thành tựu rất quan trọng. Đặc biệt trong mấy năm
đầu của thế kỷ 21, tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam duy trì khá cao, GDP
đạt từ 6,7% đến 7,2%, đa Việt Nam trở thành một trong những nớc với nền kinh
tế có tốc độ phát triển nhanh, sau Trung Quốc. Nền kinh tế Việt Nam đang ngày
càng hội nhập với nền kinh tế thế giới, với kim ngạch thơng mại đã vợt tổng sản
phẩm quốc nội và nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài so với GDP ngày càng tăng.
Cùng với những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, ngành y tế Việt
Nam trong sự quan tâm chỉ đạo, đầu t có hiệu quả của nhà nớc đã dành đợc
nhiều thành tựu rất đáng khích lệ. Trong công tác phòng bệnh đã bớc đầu khống
chế, đẩy lùi và thanh toán một số dịch bệnh nguy hiểm, không để dịch bệnh lớn
xảy ra, tỷ lệ ngời mắc và chết giảm đi rõ rệt. Việt Nam là quốc gia đầu tiên trên
thế giới khống chế thành công đại dịch SARS. Mạng lới y tế cơ sở đợc củng cố,
đặc biệt hình thành hệ thống y tế thôn bản gần dân, tạo điều kiện thuận lợi để
ngời dân đợc tiếp cận các dịch vụ y tế. Đồng thời công tác dợc đã có những bớc
phát triển rất cơ bản về tổ chức, quản lý, sản xuất và cung ứng thuốc. Về cơ bản
ngành dợc đã đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng thuốc cho nhân dân cả về số lợng và
chất lợng.
Bên cạnh những thành tựu cơ bản của ngành dợc đã đạt đợc trong những
năm qua, công tác dợc đang đứng trớc những tồn tại và thách thức không nhỏ.
Sự phát triển của công nghiệp hoá dợc và công nghiệp kháng sinh của Việt Nam
gần nh cha đáng kể.
Mạng lới cung ứng, phân phối thuốc phát triển chậm, phân tán, khép
kín và độc quyền. Các đơn vị, công ty kinh doanh, phân phối thuốc của Việt
Nam quy mô còn nhỏ, năng lực yếu, thiếu kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế
thị trờng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thị trờng dợc vừa qua rối loạn, cạnh tranh không lành mạnh buộc chính phủ
Luận văn chọn dòng thuốc phải kê đơn trong các bệnh viện làm đối tợng
nghiên cứu. Vì chỉ có dòng này mới tồn tại một thị trờng cạnh tranh rõ nét và
chiếm doanh thu và lợi nhuận chủ yếu ở công ty dợc phẩm Shinpoong Daewoo
Việt Nam (ớc lợng 70%)
* Phơng pháp nghiên cứu.
Dựa trên phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa
duy vật lịch sử, tiếp cận hệ thống logic, luận văn sử dụng các phơng pháp phân
tích tổng hợp, thống kê kinh tế, phơng pháp toán, toán kinh tế
3. Tình hình nghiên cứu đề tài.
ở nớc ngoài, marketing dợc phẩm đã đợc nghiên cứu một cách khá chi
tiết, bài bản và cập nhật (thông qua một số công trình nghiên cứu, sách chuyên
khảo), đợc vận dụng một cách có hệ thống, có kinh nghiệm với công nghệ tiến
bộ, chủ yếu ở các hãng, các công ty, các tập đoàn đa quốc gia, ở đó t duy
quản trị chiến lợc marketing dợc phẩm đợc vận dụng một cách có tổ chức và
hiệu quả.
ở trong nớc, có một số giáo trình hoặc sách chuyên khảo về Marketing
hàng hoá, dịch vụ nói chung. Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ có đa ra
một số khuyến cáo về biện pháp đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất dợc
phẩm. Tuy nhiên, cha có công trình nào nghiên cứu chuyên về việc vận dụng
Marketing trong kinh doanh dợc phẩm ở nớc ta trong thời gian qua.
4. Kết cấu luận văn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và
các phụ lục, nội dung của luận văn đợc chia làm 3 chơng.
