KẾT QUẢ nội SOI cắt tử CUNG HOÀN TOÀN tại BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN đội 108 - Pdf 30

Y học thực hành (8
67
)
-

số

4/2013

69

KếT QUả NộI SOI CắT Tử CUNG HOàN TOàN
TạI BệNH VIệN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐộI 108

NGUYễN THị THANH HOA, TRầN THANH HƯƠNG
Khoa Phụ sản - BV TƯQĐ 108

ĐặT VấN Đề
Từ tháng 12 năm 2005, Bệnh viện Trung ơng
quân đội 108 đã tiến hành phẫu thuật cắt tử cung qua
nội soi cho một các trờng hợp bệnh lý u xơ tử cung.
Đến năm 2009, kỹ thuật đã đợc hoàn thiện, đem lại
kết quả tốt đẹp và sự hài lòng cho ngời bệnh. Phẫu
thuật cắt tử cung qua nội soi đã chứng tỏ là một
phơng pháp có nhiều u điểm hơn so với cắt tử cung

Công thức tính cỡ mẫu:
n =
Z
2
(

/2)
x p x (1 - p)
d
2

Trong đó:
n: Số bệnh nhân cần nghiên cứu
Z
(1-

/2)
: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (= 1,96)
p: Tỷ lệ thành công: 90%
d: Độ chính xác mong muốn = 7%
Thay vào công thức có n = 71. Để tăng tính chính
xác của nghiên cứu, chúng tôi tăng cỡ mẫu lên 20%.
Nh vậy, số bệnh nhân là 90. Thực tế có 97 bệnh
nhân u xơ tử cung đợc tiến hành phẫu thuật nội soi.
KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Tuổi của đối tợng nghiên cứu.
- Tuổi trung bình của đối tợng nghiên cứu là 46,
trong đó thấp nhất là 36 tuổi, cao nhất là 57 tuổi.
Nhóm tuổi từ 45 49 chiếm tỷ lệ cao nhất 43,3%.
- Nguyễn Văn Giáp: nhóm 45 54 tuổi chiếm tỷ lệ


4,1

TC to bằng TC có thai <8 tuần 33 34,0
TC to bằng TC có
thai 8
-

12 tuần

60

61,9

Tổng 97 100
- Tử cung có kích thớc bằng TC có thai 8 đến 12
tuần chiếm tỷ lệ cao nhất 61,9%.
- Nguyễn Bá Mỹ Nhi: chỉ định phẫu thuật cắt tử
cung qua nội soi phụ thuộc vào một số yếu tố trong
đó có yếu tố kích thớc tử cung và độ di động tử cung
trên thăm khám lâm sàng [4].
- Sinha nghiên cứu cắt tử cung hoàn toàn nội soi
thấy những tử cung kích thớc lớn gây khó khăn cho
việc cắt tử cung hoàn toàn do làm choán chỗ, tăng
mức độ khó khăn cho kỹ thuật và tăng tỷ lệ tai biến.
4. Nồng độ huyết sắc tố trớc mổ.
Hb (g/dl) Số lợng Tỷ lệ (%)


12,070
- Có 66 trờng hợp không thiếu máu Hb 12,0
g/dl khi vào viện chiếm tỷ lệ 68,1%.
- Một trờng hợp nồng độ huyết sắc tố thấp nhất
là: 6,8 g/dl, trớc và trong mổ đã đợc truyền 2 đơn vị
máu, trong và sau mổ ngời bệnh không có tai biến
biến chứng gì.
5. Đặc điểm u xơ tử cung trên siêu âm
- Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm ngời bệnh
tử cung có 1 u xơ chiếm tỷ lệ cao nhất 71,1% tơng tự
với nghiên cứu phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi tại
BVPSTƯ của Nguyễn Văn Giáp là 69,8% [2].
- Kích thớc của u xơ < 50mm (66,0%); kích thớc
của u xơ là 50-60mm có tỷ lệ 24,7%; kích thớc của u
xơ > 60mm tỷ lệ 9,3% (trờng hợp có kích thớc u xơ
lớn nhất là 76mm).
- Nguyễn Văn Giáp: số trờng hợp có kích thớc u
xơ 50mm chiếm tỷ lệ 53,8%: số trờng hợp có kích
thớc u xơ 50-60mm có tỷ lệ 33,0%: 14 trờng hợp có
kích thớc u xơ > 60mm tỷ lệ 13,2% (trong đó có 7
trờng hợp có kích thớc của u xơ > 80mm) [2].
6. Tỷ lệ phẫu thuật cắt tử cung nội soi thành
công.
Phẫu thuật

