ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LƯU THANH NGUYÊN MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TRONG TƯƠNG QUAN SO SÁNH
VỚI ĐỊNH CHẾ WTO LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Quốc tế
Mã số : 60 38 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS.BÙI XUÂN NHỰ
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung
thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài
MỞ ĐẦU ……………………………………………………….
1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ
BẢN CỦA HIỆP ĐỊNH GATS ………………………………. 6
1.1.
Khái niệm và phân loại Thương mại dịch vụ theo GATS …
6
1.1.1. Khái niệm, phân loại Thương mại dịch vụ theo GATS ………
6
1.1.2. Phương thức cung cấp dịch vụ theo GATS…………………… 8
1.2. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của Thương mại dịch vụ
theo pháp luật Việt Nam ……………………………………
8
1.2.1. Khái niệm Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam ……
8
1.2.2. Phân loại Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam ……… 11
1.2.3. Đặc điểm của Thương mại dịch vụ ……………………………
11
2.1.3. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thuế … 21
2.1.4. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ kiến trúc,
dịch vụ quy hoạch đô thị ……………………………………… 23
2.1.5. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thú y … 25
2.1.6. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ quảng
cáo ………………………………………………………………25
2.1.7. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ liên quan
đến khai thác mỏ ………………………………………………
27
2.2. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ thông
tin ……………………………………………………………….28
2.2.1. Dịch vụ chuyển phát …………………………………………… 28
2.2.2. Dịch vụ viễn thông ……………………………………………
29
2.2.3. Dịch vụ nghe nhìn ……………………………………………
30
2.3. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ xây
dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan ……………………
lịch và dịch vụ liên quan ………………………………………50
2.10. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ giải
trí, văn hóa và thể thao ……………………………………… 51
2.11. Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam đối với Dịch vụ vận
tải ……………………………………………………………….
52
Kết luận Chương 2 …………………………………………….
54
:
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VIỆT NAM VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG
TƯƠNG QUAN SO SÁNH VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIỆP
ĐỊNH GATS ………………………………………………….
58
3.1.
Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các quy
định chung của Hiệp định GATS …………………………….
Dịch vụ pháp lý …………………………………………………
69
3.2.1.2 Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán …………………
71
3.2.1.3 Dịch vụ thuế …………………………………………………….
74
3.2.1.4 Dịch vụ kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và quy hoạch đô thị ………
75
3.2.1.5 Dịch vụ quảng cáo ……………………………………………
75
3.2.1.6 Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ……………………………
76
3.2.2. Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ thông
tin ………………………………………………………………
76
3.2.2.1 Dịch vụ chuyển phát …………………………………………… 77
3.2.2.2 Dịch vụ viễn thông …………………………………………… 78
3.2.3. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam đối với thương mại dịch vụ xây
dựng …………………………………………………………….
80
3.2.4 Hoàn thiện pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ phân phối ……
81
3.2.5 Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với dịch vụ giáo
dục ………………………………………………………………
3.3.6. Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp ………. 99
3.3.7. Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật ………………… 99
3.3.8. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Dịch vụ sửa chữa,
bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng …………………………
100
3.3.9. Dịch vụ môi trường ………………………………………………. 100
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
Tranh chấp về Thương mại dịch vụ trong WTO và việc
hoàn thiện pháp luật Việt Nam theo xu hướng mới qua đàm
phán TPP, FTA – EU …………………………………………
Tranh chấp về Thương mại dịch vụ trong WTO ……………
Việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam theo xu hướng mới qua
đàm phán TPP, FTA – EU ……………………………………
Kết luận Chương 3 ……………………………………… 101
101
102
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các ngành dịch vụ theo phân loại của Ban Thư ký
WTO…………………………………………………………………………………6
Bảng 2.1 Tóm tắt các Luật được ban hành trong lĩnh vực TMDV sau khi Việt Nam
gia nhập tổ chức WTO ……………………………………………………………57
thiết bị nghèo nàn, lạc hậu; chất lượng dịch vụ chưa cao; trình độ người lao động
còn nhiều hạn chế…dẫn đến năng lực cạnh tranh rất thấp. Trong bối cảnh Việt Nam
đã là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO thì việc tuân thủ tất cả các
quy định của WTO trong đó có Hiệp định GATS là điều bắt buộc. Việc nghiên cứu
hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam điều chỉnh lĩnh vực Thương mại dịch vụ trong
tương quan so sánh với các quy định của Hiệp định GATS là một vấn đề có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Tôi đã chọn đề
tài “Một số phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về Thương mại dịch
vụ trong tương quan so sánh với định chế WTO” làm luận văn thạc sĩ luật học của
mình nhằm củng cố kiến thức của bản thân cũng như đưa ra những kiến nghị nhằm
hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về vấn đề này.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các quy định và nghĩa vụ chung của Hiệp
định GATS, bên cạnh đó tác giả tiến hành rà soát hệ thống văn bản pháp luật Việt
Nam điều chỉnh lĩnh vực thương mại dịch vụ. Trong tương quan so sánh với quy
định, nguyên tắc, nghĩa vụ trong Hiệp định GATS, từ đó tác giả có các bình luận về
các điểm chưa phù hợp của pháp luật Việt Nam so với Hiệp định GATS và đề xuất
giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Dựa trên việc phân tích các nguyên tắc và nghĩa vụ của quốc gia khi là
thành viên của WTO theo quy định của GATS, trên cơ sở rà soát hệ thống pháp luật
Việt Nam về thương mại dịch vụ, luận án chỉ ra những điểm còn chưa phù hợp của
hệ thống pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ so với quy định của GATS, từ
đó đề xuất một số phương hướng hoàn thiện pháp luật quốc gia cho phù hợp với
quy định của GATS.
Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ cụ
thể sau đây:
- Nghiên cứu và phân tích quan điểm của GATS về Thương mại dịch vụ,
Kể đến như : rất nhiều sách chuyên khảo của PGS.TS Hoàng Phước Hiệp (Bộ Tư
pháp) “Nghiên cứu, rà soát và hoàn thiện pháp luật Việt Nam phục vụ gia nhập WTO”
NXB Tư pháp năm 2007; “Việt Nam gia nhập WTO và các luật chơi thương mại toàn
cầu”, NXP Tư pháp năm 2007; các hoạt động của Dự án Mutrap II “Cẩm nang cam kết
TMDV của Việt Nam trong WTO”, “Đánh giá tác động của các cam kết và nghĩa vụ
của Việt Nam theo Hiệp định GATS” v.v.
Tuy nhiên, nghiên cứu về hệ thống pháp luật Việt Nam về Thương mại dịch
vụ trong tương quan so sánh với quy định của WTO (Hiệp định chung về Thương
mại dịch vụ - GATS) thì chưa có luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu một cách toàn
diện và có hệ thống những vấn đề lý luận về Thương mại dịch vụ, cũng như pháp
luật về Thương mại dịch vụ tại Việt Nam, để trên cơ sở đó chỉ ra các yêu cầu, điều
kiện, xu hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Thương mại dịch vụ trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề
tài được xác định như sau:
4
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống pháp luật Việt Nam về thương
mại dịch vụ, đối chiếu so sánh với các quy định của GATS về thương mại dịch vụ.
Trên cơ sở đó, đối tượng nghiên cứu chính của luận án sẽ chỉ ra những điểm còn bất
cập, chưa phù hợp của hệ thống pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ trong
tương quan so sánh với quy định của GATS, từ đó đưa ra một số phương hướng
hoàn thiện các quy định về thương mại dịch vụ tại Việt Nam. Do vậy khi đề cập đến
phạm vi điều chỉnh của thương mại dịch vụ ở Việt Nam, luận án chỉ đề cập đến
những quy định có liên quan trực tiếp nhất đến thương mại dịch vụ.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Hiện nay, thuật ngữ "thương mại" được hiểu với một nội hàm khá rộng, bao
gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư liên quan
đến thương mại. Với mục đích nghiên cứu như đã đặt ra ở trên, luận án giới hạn
chính.
+ Hoàn thiện văn bản pháp luật Việt Nam đối với các lĩnh vực TMDV chưa
có văn bản pháp luật điều chỉnh, như dịch vụ máy tính, dịch vụ nghiên cứu và phát
triển, dịch vụ tư vấn quản lý v.v
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về TMDV và các nguyên tắc cơ bản
của Hiệp định GATS;
Chương 2: Hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh lĩnh vực TMDV;
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về TMDV trong
tương quan so sánh với quy định của Hiệp định GATS. 6
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1. Khái niệm, phân loại Thương mại dịch vụ và các phương thức cung
cấp dịch vụ theo Hiệp định GATS
1.1.1 Khái niệm, phân loại Thương mại dịch vụ theo GATS
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (tên tiếng Anh là General
Agreement on Trade in Services, viết tắt là GATS) là một hiệp định thuộc hệ thống
WTO, ra đời năm 1995, quy định các nguyên tắc về thương mại dịch vụ. Hiệp định
GATS chỉ quy định các nghĩa vụ đối với chính phủ các quốc gia thành viên, GATS
không quy định quyền lợi hay nghĩa vụ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp
lại được hưởng lợi hoặc chịu tác động của Hiệp định này thông qua việc Chính phủ
các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ trong GATS khi ban hành chính sách,
Dịch vụ chuyển phát
Dịch vụ viễn thông
Dịch vụ nghe nhìn
3. Dịch vụ xây dựng
4. Dịch vụ phân phối Bao gồm :
Dịch vụ đại lý hoa hồng
Dịch vụ bán buôn
Dịch vụ bán lẻ
Dịch vụ nhượng quyền thương mại
5. Dịch vụ giáo dục Bao gồm:
Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở
Dịch vụ giáo dục bậc cao
Dịch vụ giáo dục cho người lớn
Các dịch vụ giáo dục khác
6. Dịch vụ môi trường Bao gồm:
- Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải và
các dịch vụ khác
7. Dịch vụ tài chính Bao gồm:
Dịch vụ bảo hiểm
Dịch vụ vận tải đường sắt
