Nghiên cứu bào chế và thử một số tác dụng sinh học của chế phẩm cao lỏng bổ huyết ích não - Pdf 30

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGÔ THỊ KHAY
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ THỬ MỘT số TÁC DỤNG
SINH HỌC CỦA CHÊ PHẨM c a o l ỏ n g
BỔ HUYẾT ÍCH NÃO
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC 2001-2006)
Người hướng dãn : GS. ĨS. PHẠMXUAN SINH
:DSVO THỊ THU HẰNG
Nơi thực hiện : B ộ MỒN DƯỢC HỌC C Ổ TRUYỂN
Thời gian thực hiện : 0 3 - 0 5 / 2 0 0 6
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2006
■ "í
l í è a c Ẳ m 0 H !
^ ấ i lầềiụ. kínl^ ttw u j. tu t lú ă Ổ4L &All sẨe^ æ iti hỉuỊ. iẢ Làều/. íứ ỉí đếi e liă ít tỉiù n h tâi:
^ S ' ^Ifuun, (XjuÛJtL Satễt — tó ##í^¿ n ) ư đ ií h ọ a eẨ tểmụẦểt trưò^ig.
^ ạ i hẹe. n)ưổíí 'Tũĩl Qílội^ (D a Qíhi O'hjuL HốằMtạ. đ ă trưe, tlê ịt hư ^ ig . duMt^ ittú^
ễ n ạ i đ i Ề u k i Ề ễ t t h j u ä w L L đ i Ú Ỉ L e í i i l% ỎẨ ^ e ! w ^ e m t d t ữ i t Ẩ ị k i ê j ^ t l ^ ứ e . q M í ị I m i L t r ^ i ạ . q u d
ỉvhiít thíĩe hlỀJL ỮỈL /lỡ ù ít ỉIlĨuíIl luãiL aủĩi .
Ỡcí.
(ĩ)£i Q^hị Çf^rànt- Çîvu'èiui. Im niỗiL ^ưđ<í lue irtỉềíUỊ. đại ltú€t n^ưííe
5ỉổíì
Qílẫi ¿ tíi ụiúft ¿ tđ^ elii lĩAú^, lojú^ đỉều IziejL tÍLUíUL Iđi eliỡ^ ein tiejL híuiÍL thưxi tujJiætft
tại txà inỞỆL ŨỈL hũủtt iltàễtlt luíưt tmtt.
^ ậ f t tlií eÁiL Im — (Bà ỆỊIÒ4L n ^ ư ổ e hứe eA trưụỈỄL^ tụ ft tli¿ cáiL í%ầ — (Bà iềiêềt
H)ưđ4í Lïft^ trưềiiự ¿ tạ i kỡa ^ưổe. 'Tôỉl Qílội đữ ễddèl tìid t ụỉủ ft đđ^ tạí% tnại ítieii kiêìL
eliỂ% em qxiÁ trìểih t lu ĩ e ^ hiỀMt^ lu ậ tt iừÍỶL.
Qlhảit íltfL nàụ.^ eh^ íiếễt íịửi lồi eíUỉi đn^ tổi Qỉaếv ạỉátiz hæu nhà
trưềề^ig.^ đííú tọLa^ ^liẶệìẨỊ. ạiáa tùỉy ^Itànxj. qxtủit u Uỉiúa kũ4í^ euỆUỊ. tữàềL ỉíiẻ
eáe iitầụ^ tA trưồềLỉỊ. ^ a i nỉ)ưđíí 'JỖỈÌL Qtội đcL ỉr^iítự lũ kỉẻjL tlui'e^ dìu dắt^ ạỉá ft đẵ
eiỲL ivi)4tíj. ằẮiỐt thời ụỉcuL hạe. tập. ÚỈL tạtì^ ỉtlềtL kỉỀễi thuậễL Lđi ểínt eÁ đíửỉe Ueí ffXííí

5
4.1. Bổ huyết ích não của công ty c ổ phần Dược phẩm Nam Định
5
4.2. Hoạt huyết dưỡng não của Công ty Dược Hải Phòng 5
4.3. Hoạt huyết dưỡng não của công ty cổ phần Dược phẩm Traphaco,
Công ty Foripharm 6
4.5. Viên nén Hanba của Công ty Hanbul Pharma. Co. Ltd., Hàn Quốc

