Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
124
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bộ môn Truyền nhiễm - Học viện Quân y (2008),
Bệnh học Truyền nhiễm và Nhiệt đới. Nhà xuất bản Y học.
2. Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng I. (2008).
Hớng dẫn sử dụng thuốc viên nén Toflovir (Tenofovir).
3. Trịnh Thị Ngọc, Nguyễn Văn Dũng (2011), Hiệu
quả của Tenofovir trong điều trị bệnh viêm gan vi rút B
mạn tính. Hội nghị khoa học chuyên ngành Truyền nhiễm
2011.
4. AASLD (2012). Tenofovir Safe and Effective for
Long-term Hepatitis B Treatment with Little Bone Loss,
/>topics.
5. Dogan mit Bilge (2012), Comparison of the
efficacy of tenofovir and entecavir for the treatment of
TạI TRUNG TÂM PHụC HồI CHứC NĂNG - BệNH VIệN BạCH MAI
Phạm Thị Nhuyên
Trờng Đại học kỹ thuật y tế Hải Dơng
TóM TắT
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lng là một vấn đề
lớn của Y học mang tính toàn cầu. Theo thống kê của
Tổ chức Y tế Thế giới: Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) chiếm
tỷ lệ khoảng 63% - 73% nguyên nhân gây đau cột
sống thắt lng (CSTL) và 72% nguyên nhân gây đau
thần kinh tọa [4], [5]. Bệnh TVĐĐ CSTL, nếu không
điều trị đúng và kịp thời thờng để lại những biến
chứng nặng nề cho ngời bệnh, nh: rối loạn cơ tròn,
nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp, loét do đè
ép làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm
chất lợng sống của ngời bệnh. Điều trị kết hợp giữa
chăm sóc điều dỡng ĐD và kỹ thuật vật lý trị liệu
(VLTL) đã dợc nhiều tác giả ghi nhận có tác dụng khả
quan đối với nhiều bệnh nhân (BN) [2], [6].
Nghiên cứu can thiệp 30 BN từ 20 tuổi trở lên đợc
chẩn đoán TVĐĐ CSTL dựa trên kết quả lâm sàng và
cận lâm sàng tại Trung tâm Phục hồi chức năng - Bệnh
viện Bạch Mai đã khẳng định: can thiệp bằng các kỹ
thuật chăm sóc ĐD và VLTL trong thời gian 30 ngày,
100 % BN đều tiến triển ở các mức độ: rất tốt 46,7%;
tốt 46,7%; trung bình 6,6%.
Từ khóa: can thiệp, điều dỡng, vật lý trị liệu, thoát
vị đĩa đệm, cột sống thắt lng, trung tâm, Phục hồi
chức năng, bệnh viện, Bạch Mai.
summary
gây nên hội chứng thắt lng hông điển hình [4], [7]. ở
Việt Nam, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các
phơng pháp điều trị TVĐĐ CSTL bằng Nội khoa,
Ngoại khoa, Y học cổ truyền [1], [3]. Tại Trung tâm
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
125
Phục hồi chức năng - Bệnh viện Bạch Mai, nơi có
nhiều bệnh nhân TVĐĐ CSTL đến điều trị. Nhiều kỹ
thuật đợc áp dụng cho BN, trong đó có sự kết hợp
giữa chăm sóc điều dỡng và Vật lý trị liệu (VLTL).
Nhiều bệnh nhân TVĐĐ CSTL có tiến triển tốt. Tuy
nhiên, lĩnh vực này vẫn cha đợc nghiên cứu đầy đủ.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu
"Đánh giá hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dỡng và
Vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống
- Đo độ giãn của CSTL (theo NP schober): tối đa 4
điểm.
- Đánh giá mức độ gảm chèn ép của rễ thần kinh
tọa: tối đa 4 điểm.
- Tầm vận động của CSTL: gập duỗi nghiêng,
xoay: tối đa 4 điểm.
- Các hoạt động chức năng sinh hoạt hoạt hằng
ngày: tối đa 4 điểm.
Tổng cộng số điểm cả 5 phần và đánh giá theo 4
mức độ: Rất tốt, Tốt, Trung bình và Không kết quả.
- Kỹ thuật can thiệp:
Kỹ thuật chăm sóc ĐD: sử dụng thuốc (uống, tiêm,
truyền), thay băng, thông đái, cấp cứu,
Kỹ thuật VLTL: vận động, hồng ngoại, tử ngoại, xoa
bóp, điện phân,
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Các thông tin
thu thập là do sự hợp tác giữa bệnh nhân với ĐTV sau
đó đợc mã hóa và giữ bí mật. Nghiên cứu đợc sự
đồng ý của bản thân bệnh nhân, lãnh đạo Trung tâm
Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai.
- Xử lý số liệu: Số liệu đợc mã hóa và xử lý bằng
phần mềm thống kê SPSS 16.0. thuật toán đợc dùng
là thống kê số lợng và tỷ lệ %.
KếT QUả NGHIÊN CứU
Bảng 1. Đánh giá mức độ đau của BN trớc và
sau can thiệp ĐD & VLTL
Thời gian
Mức độ
Tr
46,7
Đau vừa
11
36,7
6
20
Đau nặng
19
63,3
0
0
Tổng số
30
100
30
19
63,3
0
0
2,5
3,4 (đau vừa)
11
36,7
6
20
3,5
4,4 (đau nhẹ)
0
0
thắt lng của BN thông qua đo độ giãn cột sống thắt
lng (Nghiêm pháp Schoober) và đo tầm vận động cột
sống thắt lng (gấp, duỗi, nghiêng, xoay).