Dịch vụ vận tải đường thủy
Dịch vụ hàng không
Các dịch vụ hỗ trợ vận tải
12. Các dịch vụ khác
1.1.2. Phương thức cung cấp dịch vụ theo Hiệp định GATS:
Điều 1 của GATS đưa ra 4 Phương thức cung cấp dịch vụ sau:
“(a) từ lãnh thổ của một Thành viên sang lãnh thổ của một Thành viên khác
(Phương thức 1 - thương mại qua biên giới)
(b) trong lãnh thổ của một Thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của một
Thành viên khác (Phương thức 2 - tiêu dùng nước ngoài)
(c) bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua hiện diện
thương mại, trong lãnh thổ của một Thành viên khác (Phương thức 3 - hiện diện
thương mại), và
(d) bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua hiện diện của
thể nhân của một Thành viên tại lãnh thổ của một Thành viên khác (Phương thức 4 -
hiện diện thể nhân)” [32, trg 3].
1.2. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của Thương mại dịch vụ theo Pháp
luật Việt Nam
1.2.1.Khái niệm Thương mại dịch vụ theo pháp luật Việt Nam
Đối với nước ta, thương mại dịch vụ là một thuật ngữ còn khá mới mẻ.
Trong quan niệm hiện đại, cơ cấu kinh tế quốc dân được chia ra 3 khu vực chính, đó
9
là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Theo Hệ thống thống kê toán quốc gia
(SNA) thì nền kinh tế nước ta có 20 ngành cấp 1, trong đó nông nghiệp có 2 ngành
(nông nghiệp và thủy sản), công nghiệp có 4 ngành (công nghiệp khai thác, công
a) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt
Nam;
b) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh
thổ Việt Nam;
c) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước
ngoài;
d) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh
thổ nước ngoài.
2. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền sử dụng
dịch vụ sau đây:
a) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt
Nam;
b) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ
Việt Nam;
c) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước
ngoài;
d) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ
nước ngoài.”
Mặc dù định nghĩa này không thể hiện được quan điểm tại Điều 1 GATS về
đàm phán cam kết tiếp cận thị trường đối với các dịch vụ được cung cấp theo thẩm
quyền của Chính phủ nhưng định nghĩa này nhìn chung phù hợp với định nghĩa tại
Điều 1.2 GATS. Định nghĩa pháp lý về thương mại dịch vụ nêu trên không tạo nên
bất kỳ quyền lợi hoặc nghĩa vụ nào trong Hiệp định GATS mà các thành viên có
thể phải thực hiện. Hệ thống pháp lý của Việt Nam về cơ bản đã tuân theo định
nghĩa về thương mại dịch vụ của GATS và cách thức phân chia 04 Phương thức
cung cấp dịch vụ theo GATS. Trên thực tế, định nghĩa này cũng được sử dụng trong
hầu hết các hiệp định thương mại song phương và khu vực, bao gồm Hiệp định
Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ.
11
ngành của nền kinh tế quốc dân, do đó tác dụng của thương mại dịch vụ là rất lớn.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu thương mại dịch vụ được tự do hóa thì lợi ích
12
của nó còn cao hơn thương mại hàng hóa hiện nay và xấp xỉ bằng lợi ích thu được
khi tự do hóa thương mại hàng hóa hoàn toàn cho cả hàng hóa nông nghiệp và hàng
hóa công nghiệp.
Thương mại dịch vụ khi lưu thông qua biên giới gắn với từng con người cụ
thể, chịu tác động bởi tâm lý, tập quán, truyền thống văn hóa, ngôn ngữ và cá tính
của người cung cấp và người tiêu dùng dịch vụ, điều này khác với thương mại hàng
hóa, sản phẩm là vật vô tri, vô giác, đi qua biên giới có bị kiểm soát nhưng không
phức tạp như kiểm soát con người trong thương mại dịch vụ, vì thế mà thương mại
dịch vụ phải đối mặt với nhiều hơn những hàng rào thương mại so với thương mại
hàng hóa. Các cuộc thương lượng để đạt được tự do hóa thương mại dịch vụ thường
gặp khó khăn hơn tự do hóa thương mại hàng hóa, nó còn phụ thuộc vào tình hình
chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa của nước cung cấp và nước tiếp nhận dịch vụ đó.