6
4.6. Viên nén Tanakan của Công ty Beaufour Ipsen, Pháp

6
5. Vài nét về chê phẩm cao lỏng bổ huyết ích não 6
5.1. Đặc điểm của dạng bào chế cao lỏng 6
5.2. Các vị thuốc có trong chê'phẩm nghiên cứu

7
5.2.1. Cao lá Bạch qu ả 7
5.2.2 Đương quy 9
5.2.3. Trần b ì 11
5.2.4. Cam thảo 12
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
14
1. Đối tượng nghiên cứu 14
1.1. Nguyên liệu 14
1.2. Súc vật thực nghiệm
15
1.3. Dụng cụ, dung môi và hoá chất.
15
2. Phương pháp nghiên cứu 15

19
3.1.2. Bào chê cao lỏng BHj 20
3.2. Khảo sát một sô chỉ tiêu chất lượng cao lỏng BHj, BH j 23
3.2.1. Các chỉ tiêu cảm quan 23
3.2.2. pH của chê phẩm cao lỏng
23
3.23. Tỷ trọng 24
3.2.4. Độ nhiễm khuẩn 24
3.2.5. Bảo quản 25
3.3. Định tính các vị thuốc dùng để điều chế cao bằng phương pháp SKLM

25
3.3.1. Xác định sự có mặt của Bạch quả, Đương quy trong BH¡ 26
3.3.1. Xác định sự có mặt của Bạch quả, Đương quy, Trần bì,
Cam thảo trong BỈỈ
2

28
3.4. Thử một sô tác dụng sinh học của chế phẩm cao lỏng B H j, BH2 32
3.4.1. Thử độc tính cấp của chẽ phẩm 32
3.4.2. Thử ảnh hưởng đôi với thời gian máu chảy trên đuôi chuột.

34
3.4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm lên huyết áp động mạch cảnh thỏ

35
3.4.4. Tác dụng dãn mạch vành tai thỏ
39
3.5. Góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao !ỏng BHl, BH2


BQ : Bạch quả.
CPDP :
Cổ phần dược phẩm.
Cl' :
Cam thảo.
DĐVN : Dược điển Vệt Nam.
DĐTQ :
Dược điển Trung Quốc
ĐQ : Đương quy.
TB :
Trần bì.
SKLM :
Sắc kí lớp mỏng.
VSDT : Vệ sinh dịch tễ.
YHCl' ; Y học cổ truyền.
NXB : Nhà xuất bản
D Ặ T V Ấ M £>ầ
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nền y
học trên thế giới cũng có những bước tiến vượt bậc so với các thê kỷ trước. Bên cạnh
những thành tựu của nền y học hiện đại, nền y học cổ truyền ngày càng được chú
trọng và phát triển, góp phần không nhỏ vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân. Việc nghiên cứu cây thuốc, làm sáng tỏ những công năng chủ trị của các
vị dược liệu, các bài thuốc, các chế phẩm dưới các dạng bào chế hiện đại có nguồn
gốc từ thảo dược theo kinh nghiệm dân gian và theo lý luận đông y bằng phương
pháp khoa học là việc làm cần thiết và cần được phát huy.
Với mong muốn xây dựng một bài thuốc có tác dụng bổ huyết ích não bằng
các cây thuốc, vị thuốc cổ truyền đã được nhân dân sử dụng, cùng với một số công
ty trong và ngoài nước đã tiến hành sản xuất dưới nhiểu dạng bào chế khác nhau.
Mặt khác, căn cứ vào nhu cầu trên thị trường hiện nay, việc bào chế chê phẩm Bổ
huyết ích não dưới dạng cao lỏng, là một dạng thuốc dễ sử dụng, phù hợp với nhiều