Chơng 1: Chiến lợc marketing trong lĩnh vực kinh doanh dợc
phẩm đối với nhóm thuốc phải kê đơn
Chơng 2: Thực trạng lựa chọn và triển khai chiến lợc marketing
tại công ty dợc phẩm Shinpoong Daewoo đối với nhóm
thuốc kê đơn trong bệnh viện.
Chơng 3: Hoàn thiện việc lựa chọn và triển khai chiến lợc
ơng có giờng bệnh, có đủ điều kiện về trang thiết bị kỹ thuật, đội ngũ cán bộ có
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đủ trình độ năng lực để tiến hành các bớc thử nghiệm, xử lý các tai biến xảy ra.
Bên đa thuốc dùng thử là các cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc. Bên đa
thuốc và bên nhận thử thuốc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lợng an
toàn trong quá trình thử thuốc trên ngời Việt Nam. Sau khi thực hiện xong các
nội dung trên, cơ sở sản xuất thuốc phải thực hiện đăng ký thuốc với Bộ Y tế,
trong hồ sơ đăng ký thuốc phải bao gồm:
- Giấy phép lu hành thuốc(Do Bộ Y tế cấp)
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP).
- 02 bộ nhãn thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc. Hồ sơ đăng ký thuốc
phải đợc viết bằng tiếng Việt đối với cơ sở sản xuất trong nớc và hồ sơ đăng ký
thuốc nớc ngoài phải đợc viết bằng tiếng Anh nhng tờ tóm tắt đặc tính thuốc
phải đợc ghi bằng tiếng Việt. Tên các thành phần trong thuốc phải ghi tên gốc
dợc liệu kèm theo tên khoa học bằng tiếng Latin.
- Hồ sơ nghiên cứu độ ổn định thuốc: Tất cả các thuốc sau khi sản xuất
phải đợc bảo quản theo điều kiện qui định do cơ sở sản xuất đa ra phù hợp với
qui định của Bộ Y tế dựa trên các nghiên cứu về độ ổn định của thuốc. Hồ sơ
nghiên cứu độ ổn định phải mô tả chi tiết: điều kiện bảo quản mẫu thuốc( nhiệt
độ, độ ẩm), bao bì đóng gói, phơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu các
chỉ tiêu của ít nhất ba (03) lô thuốc khác nhau, kết luận về độ ổn định của
thuốc.
- Hồ sơ đăng ký nguyên liệu làm thuốc phải chi tiết: Qui trình sản xuất,
tiêu chuẩn chất lợng, phơng pháp kiểm nghiệm, phân viện kiểm nghiệm mẫu
nguyên liệu
- Ngoài ra hồ sơ phải bổ sung thêm: Tài liệu nghiên cứu các độc tính, tài
liêu nghiên cứu về dợc lý thực nghiệm, tài liệu nghiên cứu về dợc lý lâm sàng,
tài liệu nghiên cứu về dợc động học và sinh khả dụng, biên bản nghiệm thu của
hội đồng khoa học cấp bộ, biên bản nghiệm thu an toàn và tác dụng thuốc thử
nghiệm.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ứng nhu cầu thị trờng dẫn đến khả năng tiêu thụ và phát triển ngày càng mạnh
mẽ.
Ngoài ra, dợc phẩm là sản phẩm có hạn sử dụng đợc qui định chặt chẽ.
Do vậy, các nhà sản xuất khi đa thành phẩm dợc phẩm ra thị trờng phải ghi rất
chi tiết về hạn sử dụng của sản phẩm, điều này yêu cầu việc kiểm tra, nghiên
cứu sự ổn định của sản phẩm từ khi sản xuất đến khi lu thông trong suốt thời
gian sử dụng thuốc hết sức quan trọng. Tức là việc nâng cao trách nhiệm y đức
của các nhà sản xuất dợc phẩm đợc đặt lên hàng đầu.
