mi
•1
BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI
------ 0303IŨ38SG3------
VŨ THỊ THU PHƯƠNG
KHẢO SẤVM Ởr SỐ YẾU Tố ÁNH HƯỎS6
DẾsr CIMG tìv tl THUốC TẠI BỆNH V IIÍ\
T lỉim ỉ ưrtXG QUÂST ĐỘI 108
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC SỸ KHÓA 2000-2005
Giáo viên hướng dẫn
Nơi thực hiện
: PGS.TS. LÊ VIẾT HÙNG
Thời gian thực hiện
: 3-5/2005
: - Bộ môn quản lý & Kinh tế Dược
Trường Đại học Dược Hà nội
- Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2005
Ị.
ADR
BQP
BV
CPhận
CT-CH
DMTBV
DMTTY
DS
DSĐH
DSCKII, I
DSTC
DT
GSP
ICD-10
KCB
KHTH
KTV
MHBT
N/C
PHCN
STT
TCYTTG
TS
TT
TTY
TWQĐ
Advecrse Drug Reaction
Bộ Quốc phòng
MỤC LỤC
Trang
ĐặTVắHĐỂ.................................
1
Phần 1. TỔNG QUAN.................................................................................................
2
1.1. CHỨC NÃNG, NHIỆM v ụ VÀ T ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN
QUÂN ĐỘI..............................................................................................................
2
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của bệnh viện quân đội.........
2
1.1.2. Hệ thống quản lý nghiệp vụ quân y - bộ quốc phòng............................
3
1.1.3. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện quân đội.........
4
1.1.4. Vài nét về bệnh viện Trung ương Quân đội 108...................................
13
1.3.3. Danh mục thuốc bệnh viện...................................................................
14
1.4. NHU CẦU THUỐC VÀ CÁC YÊU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU
THUỐC...................................................................................................................
1.5. THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM..................
14
16
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u .........................................
18
2.1. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN c ứ u ....... C x .....................
18
/-
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u .............................................................................
18
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU..............................................................................................
19
3.1.6. Nguồn kinh phí cho hoạt động của khoa dược bệnh viện TWQĐ 108....
38
3.1.7. Tình hình sử dụng thuốc của bệnh viện................................................
40
3.1.8. Trang thiết bị, máy móc........................................................................
41
3.2. HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG...............................................................................
41
3.2.1. Phương thức cung ứng...........................................................................
42
3.2.2. Quy trình cung ứng...............................................................................
43
3.2.3. Quy trình cấp phát.................................................................................
44
3.2.4. Nguồn cung ứng thuốc của khoa dược Bệnh viện TWQĐ 108..............
DANH MỤC BÁNG s õ LIỆU
Trang
Bảng 1.1. Mô hình bệnh tật của các nước trên thế giói năm 1990
9
Bảng 1.2. Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976-2003
10
Bảng 3.1. Cơ cấu nhân lực khoa dược của Bệnh viện TWQĐ 108 năm 2004
22
Bảng 3.2. So sánh biên chế khoa dược vói biên chế toànviện và so sánh số
23
DSĐH với số Bác sỹ tại Bệnh viện TWQĐ 108
Bảng 3.3. So sánh cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện TWQĐ 108 và Bệnh
24
viện Quân y 103 năm 2004
Bảng 3.4. Số lượt bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện TWQĐ từ năm 2000-
25
Bảng 3.11. Kinh phí từ các nguồn cung cấp để mua thuốc, hoá chất của Bệnh
38
viện TWQĐ 108 trong 2 năm 2000 và 2004
Bảng 3.12. Cơ cấu kinh phí Cục Quân y cấp cho khoa Dược Bệnh
viện
39
viện
40
TWQĐ 108 trong 2 năm 2000 và 2004
Bảng 3.13. Giá tậ tiền thuốc sử dụng qua 5 năm 2000-2004 tại Bệnh
TWQĐ 108
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu về pha chế, sản xuất thuốc tại khoa Dược Bệnh
viện TWQĐ 108 năm 2004
Bảng 3.15. Bình quân tiền thuốc sử dụng 1 giường/ngày và số ngày trung
bình/1 đợt điều trị của các đối tượng bệnh nhân tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ
năm 2000-2004
Bảng 3.16. Số lượng bệnh nhân nhập viện, về đơn vị, chuyển viện và tử vong
tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004
DANH MỤC HÌNH
26
bệnh tại bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004.