Đương quy, thục địa, hà thủ ô đỏ
Thuốc bổ huyết dùng trong các trưòỉng hợp huyết hư, huyết thiếu, biểu hiện
da xanh xao, sắc mặt nhợt nhạt, môi nhạt, niêm mạc nhợt nhạt, mắt trắng nhợt, cơ
thể gầy yếu, mới ốm dậy, sau khi bị mất nhiều máu (bị thưcíng sau hậu phẫu), phụ
nữ sau khi sinh, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh thuốc bổ huyết là một
thành phần trong thuốc bổ dưỡng [4.6.11,17,19,25].
Khi dùng các thuốc bổ huyết, tuỳ theo chứng trạng của cơ thể mà phối ngũ
cho phù hợp.
Ví dụ: Khi cả khí và huyết hư thì kết hợp bổ huyết và bổ khí; huyết hư, huyết
táo kèm theo táo kết thì phối hợp với thuốc nhuận tràng thông tiện.
Khi huyết hư dẫn đến cơ nhục tê mỏi, cần phối hợp với thuốc bổ tv.
Khi huyết thiếu dẫn đến tâm quý, thần trí bất an, cần kết hợp với thuốc dưỡng
tâm an thần
1.2.2. Thuốc hoat huyết
Thuốc hoạt huyết là những thuốc có tác dụng lưu thông huyết mạch, tiêu trừ
ứ huyết, thường dùng trong trường hợp huyết ứ do sang chấn, do viêm tắc gây đau
đớn, do huyết ứ đọng như kinh bế, sau khi sinh máu xấu đọng lại, hoặc các trưòỉng
hợp sưng tấy, nóng đỏ đau nhức, các bệnh sang lở, mụn nhọt thời kì đầu, các trường
hợp xuất huyết do sung huyết gây thoát quản [4,6,11,17,19,25],
Do tính chất của thuốc có thể làm cho hành huyết ở mức độ mạnh yếu khác
nhau, có thể chia làm 2 loại:
Thuốc hành huyết ở mức độ yếu; còn gọi là thuốc hoạt huyết. Loại này dùng
trong các bệnh do huyết mạch lun thông kém gây sưng đau như: đan sâm, nguu tất,
xuyên khung, ích mẫu
Thuốc hành huyết ở mức độ mạnh; gọi là thuốc phá huyết. Loại thuốc này có
tác dụng hành huyết mạnh hơn, dùng trong các bệnh huyết ứ đọng gây đau đớn
mãnh liệt như: khương hoàng, nga truật, tô mộc
1.2.3. Thuốc chỉ huyết
Bao gồm các loại thuốc có thể dùng để uống, dùng trong các bệnh xuất huyết
của tạng phủ như: vị xuất huyết, phế xuất huyết, nôn ra máu, ho ra máu, hoặc trĩ

2.3. Một số nguyên nhân dẫn đến ứ trệ lưu thông huyết mạch
Do tổn thương và viêm nhiễm thành mạch làm tắc mạch
Do chấn thương va đập làm bầm tím tụ huyết
Do biến đổi các thành phần của máu như tăng Lipid đặc biệt là cholesterol, P-
lipoprotein gây ra lắng đọng Lipid và Calci ở thành động mạch trong xơ vữa động
mạch.
Do suy tim làm giảm áp lực của máu trong thành mạch
3. Mối quan hệ giữa huyết và tạng phủ
3.1. Huyết và tạng tỳ [4,135].
Tỳ có chức năng ích khí sinh huyết (làm giàu phần khí), tạo ra nguồn năng
lượng cho cơ thể. Tỳ có vai trò tạo khí hậu thiên, khí lấy từ nguồn thuỷ cốc dinh
dưỡng để cung cấp cho mọi hoạt động của lục phủ, ngũ tạng Tỳ khoẻ mạnh, nguồn
khí được cung cấp dồi dào khiến cho cơ thể khoẻ mạnh, chức năng này kém người
mệt mỏi do chân khí kém, đoản hơi, vô lực, da xanh xao vì huyết hư.
Tỳ chủ nhiếp huyết. Chức năng này chỉ rõ khả năng thu gọn huyết luu thông
trong lòng mạch. Chức năng này tốt, huyết vận hành thông suốt trong mạch. Ngược
lại tỳ hư huyết loạn, huyết tràn ra ngoài lòng mạch (bị xuất huyết).
32. Huyết và tạng thận
Thận chủ cốt sinh tuỷ. Thận chủ về xương cốt. Thận sinh tuỷ, tuỷ tạo huyết,
tuỷ dưỡng cốt, cốt và tuỷ liên quan mật thiết với nhau. Do vậy các bệnh về tuỷ (suy
tuỷ, lao tuỷ ) về huyết (huyết hư) cần nghĩ tới tạng thận, dùng thuốc vào thận
[4,11,17,35],
3.3. Huyết và não
Theo học thuyết Tạng Tượng, não nằm trong hộp sọ, lun thông với tuỷ, “não
vi tuỷ chi hải”, não là biển của tuỷ, tuỷ chỉ là một phần nhỏ của não. Não có liên
quan mật thiết đến xương tuỷ của toàn thân. Nếu não tuỷ tốt, sinh lực dồi dào khả
năng làm việc tốt. Tuỷ tàng ở trong xương, là chất dưỡng xương. Não và tuỷ đều ở
trong khoang xương, song có liên quan toàn thân. Những chất dinh dưỡng cũng được
dẫn vào nuôi não tuỷ. Điều đó có nghĩa là, khi huyết dồi dào, lưu thông trong mạch
tốt sẽ dẫn chất dinh dưỡng vào nuôi dưỡng não tuỷ tốt làm cho cơ thể khoẻ mạnh, da