b/ Đặc điểm cơ bản của kinh doanh dợc phẩm
Ngành kinh doanh dợc phẩm có những đặc thù rất khác biệt với tất cả các
ngành kinh doanh khác. Cụ thể là:
- Đối với hầu hết các ngành hàng thông thờng khác thì ngời tiêu dùng sản
phẩm chính là ngời quyết định mua sản phẩm và nhu cầu tiêu dùng tuỳ theo
thực tế và khả năng thanh toán của chính họ. Nhng đối với dợc phẩm điều này
lại không hoàn toàn đúng, trên thực tế ngời tiêu dùng thực sự chỉ có khả năng
quyết định mua hàng rất ít còn hầu hết ngời quyết định tiêu dùng lại chính là
các nhà chuyên môn về y dợc. Đó là các bác sĩ tại các phòng khám, trung tâm y
tế, bệnh viện đối với các sản phẩm bắt buộc kê đơn (ETC), các dợc sĩ, dợc tá,
những ngời kinh doanh dợc phẩm tại các hiệu thuốc, quầy thuốc là những ngời
t vấn cho khách hàng và gần nh tác động tới quyết định mua sản phẩm của ngời
tiêu dùng.
- Đối với các ngành hàng tiêu dùng khác, việc khơi dậy và đẩy mạnh tiêu
thụ phụ thuộc một phần rất lớn vào các chiến lợc marketing, khả năng tiêu thụ
cũng nh thanh toán của khách hàng, nhng dợc phẩm là ngành tiêu dùng mà ở
đó nhu cầu khách hàng có giới hạn trong yêu cầu thực tế chữa trị có nghĩa là
phải tiêu dùng đúng, đủ và hợp lý. Tiêu dùng đúng tức là: có bệnh mới uống
thuốc và phải uống đúng liều, đúng thuốc điều trị. Đủ là phải đủ liệu trình điều
trị và uống hợp lý theo t vấn của những ngời có chuyên môn, không sử dụng
bừa bãi hay vô tội vạ đợc. Có một điều khác biệt nữa đó là thị trờng tiêu thụ
nguyên liệu thuốc đợc thành lập theo qui định của nớc sở tại.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hai là: Chấp nhận cung cấp thuốc, nguyên liệu thuốc vào Việt Nam dới
hình thức hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp kinh doanh
thuốc của Việt Nam.
Ba là: Hồ sơ đăng ký thuốc phải đầy đủ và hợp lệ.
Bốn là: Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì cơ sở sản xuất phải đạt tiêu
chuẩn GMP, nếu là doanh nghiệp phân phối thì phải là doanh nghiệp đợc phép
buôn bán, xuất nhập khẩu, bảo quản thuốc do cơ quan quản lý có thẩm quyền
của nớc sở tại cấp. Trong trờng hợp các chứng chỉ này cha rõ ràng hoặc có nghi
ngờ về tính xác thực thì Bộ Y tế Việt Nam sẽ thẩm định thực tế cơ sở sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp tại nớc sở tại( doanh nghiệp nớc ngoài phải chịu
mọi chi phí cho việc thẩm định).
Năm là: doanh nghiệp phải có tối thiểu ba(03) năm kinh nghiệm trong
sản xuất, kinh doanh thuốc, nguyên liệu thuốc và phải đạt tối thiểu doanh số 15
triệu USD trong năm gần nhất đối với doanh nghiệp có chức năng buôn bán
thuốc, 5 triệu USD đối với các doanh nghiệp sản xuất, và 3 triệu USD đối với
các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất dợc phẩm có nguyên liệu có nguồn gốc
thảo dợc.
- Đối với các nhà thuốc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng khi đăng
ký giấy phép hoạt động phải có đầy đủ các yêu cầu sau đây:
Một là: Chủ nhà thuốc phải là dợc sỹ đại học( Trừ các khu vực là miền
núi, hải đảo xa xôi thì phải là dợc sỹ trung cấp) tối thiểu có năm (05) năm kinh
nghiệm công tác ở các tổ chức kinh doanh dợc phẩm.
Hai là: Nhân viên phụ giúp bán hàng tại cửa hàng phải tối thiểu là dợc tá
trung cấp đợc đào tạo chính qui tại các trờng học chuyên ngành.