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn số lượng bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện
27
TWQĐ 108 từ năm 2000-2004
Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn số lượng các đối tượng bệnh nhân điều trị nội
28
trú tại bệnh viện TWQĐ 108 các năm từ 2000-2004
Hình 3.8. Biểu đồ biểu diễn mô hình bệnh tật của Bệnh viện TWQĐ 108 từ
29
2000-2004
Hình 3.9. ĐỒ thị biểu diễn tỷ lệ sử dụng giường bệnh của Bệnh viện TWQĐ
32
108
Hình 3.10. Đồ thị so sánh tỷ lệ sử dụng giường bệnh của Bệnh viện TWQĐ
33
108 với Bệnh viện Quân y 103 từ năm 2000-2004
Hình 3.17. Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc tới các khoa, phòng tại Bệnh viện
44
TWQĐ 108
Hình 3.18. Quy trình lĩnh thuốc, chia phát thuốc cho bệnh nhân tại Bệnh viện
45
TWQĐ 108
Hình 3.19. Biểu đồ biểu diễn mức bình quân tiền thuốc/giường bệnh/ngày
47
điều trị của các đối tượng tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2000-2004
Hình 4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc tại bệnh viện
53
Hình 4.2. Tổ chức màng lưói cung ứng thuốc tại Bệnh viện TWQĐ 108
53
s ơ Đ ổ TÓM TẮT LUẬN VÃN
1. Khảo sát, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cung ứng thuốc tại Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108.
2. Tìm hiểu sơ bộ về công tác cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện
nhân lực khoa Dược, mô hình bệnh tật, tình
hình thực hiện kế hoạch giường bệnh, hội
đổng thuốc và điều trị, kinh phí, tình hình sử
dụng thuốc, trang thiết bị, máy móc.
- Khảo sát một số hoạt động cung ứng thuốc
của Bệnh viện TWQĐ 108: Phương thức cung
ứng, quy trình cung ứng, quy trình cấp phát,
nguồn cung ứng, tình hĩnh pha chế, san xuất
cua Bệnh viện, kết quả cung ứng thuốc, tình
hình thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn.
viẹn
- Tổ chức
TWQĐ 108.
- Mô hình bệnh tật của Bệnh viện TWQĐ 108.
- Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Hoạt động cung ứng thuốc.
- Kiến nghị vói Bộ Y tế.
- Kiến nghị với Bộ Quốc phòng.
- Kiến nghị Bệnh viện TWQĐ 108.
ĐỆT VỔR BỂ
Con người là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của một cộng đồng,
một đất nước hay một xã hội. Nâng cao sức khoẻ là điều kiện để mỗi con người cống
hiến, xây dựng, bảo vệ cộng đồng, đất nước và xã hội đó. Bảo vệ và tăng cường sức
khoẻ của nhân dân là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành và toàn
thể xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt.
thuốc.
- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và y tá điều
dưỡng.
Tổ chức hoạt động:
Hội đồng thuốc và điều trị gồm từ 5-15 người, tuỳ theo hạng bệnh viện, hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập. Thành
phần hội đồng gồm:
- Chủ tịch hội đồng thuốc và điều trị là giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách
chuyên môn.
- Thư ký hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng họp.
- Phó chủ tịch hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là dược sỹ đại học, trưởng
khoa Dược bệnh viện.
- Uỷ viên gồm một số trưởng khoa điều trị chủ chốt và trưởng phòng y tá (điều
dưỡng). Trưởng phòng hành chính kế toán là uỷ viên không thường xuyên. Bệnh viện
hạng I và bệnh viện hạng n có thêm uỷ viên dược lý.
1.2. MÔ HÌNH BỆNH TẬT [5], [13]
1.2.1. MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ Ý NGHĨA VIỆC NGHIÊN cứ u MÔ HÌNH BỆNH TẬT
Bệnh tật là trạng thái mất cân bằng về thể xác và tình thần dưới tác động
của một loạt các yếu tố nội môi và ngoại môi lên con người.
Như vậy, bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống của cá thể, điều kiện sống: thời
tiết, khí hậu, môi trường cũng như các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống
tinh thần của từng cá thể và cả cộng đồng.
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là
tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động
của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó xã hội đó trong một
khoảng thòi gian nhất định.
MHBTcủa các nước
MHBT của các
MHBT chung
đang phát triển
nước phát triển
của toàn thế giới
Các bệnh nhiễm trùng
41,2
5,3
33,4
Các bệnh không nhiễm trùng
50,0
87,3
58,1
Chấn thương
1986
Mắc
Chết
1996
Mắc
Chết
2003
Mắc
Chết
Bệnh lây
55,50 53,06 59,20 52,10 37,63 33,13 27,44 17,42
Bệnh không lây
42,65 44,74 39,00 41,80 50,02 43,68 60,61 59,12
Tai nạn, chấn thương, ngộ độc
1,58
đồng trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất
định được khái quát dưới dạng mô hình bệnh tật.
Không giống như mô hình bệnh tật ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa khám,
bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Mỗi bệnh viện có tổ chức, nhiệm vụ
khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với đặc điểm dân cư - địa lý khác nhau và
đặc biệt là sự phân công chức năng, nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn
đến mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện cũng khác nhau.