Thành phần: Cao lá Bạch quả 40 mg
Công dụng: Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, rối loạn chức năng não đi kèm với
những triệu chứng sa sút trí tuệ, ù tai, nhức đầu, giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập
trung, trầm cảm, chóng mặt
4.6. Viên nén Tanakan của Công ty Beaufour Ipsen, Pháp
Dạng thuốc: Viên nén hoặc dung dịch thuốc nước
Thành phần: Cao lá Bạch quả 40 mg
Công dụng: Các triệu chứng suy giảm trí năng bệnh lý của người lớn tuổi
(vềsự chú ý, trí nhớ ). Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch
chi dưới mãn tính. Cải thiện hội chứng Raynaud, ù tai, giảm thính lực, suy võng mạc
do thiếu máu cục bộ.
5. Vài nét về chê phẩm cao lỏng bổ huyết ích năo.
5.1. Đặc điểm của dạng bào chế cao lỏng [2,5,10,17,20,28,29].
Cao lỏng là những chế phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể
chất nhất định dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hoặc động vật với dung môi
thích hợp như Ethnol dược dụng, nước sạch bằng những phương pháp chiết thích
hợp như ngâm lạnh, hầm, hãn, sắc, ngâm nhỏ giọt, chiết ngược dòng
Hầu hết cao thuốc thưòỉng tối màu ( màu nâu đậm hoặc đen), thành phần của
cao thuốc rất phức tạp, gồm nhiều nhóm chất khác nhau trong nhiều loại dược liệu,
có cả thành phần vô cơ hay hữu cơ, các sản phẩm phân huỷ của các chất trong quá
trình nấu, cô cao.
Cao thuốc thực chất là dịch chiết toàn phần của dược liệu, tác dụng của nó là
tác dụng của tổng thể các thành phần trong cao. Nó rất gần với dạng thuốc sắc mà
nhân dân ta vẫn dùng, hầu như rất ít tác dụng không mong muốn nên dễ chuyền
những dạng bào chế mới tiện sử dụng cho nhân dân ta.
Căn cứ vào thể chất người ta chia cao thuốc thành các loại sau đây: Cao lỏng,
cao đặc, cao mềm, cao khô.
Cao lỏng là cao có thể chất lỏng, sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu
dùng để nấu cao. Tỷ lệ giữa thể tích cao và khối lượng dược liệu thường là 1:1 đến
1:5 (1 ml cao chứa 1 đến 5g dược liệu). Thông thưòỉng người ta hay dùng cao lỏng

> Tác dụng dược lý.
• Cải thiện lưu lượng tuần hoàn não, tăng mức glucose và ATP, giảm sử
dụng glucose bởi não .
• Có hiệu quả điều trị invivo phù não do thương tổn bởi các chất độc hại thần
kinh hoặc chấn thương.
• Tăng trí nhớ và sự hiểu biết trong thí nghiệm phản xạ có điều kiện.
• Giãn mạch và chống co thắt.
• Làm sạch các gốc tự do do có sự tham gia của các thành phần flavonid và
terpenoid.
Bảo vệ chống thương tổn mô não gây bởi giảm oxy không khí thở vào in
vitro.
• Giảm thương tổn ốc tai và có tác dụng cải thiện chức năng về tiền đình và
thính giác trên động vật gây thương tổn thực nghiệm.
• ức chế mạnh sự giảm lượng tiểu cầu và co thắt phế quản gây ra bởi PAF.
Các ginkgolid A và B bảo vệ các tế bào thần kinh, chống thương tổn do thiếu máu
cục bộ. Cao Bạch quả có thể có tác dụng tốt trên nhồi máu não cấp tính hoặc thiếu
máu cục bộ não gây bởi nghẽn mạch.
• Chống viêm tại chỗ trong thử nghiệm gây viêm bằng dầu ba đậu trên chuột
nhắt trắng.
• ức chế các vi khuẩn Mycobacterium smegmatis, Bacillus subtilis,
Staphylococcus aureus và các nấm Trichophyton mentagrophytes, Saccharomyces
cerevisiae.
• Chống co giật.
• Hạ cholesterol máu.
> Dược lý lám sàng.
Điều trị thiểu năng não gồm suy giảm sự tập trung và trí nhớ, lú lẫn, mất nghị
lực, mệt mỏi, giảm vận động thể lực, tâm trạng trầm cảm, lo âu, chóng mặt, ù tai và
nhức đầu. ở người, cao Bạch quả làm tăng lưu lượng máu não toàn bộ, cục bộ và vi
tuần hoàn, bảo vệ đối với giảm oxy không khí thở vào, cải thiện lun biến máu, trong
đó có ức chế kết tập tiểu cầu, cải thiện chuyển hoá ở mô và giảm độ thấm mao