Ba là: Cơ sở bán hàng phải tối thiểu đạt 15m2 trở lên đợc trang bị hệ
thống tủ quầy có ghi rõ từng khu vực để thuốc riêng biệt, khoảng cách tối thiểu
cho phép mở mới các nhà thuốc là 500m đối với nhà thuốc, hiệu thuốc gần
nhất( trừ một số khu vực đặc thù là bệnh viện, trung tâm Y tế thì do sở y tế địa
khoảng chống nóng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trang thiết bị:
+ Có đủ quầy tủ chắc chắn để bày thuốc và trang thiết bị bảo quản thuốc
theo đúng yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn các thuốc đợc bán.
+ Phải có tủ hoặc ngăn tủ riêng để bảo quản các thuốc gây nghiện, thuốc
hớng tâm thần, thuốc độc theo qui định của các quy chế liên quan.
+ Thuốc sắp xếp trong quầy tủ phải theo chủng loại thuốc, theo tên thuốc
hoặc theo nhà sản xuất, đảm bảo đợc yêu cầu dễ thấy, dễ lấy và tránh nhầm
lẫn, thực hiện các nguyên tắc nhập trớc xuất trớc và nguyên tắc hạn dùng tr-
ớc- xuất trớc.
+ Thuốc phải đợc bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng mặt trời. Phải
đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trờng, phòng chống cháy nổ.
- Tài liệu chuyên môn:
+ Có các tài liệu chuyên môn thích hợp để tra cứu sử dụng thuốc
+ Có qui chế dợc và các văn bản quy định về hành nghề dợc
+ Có sổ sách chi chép theo các nội dung: Tên thuốc, hạn dùng và nguồn
gốc mua bán thuốc.
+ Phải có nội quy, qui trình bán thuốc
1.1.2.3.Điều kiện hành nghề đối với cơ sở bán buôn thuốc
a/ Tiêu chuẩn về bằng cấp và thời gian thực hành
Đợc áp dụng theo tiêu chuẩn chung của ngời hành nghề dợc và tiêu
chuẩn chung của ngời phụ trách chuyên môn.
Ngời phụ trách chuyên môn các cơ sở bán buôn thuốc của Doanh nghiệp
ở miền núi, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn phải là dợc sỹ đại học hoặc dợc sỹ
trung học và đã có 02 năm thực hành tại cơ sở dợc hợp pháp.
Ngời giúp việc bán thuốc phải là ngời có chuyên môn về dợc từ dợc tá trở
lên.
Thủ kho phải có chuyên môn từ dợc sỹ trung học trở lên, đối với cơ sở
chuyên bán thuốc y học cổ truyền hoặc dợc liệu phải là lơng dợc. Đối với cơ sở
- Phải có nội quy kho thuốc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việc bảo quản tồn trữ thuốc gây nghiện, thuốc hớng tâm thần, thuốc
độc phải theo quy định tại các quy chế hiện hành.
* Tài liệu chuyên môn
- Có các tài liệu chuyên môn thích hợp để tra cứu sử dụng thuốc
- Có quy chế dợc và các văn bản quy định hành nghề dợc
- Có thẻ kho, sổ sách ghi chép theo các nội dung: Tên thuốc, nhà sản
xuất, hạn dùng, nguồn gốc mua bán thuốc, phiếu kiểm nghiệm(có thể là bản sao
đóng dấu của nhà nhập khẩu hoặc nhà sản xuất)
- Phải áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý xuất nhập thuốc
- Phải có nội quy kho, quy trình giao nhận thuốc.
* Bộ phận kiểm soát, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lợng thuốc:
Phải thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra, giám sát và quản lý chất lợng
thuốc
1.1.3. Đặc điểm hình thành nhu cầu thuốc phải kê đơn và những đặc trng
cơ bản của marketing trong lĩnh vực kinh doanh dợc phẩm
Thuốc dùng cho ngời bệnh đợc chia thành 2 loại : loại không cần kê đơn
- OTC và loại thuốc nguời bệnh muốn dùng phải có sự kê đơn của Bác sĩ - ETC.