1.3. Một số nghĩa vụ và nguyên tắc cơ bản về Thương mại dịch vụ
theo GATS
1.3.1 Đối xử Tối huệ quốc (MFN)
Nguyên tắc MFN là nền tảng của hệ thống thương mại đa biên. Nguyên tắc
này được quy định tại Điều 2 GATS và cần phải được tuân thủ nghiêm túc:
“1. Liên quan tới bất kỳ biện pháp nào được quy định trong Hiệp định này,
mỗi Thành viên phải ngay lập tức và không diều kiện dành cho dịch vụ và nhà cung
cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác sự đối xử không kém ưu đãi hơn so với
sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của
bất kỳ nước nào khác.
2. Một Thành viên có thể duy trì một biện pháp trái với quy định tại khoản 1
này với điều kiện là biện pháp đó phải được liệt kê và đáp ứng các điều kiện tại Phụ
lục về các ngoại lệ tại Điều II” [32, trg 4].
Về bản chất, nguyên tắc MFN có nghĩa là một Thành viên WTO phải đương
nhiên dành cho tất cả các Thành viên khác các nhượng bộ thương mại mà mình
pháp thương mại, các quy định về tính hiệu lực, thành lập các điểm hỏi đáp, thông
báo các thay đổi trong Luật Thương mại tới WTO, các thủ tục ban hành quy định về
minh bạch hoá
Minh bạch hóa chính sách thương mại được quy định trong hiệp định GATS
ở ba cấp độ :
(a) Các quốc gia phải thông báo kịp thời và công khai tất cả các biện pháp ảnh
hưởng tới việc thực hiện GATS. Nghĩa vụ này mang tính chất bắt buộc và tuyệt đối
14
và đòi hỏi các quốc gia phải luôn đảm bảo những thông tin về các biện pháp thương
mại trong lĩnh vực dịch vụ phải được phổ biến rộng rãi.
(b) Các quốc gia phải thường xuyên báo cáo cho Hội đồng thương mại dịch vụ về
việc ban hành hoặc bất kỳ sửa đổi nào trong các luật, quy chế hoặc hướng dẫn hành
chính có tác động cơ bản đến thương mại dịch vụ thuộc các cam kết cụ thể theo
Hiệp định này.
(c) Quốc gia phải trả lời không chậm trễ tất cả các yêu cầu của bất kỳ một đối tác
thương mại nào về những thông tin cụ thể liên quan đến các biện pháp thương mại
của mình. Quốc gia cũng phải bảo đảm sẽ thành lập một hoặc nhiều điểm cung cấp
thông tin cụ thể để các quốc gia đối tác khác có thể yêu cầu các thông tin cần thiết
về chính sách, biện pháp thương mại có tính chất áp dụng gắn với hoặc tác động
đến việc thi hành Hiệp định GATS. Quyền được tìm hiểu các thông tin này chỉ dành
cho chính phủ các quốc gia, cá nhân và tổ chức kinh doanh chỉ có thể tiếp cận các
thông tin theo kênh thông báo công thông thường. Quy định này hiện đang bị coi là
không mang tính thực tế cao bởi chính phủ các quốc gia hầu như không đủ khả năng
trực tiếp tiến hành điều tra đánh giá về các biện pháp thương mai dịch vụ của các
quốc gia khác, họ chỉ biết về các vấn đề trong chính sách của các quốc gia đối tác
thông qua những nhà xuất khẩu dịch vụ (những người có lợi ích trực tiếp liên quan)
Một số loại điều kiện đối với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trong các cam
kết mở cửa dịch vụ: Cam kết mở cửa một ngành hay phân ngành dịch vụ thường
bao gồm một hoặc một số điều kiện về: Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ; Giá trị
của các hoạt động dịch vụ được thực hiện; Số lượng các hoạt động dịch vụ được
mại.
Điều VI.5 yêu cầu đảm bảo rằng các cam kết cụ thể không bị vô hiệu hoặc
giảm bớt mức độ cam kết bởi các yêu cầu về cấp phép và chuyên môn và các tiêu
chuẩn kỹ thuật. Các yêu cầu này phải khách quan và minh bạch và
không được phiền toái hơn mức cần thiết.
Phạm vi áp dụng của những quy định này hạn chế, tuy nhiên nhằm bảo vệ những
mong muốn hợp lý tại thời điểm cam kết.
1.3.4. Độc quyền
Thực tiễn độc quyền trong thương mại có thể gây tổn hại cho quá trình tự do
hóa thương mại dịch vụ. Hiệp định GATS đặt ra 2 điều khoản quy định vấn đề này:
Điều VIII quy định về độc quyền và người cung cấp dịch vụ độc quyền; Điều IX về
Thông lệ kinh doanh;