linoleic, acid succinic.
• Ngoài ra còn có các nguyên tố vi lượng, polysacharid và các thành phần
khác
> Tác dụng dược lý.
• Làm tăng số lượng hồng cầu và tỷ lệ huyết sắc tố của động vật gây thiếu
máu.
• Đương quy chứa vitamin BI2 và axit folic nên có tác dụng chống thiếu
máu ác tính.
• Cao nước Đương quy có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu, ức chế giải
phóng serotonin từ tiểu cầu chuột cống gây bởi thrombin. Hiệu quả của Đương quy
trong điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể có liên quan
với tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu và giải phóng serotonin ở tiểu cầu.
• Nhiều nghiên cứu cơ bản đã chứng minh có mối liên quan giữa công năng
tăng cường tuần hoàn não và điều trị ứ trệ máu của Đương quy theo y học cổ truyền
với việc điều trị những bệnh chẩn đoán theo tây y như bệnh tim mạch, bệnh viêm
mạch tạo huyết khối nghẽn và nghẽn mạch máu não. Cao cồn Đương quy có hoạt
tính chống loạn nhịp tim .
• ức chế sự co thắt cơ trofn ruột cô lập gây bởi acetylcholin và histamin.
• Bảo vệ hệ thống miễn dịch, làm tăng số lượng tế bào lympho T nói chung
và số lượng tế bào lympho T đang hoạt động đồng thời làm phục hổi khả năng tạo
hoa hồng của tế bào lympho T bị ức chế bởi theophylin.
• Rễ Đương quy Trung Quốc có 2 thành phần: một thành phần kích thích tử
cung chủ yếu gồm các thành phần tan trong nước và một thành phần ức chế tử cung
chủ yếu là tinh dầu. Đương quy có tác dụng gây tăng sinh tử cung.
• Cao nước Đương quy hoặc dạng chiết ether có tác dụng đối kháng với
chứng cuồng động nhĩ gây thực nghiệm bởi acetylcholin hoặc kích thích điện và đối
kháng với hoạt tính gây tăng nhịp tim của cà độc dược. Nước sắc hoặc cao cồn
Đương quy có tác dụng hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch cho động vật gây mê. Đương
quy còn có tác dụng phục hồi đối với bệnh thoái hoá tinh hoàn.
• Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Đương quy có tác dụng ức chế trực