Theo Axel Kroeger mô hình bệnh tật của bệnh viện còn phụ thuộc vào sự lựa
chọn của ngưòi bệnh và phụ thuộc vào chính bệnh viện:
- Yếu tố về người bệnh: Tuổi, giới, dân tộc, gia đình, nghề nghiệp, tài sản, tính
cách, văn hoá, tính chất của bệnh và nhận thức của người bệnh...
- Yếu tố về bệnh viện: Sự dễ tiếp cận, sự hấp dẫn, thái độ của nhân viên, chất
lượng, kỹ thuật chẩn đoán và điều tri, giá cả...
Có thể khái quát các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật của
bệnh viện theo sơ đồ sau:
Hình 1.2. Các yếu tỏ quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện.
11
1.2.2. PHÂN LOẠI MÔ HÌNH BỆNH TẬT [6], [13]
Để nghiên cứu mô hình bệnh tật được thuận lợi và chính xác, Tổ chức y tế Thế
giới đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là phân loại quốc tế bệnh tật ICD
(International Calassiíĩcation Diseases), danh mục này đã được bổ xung và sửa đổi
10 lần.
Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh, mỗi
bệnh có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại bệnh, mỗi loại
bệnh có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của
bệnh đó.
dân cư. Sự đa dạng của chủng loại thuốc giúp thầy thuốc có nhiều sự lựa chọn, tuy
nhiên mặt trái của nó là dẫn đến việc sử dụng thuốc kém an toàn và hợp lý. Bên cạnh
nạn thuốc giả, quảng cáo thuốc sai quy định việc lạm dụng thuốc trên thế giới đang
trở thành hiện tượng phổ biến, ở các nước phát triển dân chúng có thói quen dùng
thuốc an thần: ở Anh 8% người lớn dùng thuốc an thần hàng ngày, ở Mỹ là 17%. Ở
các nước đang phát triển thì sự lạm dụng thuốc lại theo một xu hướng khác: dùng
thuốc không hợp lý, không đúng, phối hợp nhiều loại thuốc không cần thiết, thậm
chí có sự tương kỵ... [18].
Theo tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) cho đến năm 1995 vẫn có "50% dân số
thế giới vẫn không được chăm sóc sức khoẻ khi mắc những chứng bệnh thông
thường, nhất là không có thuốc thiết yếu khi cần" (Diễn văn của Tổng giám đốc
TCYTTG trong Đại hội đồng TCYTTG lần thứ 48, Geneve, 2-5-1995).
Cũng theo TCYTTG 'Chỉ cần 1 USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo chữa
khỏi 80% các chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để thực
hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ ban đầu".
Do đó các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển cần phải sử dụng thuốc
hợp lý hơn để sử dụng hiệu quả nguồn tài chính hạn chế của mình. Đồng thời thông
qua việc sử dụng thuốc hợp lý có thể cung cấp cho nhân dân một lượng thuốc lớn
hơn trên cơ sở không tăng kinh phí. [21]
1.3.2. DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU VN
Theo chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam định nghĩa: "Danh mục thuốc
thiết yếu là danh mục những loại thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho
đa số nhân dân. Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng
cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giả cả hợp lý".
Năm 1985 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ nhất gồm 225
thuốc tân dược. Năm 1989 danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ
II gồm 116 thuốc thiết yếu, 64 thuốc tối cần. Năm 1995 Bộ y tế ban hành danh mục
thuốc thiết yếu lần thứ III gồm 225 thuốc thiết yếu được phân cấp phù hợp vói trình
độ chuyên môn của cán bộ y tế và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế từ tuyến trung
hiện sức mua thuốc.
5. Yếu tố môi trường xã hội: Nhu cầu thuốc chịu ảnh hưởng của nền văn hoá
dân tộc, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng. Tác động của yếu tố địa lý, khí
hậu, thời tiết là yếu tố ngoại môi, tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân
làm tăng hay giảm bệnh tật và tác động đáng kể đến sự lựa chọn quyết định dùng
thuốc.
6. Giá cả của sản phẩm và những sản phẩm cạnh tranh: Đối với loại thuốc
không phải là tối cần, với những bệnh nhân mà khả năng kinh tế hạn hẹp thì giá
thuốc là một trong những yếu tố cân nhắc trước khi quyết định lựa chọn nhóm thuốc
này thay thế cho nhóm thuốc khác, lựa chọn thuốc này cho thuốc khác trong cùng
một hoạt chất, hoặc có thể không mua nữa.
7. Các yếu tố khuyến mại và hiệu quả của hoạt động thông tin quảng cáo:
Thuốc là mặt hàng đặc biệt vì vậy chỉ được phép giới thiệu mặt hàng và cung cấp các
thông tin cần thiết về sử dụng thuốc cho bệnh nhân trên những phương tiện thông tin
đại chúng. Tuy nhiên, thực tế ranh giới giữa việc cung cấp thông tin về thuốc với
khuyến mại nhằm kích thích người bệnh mua thuốc khó phân biệt và xác định để sử
lý15