Đối với các sản phẩm dợc dạng OTC (Over the couter không cần kê
đơn): là các sản phẩm mà nguời tiêu dùng, bệnh nhân có thể đến các nhà thuốc,
hiệu thuốc tự mua hoặc có thể nhận đợc sự t vấn của các dợc sĩ bán hàng ngay
tại quầy bán thuốc. Ngợc lại, đối với các sản phẩm dợc dạng ETC (Ethiscal the
couter thuốc cần phải kê đơn): thì bắt buộc ngời tiêu dùng phải có đơn của
bác sỹ điều trị thì các dợc sỹ mới bán hàng. Các sản phẩm thuốc thuộc loại này
các bệnh nhân không thể tuỳ tiện sử dụng khi không có chỉ định của bác sỹ.
Quá trình trao đổi mua bán dợc phẩm từ ngời sản xuất đến nguời tiêu
dùng trải qua nhiều khâu trung gian, chịu nhiều tác động và ảnh hởng của các
thành viên tham gia kênh phân phối từ đó ảnh hởng trực tiếp tới tiêu dùng dợc
phẩm, tuỳ theo đặc thù từng loại sản phẩm là OTC và ETC. Các Bác sĩ, Dợc sĩ
tất yếu, tối cần của cuộc sống con ngời, không kém gì cơm ăn, áo mặc. Thuốc
giữ một vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khoẻ, cho sự tồn tại
của mỗi cá nhân cũng nh cả xã hội loài ngời. Có thể nói thuốc là một loại hàng
hoá đặc biệt trong đời sống xã hội ngay cả khi xã hội ở trình độ văn minh thấp
và cả khi xã hội đã phát triển với trình độ khoa học kỹ thuật càng ngày càng
hiện đại thì nhu cầu về thuốc cũng càng ngày càng cao, cả về chủng loại, số l-
ợng, chất lợng.
Nhu cầu về một mặt hàng là số lợng hàng hoá mà ngời mua muốn mua ở
mỗi mức giá. Nh vậy, ở mỗi mức giá khác nhau, ngời mua sẽ có một nhu cầu
khác nhau, song thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, cách thức sử dụng ra sao
thì lại không phải do ngời bệnh tự quyết định mà lại đợc quyết định bởi các thầy
thuốc, và ngời dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt. Nh vậy nhu cầu thuốc về cơ bản
không phải lợng thuốc mà ngời bệnh muốn mua ở mỗi mức gía. Nhu cầu thuốc
đợc quyết định bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân
viên y tế (ngời kê đơn, ngời bán thuốc) khả năng chi trả của ngời bệnh nhân ....
trong đó yếu tố tình trạng bệnh tật là yếu tố quyết định hơn cả
Thầy thuốc
Bác sỹ
Bệnh nhânDược sỹ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể tóm tắt khái niệm nhu cầu thuốc là tập hợp tất cả những loại thuốc
với dạng bào chế thích hợp, hàm lợng thích hợp, đủ về số lợng, đảm bảo chất l-
ợng và hiệu lực để đáp ứng đợc các yêu cầu phòng và chữa bệnh của cá thể, của
cộng đồng trong một phạm vi thời gian, không gian, một trình độ xã hội, khoa
học kỹ thuật và khả năng chi trả nhất định
Các yếu tố quyết định và ảnh hởng đến nhu cầu thuốc
Do tính chất đặc biệt của thuốc: Là một loại hàng hoá ảnh hởng trực tiếp
đến tính mạng và sức khoẻ của ngời bệnh cho nên việc sử dụng thuốc đỏi hỏi
phải luôn an toàn, hợp lý. Mọi sai lầm về chuyên môn, kỹ thuật đều tác động
trực tiếp đến tíng mạng và sức khoẻ ngời dùng. Vì vậy việc xác định nhu cầu
tật của bệnh viện chuyên khoa và một loại mô hình bệnh tật của bệnh viện đa
khoa, trong đó mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa bao gồm mô hình
bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa và mô hình bệnh tật của viện có giờng
bệnh. Bệnh viện hoặc viện của chuyên khoa nào thì chủ yếu mang mô hình
bệnh tật của chuyên khoa đó. Tuy nhiên, mỗi cá nhân có thể đồng thời mắc
nhiều bệnh, hoặc một bệnh liên quan tới nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó một
bệnh viện chuyên khoa thờng có bệnh tật điển hình của chuyên khoa đó và một
số bệnh thông thờng kèm theo. Từ việc phân tích có thể khái quát mô hình
bệnh tật bệnh viện trong sơ đồ 1.3:
Mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng nh mô hình bệnh tật của cộng
đồng, chúng đều bị chi phối bởi một số yếu tố nh điều kiện kinh tế - xã hội, tôn
giáo, khí hậu, địa lý, tổ chức mạng lới chất lợng dịch vụ y tế, sinh thái, trình độ
khoa học kỹ thuật...