flavonoid, hesperidin 2,75%; neo- hesperidin, các vitamin A,B,C
> Tác dụng sinh học.
Nước sắc và tinh dầu Trần bì có tác dụng chống ho, trừ đờm tốt trên chuột
nhắt thực nghiệm, dịch nước sắc có tác dụng chống ho, trừ đcan tốt hofn dịch chiết
cồn. Hesperidin trong Trần bì có tác dụng trừ đờm, giảm tính giòn thành mạch, giãn
mạch tai thỏ, ức chế co thắt của khí quản chuột nang, ức chế loét dạ dày, lợi mật rõ
rệt, tăng cưòfng tác dụng của tim ếch cô lập.
> Chế biến.
Trần bì được rửa sạch, nhanh cho hết bụi, cát để khỏi bị vữa nát. Sau khi ráo
nước, tãi phơi khô, sấy ở nhiệt độ nhỏ hơn 60", bóc bỏ màng trắng xơ, thái chỉ, vi
sao ( nhiệt độ < 60'*), có thể sao vàng.
> Tính vị quy kinh.
Trần bì có vị cay, đắng, chua, tính ấm ; quy kinh phế, tỳ.
> Công năng, chủ trị.
• Hoà khí, hoà vị dùng đối với bệnh đau bụng do lạnh.
• Chỉ nôn, chỉ tả: dùng khi bụng ngực đầy trướng, kém ăn, ợ hơi, buồn nôn.
• Trần bì có công năng nhuận phế, hoà vị, kiện tỳ, hoá đàm, ráo thấp, chỉ ho
hoặc dùng chữa các chứng bí tích, bứt rứt trong người. Được sử dụng trong những
trưòỉng hợp ho nhiều đờm, ho lâu ngày.
> Liều dùng'. 4- 12g.
> Kiêng kỵ: Những người cơ thể nhiệt, tân dịch không đủ, tỳ vị suy nhược
không nên dùng. Phụ nữ có thai không nên dùng.
5.2.4. Cam thảo: Radix Glycyrrhizae
Cam thảo là rễ phơi khô hay sấy khô của ba loài Cam thảo G. uralensis Fish,
G. inflata Bat., G. glabra L., họ Đậu Fabaceae [4,12,22,23,26,30].
> Thành phần hoá học.
Trong rễ Cam thảo có chứa:
• Saponin thuộc nhóm olean: glycyưhizin có hàm lượng 10- 14% trong dược
liệu khô, độ ngọt gấp 60 lần saccharose. Trong cây glycyrrhizin tồn tại ở dạng muối
Ca và Mg.

• Hoãn cấp chỉ thống: Dùng trị đau dạ dày, đau bụng, gân mạch co rút.
Ngoài ra Cam thảo còn đóng vai trò dẫn thuốc, điều hoà tính năng của các vị
thuốc khác.
>
Cấm kỵ:
Tỳ vị thấp trệ, sôi bụng, phù không dùng. Cam thảo phản đại kích,
nguyên hoa, cam toại, hải tảo.
PHẦN
2
: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1. Đối tượng nghiên cứu
1.1. Nguyên liệu
Cao lỏng Bổ huyết ích não gồưi các thành phần;
• Cao lá Bạch quả {Flos extract ginkginis bilobae) là sản phẩm được chiết
bằng Ethanol và làm khô từ lá Bạch quả (Ginkgo biloba L. ) họ Bạch quả
(Ginkgoaceae). Đạt tiêu chuẩn cơ sở số 0350-B-006-04 của Công ty cổ phần Dược
phẩm Nam Định.
• Đương quy (Radix Angeỉìcae sinensis) ; Đạt tiêu chuẩn DĐVN III. Mua tại
công ty Dược liệu Trung ương I. Toàn quỵ được thái lát mỏng 0,1- 0,2 cm; dài 4 - 5
cm. Sau đó cắt nhỏ thành bột thô Đương quy với kích thước 0,2x 0,4 cm.
• Trần bì ị Pericarpium Citri reticulatae perenne): Mua tại hiệu thuốc Lãn
Ông, đạt tiêu chuẩn DĐVNIII. cắt nhỏ Trần bì đến kích thước Ix 3 mm.
• Cam thảo ( Radix Glycyrrhizae): Mua tại hiệu thuốc Lãn ông, đạt tiêu
chuẩn DĐVNIII. cắt nhỏ Cam thảo đến kích thước 1 x 3 mm.
1.2. Súc vật thực nghiệm.
• Chuột nhắt trắng chủng Swiss, trọng lượng từ 18- 22 g, khỏe mạnh, cả 2
giống, do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp.
• Thỏ trưởng thành {Oryctolagiis cunnicuỉus), giống đực, trọng lượng trung
bình 3,0 + 0,2 kg/con, nuôi dưỡng theo chế độ bình thường tại phòng nuôi súc vật
thí nghiệm Bộ môn Dược lực- Trường Đại học Dược Hà Nội.