Trớc và sau khi áp dụng các biện pháp chăm sóc
điều dỡng kết hợp VLTL chức năng vận động cột
sống thắt lng có sự cải thiện rõ rệt, trong đó: trớc can
thiệp tỷ lệ đau nặng (63,3%) và đau vừa (36,7%) rất
cao nhng sau can thiệp: không có trờng hợp nào
đau nặng và đau vừa là 20% còn lại đau nhẹ (46,7%)
và hết đau (33,3%).
Bảng 3: Đánh giá mức độ góc Lassegue của BN
trớc và sau can thiệp ĐD & VLTL
Thời gian
Góc (độ)
Trớc can thiệp
Sau can thiệp (30 ngày)
n
%
n
%
0
20
12
40
Tổng số
30
100
30
100
Nhận xét: Các biện pháp chăm scs kèm vật lý trị
liệu có tác dụng làm nóng các tổ chức, giãn cơ, giảm
co thắt, giảm đau và do đó làm giảm kích thích thần
kinh.
Có sự cải thiện rõ rệt sau can thiệp, trong đó: trớc
can thiệp tỷ lệ BN có góc Lassegue 0-300 rất cao
(63,3%) và từ 31-650 (16,7%) và chỉ có 20% BN có
góc Lassegue 66 900. Sau can thiệp: 100% BN có
góc Lassegue > 30 0, trong đó: 31 65 0 (60%) và 66-
90 0 (40%)
Bảng 4. Đánh giá mức cải thiện toàn diện của BN
trớc và sau can thiệp ĐD & VLTL
Thời gian
%
Rất tốt
2
6,7
14
46,7
Tốt
9
30
14
46,7
Trung bình
18
60
2
tốt, bao gồm các mức độ: Phục hồi rất tốt (46,7%),
phục hồi tốt (46,7%) và chỉ có 6,6% bệnh nhân phục
hồi mức trung bình.
BàN LUậN
Sau 30 ngày âp dụng các kỹ thuật chăm sóc điều
dỡng và Vật lý trị liệu: Tỷ lệ bệnh nhân hết đau
(33,3%) và đau nhẹ (46,7&, chỉ còn 20% ở mức độ đau
vừa và đặc biệt không còn bệnh nhân nào bị đau nặng.
Đánh giá chức năng vận động cột sống thắt lng của
BN thông qua đo độ giãn cột sống thắt lng, đo tầm
vận động cột sống thắt lng (gấp, duỗi, nghiêng, xoay).
Với bệnh nhân TVĐĐ CSTL, sự hạn chế chức năng
vận động chính là hậu quả của việc các cơ cạnh sông
bị co cứng, khớp đốt sống bị di lệch, co kéo các tổ
chức liên kết nh gân, dây chằng,
Can thiệp bằng các biện pháp chăm sóc điều
dỡng kết hợp với các kỹ thuật VLTL trong nghiên cứu
này có tác dụng giảm đau, giảm co cứng,giảm cong
vẹo cột sống, tăng khả năng vận động và tính linh hoạt
của cột sống do đó làm tăng độ giãn cột sống, cải
thiện tầm vận động của cột sống.
Sau khi áp áp dụng các biện pháp can thiệp chức
năng vận động cột sống thắt lng có sự cải thiện rõ rệt,
trong đó: trớc can thiệp tỷ lệ đau nặng (63,3%) và đau
vừa (36,7%) rất cao nhng sau can thiệp: không có
trờng hợp nào đau nặng và đau vừa là 20% còn lại
đau nhẹ (46,7%) và hết đau (33,3%).
Dấu hiệu Lassegue là triệu chứng đánh giá khách
quan sự chèn ép của rễ thần kinh tọa trong TVĐĐ
CSTL. Các biện pháp can có tác dụng làm nóng các tổ
trung bình.
KếT LUậN
Hiệu quả chăm sóc ĐD và VLTL cho 30 bệnh nhân
TVĐĐ CSTL của nghiên cứu trong thời gian 30 ngày,
100 % BN có tiến triển tốt về các triệu chứng: giảm
đau, giảm sự chèn ép rễ thần kinh, tăng độ chun giãn
CSTL, thực hiện tốt các cử động gập khớp háng và
CSTL, tăng góc của cử động khớp háng. Tất cả BN
đều tiến triển, trong đó: kết quả: rất tốt 46,7%; tốt
46,7%; trung bình 6,6%.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Lê Văn An, Hoàng Văn Ngoạn (2009), Điều dỡng
nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nôi.
2. Trần Ngọc Ân (2002), Đau vùng thắt lng, Bệnh
khớp , Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Vũ Quang Bích (2006), "Phòng và chữa các chứng
bệnh đau lng" Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 23 25.
4. Giáo trình bệnh lý và Vật lý trị liệu hệ cơ xơng
(2012), Trờng Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dơng.
5. Hồ Hữu Lơng (2001), Đau thắt lng và thoát vị
đĩa đệm , Nhà xuất bản y học, Hà Nội.
6. Feine, JS.; Lund, JP. (May 1997). "An assessment
of the efficacy of physical therapy and physical modalities
for the control of chronic musculoskeletal pain.". Pain 71
(1): 523
7. Kuijper B, Tans JT, Beelen A, Nollet F, de Visser
M.Cervical collar or physiotherapy versus wait and see
policy for recent onset cervical radiculopathy: randomised
trial.BMJ 2009;p1-7