Theo Axel Kroreger mô hình bệnh tật của bệnh viện còn phụ thuộc vào
sự lựa chọn của ngời bệnh và phụ thuộc vào chính bệnh viện. Các yếu tố này
đan xen với nhau, ảnh hởng lẫn nhau.
Sơ đồ 1.2: Mô hình bệnh tật bệnh viện
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cũng theo Axel Kroeger thì các yếu tố liên quan đến sự lựa chọn nơi
chữa bệnh bao gồm:
- Yếu tố về ngời bệnh: Tuổi, giới, gia đình, nghề nghiệp, tài sản, tính
cách, bạn bè, văn hoá,...
- Tính chất của bệnh và nhận thức của ngời bệnh: Bệnh cấp hay mãn tính,
nặng hay bình thờng, lợi ích mong đợi của trị liệu bệnh...
+ Nhu cầu thuốc chữa phụ thuộc vào kỹ thuật chuẩn đoán bệnh và điều trị
Trớc khi điều trị cho một bệnh nhân, thày thuốc cần khám bệnh để đa ra
chẩn đoán. Chất lợng của chuẩn đoán bệnh cao có nghĩa là Bác sỹ chẩn đoán
đúng của bệnh nhân. Căn cứ vào việc chẩn đoán bệnh để quyết định việc chỉ
định thuốc cho bệnh nhân. Nh vậy việc xác định nhu cầu thuốc có đúng hay
không còn phụ thuộc vào chất lợng chẩn đoán bệnh, và ngợc lại chẩn đoán sai
Một loại thuốc đợc coi là đạt chất lợng sản phẩm khi thoả mãn các tiêu
chuẩn sau:
- Có hiệu lực phòng, chẩn đoán, điều trị bệnh theo công dụng đã công bố
- An toàn, không hoặc ít tác dụng phụ
- Dạng bào chế dễ sử dụng
- Đảm bảo chất lợng đợc trong quá trình bảo quản trong thời hạn sử dụng
Vì vậy việc lựa chọn thuốc để thoả mãn nhu cầu điều trị còn phụ thuộc
bởi yếu tố hiệu lực điều trị hay nói chung nhất là phụ thuộc vào chất lợng hiệu
quả điều trị của một loại thuốc. Vì vậy nó liên quan trực tiếp tới việc sản xuất,
tồn trữ, kê đơn, hớng dẫn sử dụng thuốc, và nó cũng bị tác động bởi uy tín của
mặt hàng thuốc đó. Khi trình độ khoa học kỹ thuật phát triển, việc tìm ra các
thuốc có hiệu lực điều trị cao hơn, hiệu quả hơn, kinh tế hơn dẫn đến việc nhu
cầu thuốc về một chủng loại, về một mặt hàng cụ thể nào đó sẽ thay đổi. Các
thuốc mới có chất lợng cao hơn, tốt hơn. Vì vậy nhu cầu thuốc luôn luôn đáp
ứng theo xu hớng điều trị, sử dụng thuốc ngày càng hiện đại.
+ Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của ngời bệnh.