- Cô đặc dịch chiết Đương quy đến tỷ lệ 1:1 (Ig dược liệu: Iml dịch chiết). Lọc qua
phễu lọc.
- Hoà tan cao lá Bạch quả trong cồn 20%. Lọc qua phễu lọc.
- Phối hợp 2 dung dịch trên. Thêm chất làm ngọt, chất bảo quản. Thêm nước
đến đủ thể tích. Đóng lọ, dán nhãn đúng quy chế.
2.1.2. Bào chế phẩm cao lỏng BỈỈ
2
.
- Chiết xuất hỗn họfp 3 vị Cam thảo, Trần bì, Đương quy bằng Ethanol 80"
theo phương pháp ngâm ngấm kiệt.
- Cô đặc dịch chiết 3 vị trên đến tỷ lệ 1:1 (Ig dược liệu: Iml dịch chiết). Lọc
qua phễu lọc.
- Hoà tan cao lá Bạch quả trong cồn 20%. Lọc qua phễu lọc.
- Phối họfp 2 dung dịch trên. Thêm chất bảo quản. Thêm nước đến đủ thể tích.
Đóng lọ, dán nhãn đúng quy chế.
2.2. Khảo sát một sô chỉ tiêu chất lượng của chê phẩm BHi, BH2 [1,2,12].
+ Mùi vị: Kiểm tra bằng cảm quan, chế phẩm phải đạt yêu cầu đã nêu trong
DĐVN III.
+ Màu sắc, độ trong và độ đồng nhất: Theo DĐVN III, phụ lục 1.1, mục cao
lỏng.
+ Tỷ trọng: Theo DĐVNIII, phụ lục 5.15, phương pháp dùng tỷ trọng kế.
+ Thể tích: Theo DĐVN III, phụ lục 8.1.
+ Độ nhiễm khuẩn; Xác định độ nhiễm khuẩn theo phương pháp đĩa thạch,
ghi trong DĐVN III, phụ lục 10.7.
2.3. Định tính sự có mặt của các vị thuốc có trong cao thuốc bằng SKLM.
Định tính bằng sắc kí lớp mỏng [7,12],
2.4. Thử một sô tác dụng sinh học của chê phẩm BHi, BH2
2.4.1. Thử độc tính cấp của chế phẩm [9,13,24]
- Súc vật thí nghiệm; Chuột nhắt trắng cả hai giống (trọng lượng 18 - 22 g).
mua tại viện VSDT nuôi trong điều kiện bình thường trong 3 ngày.

Kết quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp toán thống kê y sinh học,
sử dụng phần mền Microsoft Excell (t test).
PHẦN 3: KẾT QUẢ THựC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
3.1. Bào chê chê phẩm BHi, BH2 đạt tiêu chuẩn DĐVN về cao iỏng
a. Công thức bào chê' 100 ml cao lỏng BHị
Cao Bạch quả {Flos extract ginkginis bilobae) : Ig
Đưofng quy {Radix Angelicae sinensis) : 60 g
Acid benzoic : 0,2 g
Aspartam : 0,2 g
Nước cất vừa đủ : 100 ml
Thực tế cho thấy, từ 2 vị cao Bạch quả và Đương quy đã được hầu hết các
công ty trong và ngoài nước sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm có tác dụng bổ
huyết ích não. Tuy nhiên, hầu hết các chế phẩm đó đều được bào chế dưới dạng viên
nén. Trong công thức này chúng tồi tiến hành bào chế dưới dạng cao lỏng, một dạng
thuốc nước dễ sử dụng, đặc biệt thích hợp với đối tượng người già.
b. Công thức bào chê 100 ml cao lỏng BH
2
Cao Bạch quả {Flos extract ginkgỉnỉs bilobae)
: Ig
Đương quy (Radix Angelicae sinensis)
: 60 g
Trần bì ( Pericarpium Citri reticulatae perenne)
: 6g
Cam thảo { Radix Glycyrrhizae)
:4g
Acid benzoic
:0,2g
Nước cất vừa đủ
: 100 ml
Chế phẩm cao lỏng BH2 gồm 4 vị: Bạch quả, Đương quy, Trần bì, Cam thảo.

Hoà tan Aspartam, Acid benzoic trong 20 ml nước cất. Lấy dịch Bạch quả,
dung dịch Aspaitam, Acid benzoic trên cho vào 60ml dịch Đưoỉng quy, khuấy đều.
Lọc qua phễu lọc. Thêm nước cất cho đủ lOOml.
d. Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản
Chuẩn bị lọ nhựa màu trắng, thể tích lOOml, sạch, có nút kín. Dùng ống đong
lOOml đong lOOml (± 6%) cho vào lọ, đậy nút kín, dán nhãn, để nơi thoáng mát,
khô ráo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status