Số lợng

Thời gian (phút) Số lợng Tỷ lệ (%)
< 60 phút

5

5,6

60 90 phút 74 82,2
> 90 phút 11 12,2
Thời gian PT trung bình 79,3 18,5 phút(45-120) phút
- Thời gian phẫu thuật trung bình là 79,318,5
phút, (thời gian phẫu thuật ngắn nhất là 45 phút, dài
nhất là 120 phút). Thời gian phẫu thuật từ 60 90
phút chiếm tỷ lệ cao nhất (82,2%).
- Nguyễn Văn Giáp: thời gian phẫu thuật ngắn
nhất là 30 phút, dài nhất là 150 phút và thời gian phẫu
thuật trung bình là 62,9 24,5 phút [2].
- Nguyễn Bá Mỹ Nhi: thời gian phẫu thuật trung
bình là 50 80 phút (ngắn nhất là 40 phút, dài nhất là
175 phút) [4].
- Nếu cắt tử cung qua nội soi ở những tử cung
không dính, kích thớc tử cung bằng thai dới hai
tháng, phẫu thuật không có biến chứng thì thời gian
phẫu thuật của chúng tôi khoảng 60 75 phút.
8. Lợng máu mất trong mổ.

Lợng máu mất trong mổ

(ml)


Có sốt


3705

Không sốt < 3705
Số lợng Tỷ lệ (%) Số lợng

Tỷ lệ (%)
Ngày thứ 1 15 16,7 75 83,3
Ngày thứ 2 12 13,3 78 86,7
Ngày thứ 3

2

2,2

88

97,8- Phần lớn ngời bệnh sau mổ ngày đầu không sốt
(83,3%).
- Theo Reich sốt sau mổ cắt tử cung qua nội soi
thờng gặp khoảng một nửa so với cắt tử cung đờng
bụng. Với nhiều tiến bộ của kỹ thuật, sự phóng đại về
mặt giải phẫu, phẫu thuật nội soi có khả năng cầm
máu tổ chức hoàn toàn, bơm rửa và hút sạch các cục
máu đông làm giảm tình trạng nhiễm khuẩn [10].

)
-

số

4/2013

71

12. Thời gian trung tiện sau mổ.
Thời gian(giờ) Số lợng Tỷ lệ (%)

24

20 22,2
25


48

68

75,6


- Nguyễn Văn Giáp ngày đầu tiên 100% ngời
bệnh dùng thuốc giảm đau, ngày thứ 2 là 2,5% [2].
- Trong phẫu thuật nội soi, các thao tác của phẫu
thuật viên trên bụng ngời bệnh đều đợc thực hiện
qua dụng cụ nội soi đợc đa vào qua các lỗ chọc
trocart nên rất ít làm tổn thơng mô trên thành bụng.
Vì vậy ngời bệnh ít cảm thấy đau đớn.
14. Thời gian sử dụng kháng sinh sau mổ.
Thời gian Số lợng Tỷ lệ (%)


3 ngày

4 4,4
4 5 ngày 86 95,6
>5 ngày 0 0
Tổng

90

100

- Thời gian sử dụng kháng sinh ngắn nhất là 3
ngày, dài nhất là 5 ngày. Không có trờng hợp nào
phải dùng kháng sinh trên 5 ngày.
- Nguyễn Văn Giáp: tỷ lệ sử dụng kháng sinh điều
trị sau mổ là 89,3%, thời gian sử dụng kháng sinh 3
ngày. Tỷ lệ ngời bệnh sử dụng kháng sinh dự phòng
là 10,7% [2].
- ở nghiên cứu này chúng tôi cha áp dụng kháng

16. Tai biến trong và sau mổ.
Tai biến Số lợng Tỷ lệ (%)

Tai biến gây mê 0 0
Tràn khí dới da 1 1,1
Chảy máu 0 0
Tổn thơng hệ tiết niệu (hẹp niệu quản)