Xét về sự lựa chọn và khả năng kiểm soát, ở góc độ này nhu cầu thuốc có
liên quan bởi sức mua của ngời dùng ở mỗi mức giá cả, và giá cả cũng là một
trong các yếu tố, động cơ để quyết định nhu cầu của ngời bệnh. Ngời bệnh hoặc
thầy thuốc đều có những thói quen, thị hiếu riêng trong khi thể hiện sức mua
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thuốc. Ví dụ: Thích dùng thuốc uống hơn thuốc tiêm, trong một số trờng hợp
thích dùng thuốc mang lại tác dụng nhanh chóng mặc dù đôi khi không đúng kỹ
thuật điều trị. Yếu tố trình độ văn hoá, tầng lớp xã hội cũng là một trong những
nhân tố có ảnh hởng
+ Nhu cầu thuốc phụ thuộc vào yếu tố môi trờng xã hội
Nhu cầu thuốc chịu ảnh hởng của nền văn hoá dân tộc, những phong tục
tập quá là yếu tố ngoại môi, nó tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân,
động lực làm tăng hay giảm các bệnh tật một cách đáng kể và cũng tác động
đáng kể đến sự lựa chọn quyết định dùng thuốc
- Điều kiện kinh tế - xã hội, thể chế
chính trị, khí hậu, địa lý, tôn giáo, dân
tộc. Tổ chức mạng lưới, chất lượng, dịch
vụ y tế.
- Sự phát triển khoa học y học, kỹ thuật
điều trị (*).
NGƯờI BệNH
Bệnh tật (*); Điều kiện
kinh tế; Điều kiện sống;
Điều kiện lao động; Kiến
thức y tế thường thức.
Nhu cầu thuốc
- Nhu cầu hợp lý
- Nhu cầu không
hợp lý
NHU CầU THUốC Và CáC YếU Tố Có LIÊN QUAN
tHầY THUốC
Trình độ chuẩn đoán, điều
trị.
Thói quen.
Đạo đức nghề nghiệp
THUốC
Hiệu lực điều trị (*)
Chất lượng
Giá
Thông tin, quảng cáo
Trình độ, đạo đức người bán
thuốc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Bất cứ đơn vị tổ chức cá nhân nào quan tâm đến việc sản xuất, kinh
viện
Thầy thuốc
Bệnh nhân
Bảo hiểm y tế
Hệ thống bên ngoài
Hệ thống quản lý dược
Hệ thống CSSK
Hệ thống kinh tế
Hệ thống BHYT
Hệ thống chính trị, xã hội
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trữ tốt(GSP), thực hành thí nghiệm tốt (GLP), thực hành hiệu thuốc tốt (GPP).
Ngoài ra, để đạt nhiệm vụ đúng thuốc, hệ thống Marketing dợc còn phải nắm
bắt đợc xu hớng của mô hình bệnh tật trong phạm vi khu vực mà công ty hoạt
động. Điều này tơng ứng với các việc xác định thị trờng mục tiêu trớc. Từ đó
mới xác định đợc nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh thuốc gì? bao nhiêu? để
phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trờng thuốc.
b/ Đúng số lợng thuốc
Nh trên đã nói, marketing dợc phải xác định đợc số lợng thuốc sẽ sản
xuất kinh doanh để tung ra thị trờng. Phải xác định qui cách số lợng thuốc đóng
gói sao cho phù hợp với thị trờng mục tiêu( bệnh viện, hiệu thuốc bán lẻ). Thứ
nữa, đối với mỗi sản phẩm, thực hiện đúng liều còn là một yêu cầu, một đặc
điểm của marketing dợc.
c/Đúng nơi
Với dòng thuốc kê đơn thì thuốc chỉ đợc cung cấp khi có đơn của bác sỹ.
Do vậy đúng nơi là yếu tố đợc chọn trớc của thuốc kê đơn. Nhằm phân phối
thuốc kê đơn có hiệu quả, chính là lý do của việc phát triển các kênh phân phối
hỗn hợp gồm ngời bán buôn, bán lẻ, bệnh viện, bệnh viện t và hệ thống y tế nhà
nớc. Vị trí của bệnh nhân và việc thiết lập kênh phân phối sẽ ảnh hởng tới vị trí
của nhà sản xuất trong việc lu kho, việc phát triển khu vực bán và phơng tiện
nhất, tạo nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng.
1.2. Đối thủ cạnh tranh và các kiểu chiến lợc marketing theo
vị thế cạnh tranh trên thị trờng dợc của thuốc kê đơn.
1.2.1 Đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh dợc phẩm đối với nhóm thuốc ETC.
- Các công ty dợc liệu: Hiện có hơn 300 cơ sở sản xuất đông dợc và dợc
liệu (bao gồm các doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp t nhân, các hợp tác