1

1,1

Tổn thơng hệ tiêu hóa 0 4
Viêm mỏm cắt âm đạo 4 4
Tổng 6 6,6
- Trong tổng số 90 trờng hợp cắt tử cung hoàn
toàn bằng nội soi có 6 trờng hợp tai biến trong và
sau mổ.: 1 tràn khí dới da nhẹ: 1 tổn thơng hẹp
niệu quản bên trái phát hiện sau mổ 2 tuần: đợc
điều trị tại khoa tiết niệu ổn định: 4 viêm mỏm cắt âm
đạo đợc điều trị kháng sinh và đặt thuốc âm đạo ổn
định. Không có trờng hợp nào tai biến gây mê, chảy
máu nhiều hay tổn thơng hệ tiêu hóa.
- Nguyễn Văn Giáp: cắt tử cung hoàn toàn nội soi
tổn thơng tiết niệu có 5 trờng hợp (4,1%), nhiễm
khuẩn mỏm cắt có 2 trờng hợp (1,6%) [2].
- Nguyễn Bá Mỹ Nhi: nghiên cứu 650 trờng hợp
cắt tử cung qua nội soi, trong 100 trờng hợp phẫu
thuật đầu tiên có 8 trờng hợp tổn thơng hệ tiết niệu,
trong đó 1 trờng hợp đợc phát hiện trong mổ và 7


Y học thực hành (8
67
)
-

số
4
/201
3
72
79.318.5 minutes: average postoperative time (using
painerelief drugs) were one day: 100% recvering
movement after 2 days: 7 cases switched to laparotomy.
Complication: 1 case injured urete: no bleeding
complication, peritonitis, bacterial contamination.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Phan Trờng Duyệt (1998), Giải phẫu có liên
quan đến phẫu thuật ở tử cung, Phẫu thuật sản phụ
khoa, Nhà xuất bản Y học, 330 350.
2. Nguyễn Văn Giáp (2006), Nghiên cứu ứng dụng kỹ
thuật cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện
Phụ sản Trung ơng, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên
khoa cấp II, Trờng Đại học Y Hà Nội.

121-136.

NGHIÊN CứU VAI TRò CủA SIÊU ÂM TRONG CHẩN ĐOáN TắC RUộT NON SAU Mổ

Phạm Hồng Đức - Bệnh viện Bạch Mai
Nguyễn Quang Đức - Viện Lão khoa TW
Trần Công Hoan, Nguyễn Duy Huề - Bệnh viện Việt-Đức
TóM TắT
Đặt vấn đề và Mục tiêu: Siêu âm ống tiêu hóa
đợc coi là hạn chế vì trong ruột có khí, ruột xếp theo
nhiều lớp chồng chéo lên nhau và luôn thay đổi vị trí.
Tuy nhiên có những nghiên cứu cho thấy siêu âm
cũng cho phép chẩn đoán nguyên nhân và vị trí của
tắc ruột, trong đó tắc ruột sau mổ là hay gặp nhất. Để
làm điều rõ này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với
mục đích tìm hiểu vai trò của siêu trong chẩn đoán
tắc ruột sau mổ. Đối tợng và Phơng pháp:
Nghiên cứu mô tả 66 trờng hợp tắc ruột cơ học có
tiền sử mổ bụng, đều đợc làm siêu âm trớc mổ tại
BV Việt Đức từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 9 năm
2012. Các biến nghiên cứu: đờng kính quai ruột non
giãn (>25mm), rối loạn nhu động (tăng, giảm, mất),
dày thành ruột (> 3 mm), vị trí tắc (hỗng tràng, hồi
tràng), nguyên nhân tắc (thắt, dính), dịch ổ bụng: ít
(đọng thấp) <250mm, trung bình (xen kẽ giữa các
quai ruột) 250-500mm, nhiều (khắp ổ bụng) >500mm.
Kết quả: Chẩn đoán tắc ruột trên siêu âm có độ nhạy
91%, độ đặc hiệu 75%, giá trị dự báo dơng tính 98%,
độ chính xác 90%. Chẩn đoán tắc ruột có quai ruột
giãn > 25 mm chiếm 88%, rối loạn nhu động ruột

ultrasound performed before surgery at Viet Duc
Hospital from January 2012 to September 2012.
Variables studied: intestinal dilated diameter (>
25mm), intestinal peristalsis disorders (increase,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status